Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Nội trú Hoàng Su Phì (Hà Giang) năm 2023-2024 có đáp án
31 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm: (7.0 điểm – mỗi câu 0.25 điểm)
Mỗi câu có 4 phương án trả lời: A; B; C; D. Thí sinh chỉ được chọn 01 phương án cho là đúng nhất (với mỗi câu chọn 01 phương án đúng được 0,25 điểm)
Chất khử là
chất nhường electron.
chất nhận electron.
chất nhường proton.
chất nhận proton.
Đáp án đúng là A
Phản ứng oxi hóa – khử là
phản ứng hóa học chỉ xảy ra quá trình nhường electron.
phản ứng hóa học chỉ xảy ra quá trình nhận electron.
phản ứng hóa học xảy ra đồng thời quá trình quá trình nhường electron và quá trình nhận electron.
phản ứng oxi hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.
Đáp án đúng là C
Số oxi hóa là một số đại số đặc trưng cho đại lượng nào sau đây của nguyên tử trong phân tử?
Khối lượng.
Hóa trị.
Điện tích.
Số hiệu nguyên tử.
Đáp án đúng là A
Phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là phản ứng
thu nhiệt.
toả nhiệt.
nhiệt phân.
nhiệt hạch.
Đáp án đúng là C
Nung KNO3 lên 550 °C xảy ra phản ứng: KNO3(s) → KNO2(s) + O2(g) ∆H > 0
Phản ứng nhiệt phân KNO3 là
phản ứng toả nhiệt.
phản ứng thuận nghịch.
phản ứng thu nhiệt.
phản ứng nhiệt hạch.
Đáp án đúng là B
Enthalpy tạo thành chuẩn (hay nhiệt tạo thành chuẩn) của một chất kí hiệu là
.
.
.
.
Đáp án đúng là C
Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của các phản ứng hoá học người ta dùng đại lượng nào dưới đây?
Tốc độ cân bằng.
Tốc độ phản ứng.
Phản ứng thuận nghich.
Phản ứng 1 chiều.
Đáp án đúng là C
Tốc độ phản ứng là
độ biến thiên nồng độ của một chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên nồng độ của một sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên nồng độ của các chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.
Đáp án đúng là C
Cho phản ứng xảy ra trong pha khí sau: H2 + Cl2 2HCl
Biểu thức tốc độ trung bình của phản ứng là
Đáp án đúng là A
Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff γ có ý nghĩa gì?
Giá trị γ càng lớn thì ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng càng nhỏ.
Giá trị γ càng lớn thì ảnh hưởng của áp suất đến tốc độ phản ứng càng nhỏ.
Giá trị γ càng lớn thì ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng càng mạnh.
Giá trị γ càng lớn thì ảnh hưởng của áp suất đến tốc độ phản ứng càng mạnh.
Đáp án đúng là C
Ở điều kiện thường, đơn chất halogen nào sau đây tồn tại ở thể lỏng?
F2.
Cl2.
Br2.
I2.
Đáp án đúng là B
Ở điều kiện thường, đơn chất chlorine có màu
lục nhạt.
vàng lục.
nâu đỏ.
tím đen.
Đáp án đúng là A
Muối nào có nhiều nhất trong nước biển với nồng độ khoảng 3%?
NaCl.
KCl.
MgCl2.
NaF.
Đáp án đúng là A
Trong tự nhiên, nguyên tố fluorine tồn tại phổ biến nhất ở dạng hợp chất là
Na3AlF6.
NaF.
HF.
CaF2.
Đáp án đúng là B
Dung dịch acid nào sau đây không thể chứa trong bình thủy tinh?
HCl
HF
HNO3
H2SO4
Đáp án đúng là C
Hydrohalic acid được dùng làm nguyên liệu để sản xuất hợp chất chống dính teflon là
HF.
HCI.
HBr.
HI.
Đáp án đúng là A
Trong phản ứng: Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O, phân tử Cl2 đóng vai trò
chất oxi hóa.
chất khử.
vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.
chất bị oxi hóa.
Đáp án đúng là C
Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa - khử ?
NaOH + HCl → NaCl + H2O
FeO + H2SO4 → FeSO4 + H2O
NH3 + HCl → NH4Cl
4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O
Đáp án đúng là D
Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g). Biểu thức tính tốc độ tức thời của phản ứng là
v =
v = 2k
v = k .CNO2
v = k.CNO.CO22
Đáp án đúng là A
Cho phản ứng : X Y. Tại thời điểm t1 nồng độ của chất X bằng C1, tại thời điểm t2 (với t2 t1) nồng độ của chất X bằng C2. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên được tính theo biểu thức nào sau đây?
.
.
.
.
Đáp án đúng là B
Cách nào sau đây sẽ làm củ khoai tây chín nhanh nhất?
Luộc trong nước sôi.
Hấp cách thuỷ trong nồi.
Nướng ở 180 0C.
Hấp trên nồi hơi.
Đáp án đúng là C
Thực hiện hai thí nghiệm phản ứng phân hủy H2O2:
- Thí nghiệm 1: Có xúc tác MnO2.
- Thí nghiệm 2: Không dùng chất xúc tác.
So sánh tốc độ thoát khí ở hai thí nghiệm.
Thí nghiệm 1 có tốc độ thoát khí oxygen nhanh hơn.
Thí nghiệm 2 có tốc độ thoát khí oxygen nhanh hơn.
Cả 2 thí nghiệm có tốc độ thoát khí như nhau.
Không so sánh được tốc độ thoát khí oxygen ở hai thí nghiệm.
Đáp án đúng là A
Thực hiện hai thí nghiệm của cùng một lượng CaCO3 với dung dịch HCl (dư) có nồng độ khác nhau. Thể tích khí CO2 thoát ra theo thời gian được ghi lại trên đồ thị sau:

Nhận xét nào sau đây là đúng?
Phản ứng (2) dùng HCl với nồng độ cao hơn phản ứng (1)
Phản ứng (1) dùng HCl với nồng độ cao hơn phản ứng (2)
Thể tích khí CO2 thoát ra theo thời gian của phản ứng (2) nhiều hơn phản ứng (1)
Thể tích khí CO2 thoát ra theo thời gian hai phản ứng là như nhau
Đáp án đúng là B
Chọn phát biểu đúng.
Từ fluorine đến iodine, tính oxi hóa giảm dần.
Mức độ phản ứng với hydrogen tăng dần từ fluorine đến iodine.
Độ bền nhiệt của các phân tử tăng từ HF đến HI.
Phản ứng hydrogen và iodine là phản ứng một chiều, cần đun nóng.
Đáp án đúng là A
Trong dãy hydrogen halide, từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi tăng dần chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Tương tác van der Waals tăng dần.
Phân tử khối tăng dần.
Độ bền liên kết giảm dần.
Độ phân cực liên kết giảm dần.
Đáp án đúng là A
Số oxi hóa của Cl trong các hợp chất KCl, KClO, KClO2; KClO3, KClO4 lần lượt là:
-1; +3; +1; +5; +7.
-1; +1; +3; +7; +5.
-1; +5; +3; +1; +7.
-1; +1; +3; +5; +7.
Đáp án đúng là C
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Dung dịch hydrofluoric acid có khả năng ăn mòn thủy tinh.
NaCl rắn tác dụng với H2SO4 đăc, nóng, thu được hydrogen chloride.
Hydrogen chloride tan nhiều trong nước.
Lực acid trong dãy hydrohalic acid giảm dần từ HF đến HI.
Đáp án đúng là D
Cho 4 ống nghiệm mất nhãn chứa riêng biệt các dung dịch sau: NaF, NaCl, NaBr, NaI. Thuốc thử để phân biệt cả 4 ống nghiệm trên là
HCl.
Br2.
AgNO3.
NaHCO3.
Đáp án đúng là C
II. Phần tự luận: (3.0 điểm)
(1,0 điểm) Sục 2,479 lít khí Cl2 ở điều kiện chuẩn vào 300 ml dung dịch NaI 1M thu được dung dịch chứa m gam muối NaCl. Tính giá trị của m? Biết ở điều kiện chuẩn 1 mol khí chiếm thể tích 24,79 lít.
nNaI=0,3.1=0,3 (mol) ; nCl2=0,1 (mol)
Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2
nNaCl=2nCl2=0,2 mol
mNaCl=58,5.0,2= 11,7 (gam)
(1,0 điểm) Hòa tan hoàn toàn 16,000 gam hỗn hợp Mg và Fe trong dung dịch HCl dư thu được 9,916 lít khí ở điều kiện chuẩn. Viết PTHH và tính khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp. Biết ở điều kiện chuẩn 1 mol khí chiếm thể tích 24,79 lít.
Số mol H2 = 0,4 mol
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
Hệ pt:
56.nFe + 24.nMg = 16,00 (g)
nFe + nMg = 0,4 (mol)
Giải hệ: nFe = nMg =0,2 mol
Khối lượng: mFe = 11,200 gam; mMg =4,800 gam
(a) (0,5 điểm) Tại sao khi làm than để đun bếp người ta thiết kế các lỗ rỗng (than tổ ong) hay khi đun bếp củi muốn lửa cháy lớn thì phải chẻ nhỏ củi ra, trong khi cần cháy lâu, lửa nhỏ người ta lại dùng củi lớn?
(b) (0,5 điểm) Phản ứng tạo NO từ NH3 là một giai đoạn trung gian trong quá trình sản xuất nitric acid: 4NH3(g) +5O2(g) → 4NO(g) + 6H2O(g). Hãy nêu một số cách để tăng tốc độ phản ứng này?
a. Khi làm than để đun bếp người ta thiết kế các lỗ rỗng (than tổ ong) hay khi đun bếp củi muốn lửa cháy lớn thì phải chẻ nhỏ củi ra: để tăng diện tích tiếp xúc của than (củi) với khí oxygen => tốc độ phản ứng cháy tăng.
- Khi cần cháy lâu, lửa nhỏ người ta lại dùng củi lớn: để giảm diện tích tiếp xúc của than (củi) với khí oxygen=> tốc độ phản ứng cháy giảm.
b. Phản ứng tạo NO từ NH3 là một giai đoạn trung gian trong quá trình sản xuất nitric acid:4NH3(g) +5O2(g) → 4NO(g) + 6H2O(g)
- Một số cách để tăng tốc độ phản ứng:
+ Tăng nồng độ chất tham gia phản ứng (tăng nồng độ khí NH3 hoặc tăng nồng độ khí O2).
+ Sử dụng chất xúc tác : Pt hoặc Fe2O3/Cr2O3.
+ Tăng nhiệt độ (850-9000C)








