Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Nguyễn Văn Trỗi (Khánh Hoà) năm 2023-2024 có đáp án
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 tới câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ được chọn một phương án. (4,5 điểm)
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen có dạng
ns2np1.
ns2np6.
ns2np5.
ns2np3.
Đáp án đúng là C
Yếu tố nào dưới đây được sử dụng để làm tăng tốc độ của phản ứng rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn) để ủ rượu?
Chất xúc tác.
Nồng độ.
Nhiệt độ.
Áp suất.
Đáp án đúng là A
Tốc độ của một phản ứng hóa học
không phụ thuộc vào diện tích bề mặt tiếp xúc.
chỉ phụ thuộc vào nồng độ các chất tham gia phản ứng.
giảm khi tăng áp suất đối với phản ứng có chất khí tham gia.
tăng khi nhiệt độ của phản ứng tăng.
Đáp án đúng là D
Thực hiện phản ứng: 2ICl + H2 I2 + 2HCl.
Nồng độ đầu của ICl và H2 được lấy đúng theo tỉ lệ hợp thức. Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ các chất tham gia và chất tạo thành trong phản ứng theo thời gian, thu được đồ thị như hình bên.
Cho biết các đường (a), (b), (c), (d) tương ứng với sự biến đổi nồng độ các chất nào trong phương trình phản ứng trên.
I2, HCl, H2, ICl.
I2, ICl, H2, HCl.
HCl, I2, H2, ICl.
HCl, I2, ICl, H2.
Đáp án đúng là D
Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao vượt trội so với các hydrogen halide còn lại là do
fluorine có nguyên tử khối nhỏ nhất.
năng lượng liên kết H – F bền vững làm cho HF khó bay hơi.
các nhóm phân tử HF được tạo thành do có liên kết hydrogen giữa các phân tử.
fluorine là phi kim mạnh nhất.
Đáp án đúng là C
Ứng dụng nào sau đây không phải của Cl2?
Sát trùng vết thương trong y tế.
Sản xuất bột tẩy trắng.
Sản xuất chloroform CHCl3.
Khử trùng nước.
Đáp án đúng là A
Hơi bromine có lẫn một ít tạp chất là khí chlorine. Có thể dùng chất nào dưới đây để loại bỏ khí chlorine?
KCl.
NaI.
NaOH.
KBr.
Đáp án đúng là D
Không sử dụng chai, lọ thủy tinh mà thường dùng chai nhựa để chứa, đựng, bảo quản hydrohalic acid nào sau đây?
HF.
HCl.
HBr.
HI.
Đáp án đúng là A
Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2NO(g) + O2(g) 2NO2(g) có biểu thức tốc độ tức thời: Nếu nồng độ của NO không đổi, nồng độ O2 tăng 3 lần, thì tốc độ sẽ
tăng 3 lần.
không đổi.
tăng 1,5 lần.
giảm 2 lần.
Đáp án đúng là A
Củi khi được chẻ nhỏ sẽ cháy nhanh và mạnh hơn so với củi có kích thước lớn. Yếu tố nào đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng trong trường hợp trên?
Nồng độ.
Nhiệt độ.
Chất xúc tác.
Diện tích bề mặt tiếp xúc.
Đáp án đúng là D
Cho bột Fe vào dung dịch HCl loãng. Sau đó đun nóng hỗn hợp này. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nồng độ HCl giảm nhanh hơn.
Lượng muối thu được nhiều hơn.
Khí H2 thoát ra nhanh hơn.
Bột Fe tan nhanh hơn.
Đáp án đúng là B
Nước Javel là hỗn hợp của các chất tan nào sau đây?
NaCl, NaClO.
HClO, H2O.
HCl, HClO.
NaCl, H2O.
Đáp án đúng là A
Nguyên nhân dẫn đến nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine là do từ fluorine đến iodine
độ âm điện và tương tác van der Waals đều giảm.
tính phi kim giảm và tương tác van der Waals tăng.
khối lượng phân tử và tương tác van der Waals đều tăng.
khối lượng phân tử tăng và tương tác van der Waals giảm.
Đáp án đúng là C
Hydrochloric acid loãng thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với chất nào sau đây?
Fe.
Fe2O3.
FeCO3.
Fe(OH)2.
Đáp án đúng là A
Có hai ống nghiệm, mỗi ống chứa 2 mL dung dịch muối của sodium. Cho vài giọt dung dịch AgNO3 vào ống thứ nhất, thu được kết tủa. Nhỏ vài giọt nước Cl2 vào ống thứ hai, lắc nhẹ, thêm 1 mL benzene và lắc đều, lớp benzene từ không màu chuyển sang màu nâu đỏ. Công thức của muối sodium là
NaBr.
NaF.
NaCl.
NaI.
Đáp án đúng là A
Phát biểu nào sau đây là đúng về chất xúc tác
Chất xúc tác không làm thay đổi tốc độ của phản ứng hóa học.
Chất xúc tác không tương tác với các chất trong quá trình phản ứng.
Khối lượng chất xúc tác không thay đổi sau phản ứng.
Chất xúc tác kết hợp với sản phẩm của phản ứng tạo thành hợp chất bền.
Đáp án đúng là C
Một phản ứng có hệ số nhiệt độ Van’t Hoff bằng 2, tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi tăng nhiệt độ của phản ứng từ 30oC lên 60oC?
giảm 9 lần.
tăng 8 lần.
tăng 9 lần.
giảm 8 lần.
Đáp án đúng là B
Cho phương trình hóa học của phản ứng tổng quát: aA + bB cC + dD. Biểu thức đúng để tính tốc độ trung bình của phản ứng
Đáp án đúng là D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 tới câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (4 điểm)
“Natri clorid 0,9%” là nước muối sinh lí chứa sodium chloride (NaCl), nồng độ 0,9% tương đương các dịch trong cơ thể người như máu, nước mắt, … thường được sử dụng để súc miệng, sát khuẩn, …
Rót nước sạch vào cốc đến vạch thể tích mong muốn, cho muối vào, khuấy đều đến khi nếm thấy độ mặn vừa phải thì dừng lại, thu được nước muối sinh lí 0,9%.
Natri chlorid 0,9% được lấy từ nước biển ngoài khơi xa ở độ sâu 500 m để đảm bảo độ tinh khiết.
NaCl là hợp chất ion, dễ tan trong nước.
Cách pha chế 500 mL nước muối sinh lí trên: cân 0,9 g tinh thể NaCl sạch, cho vào cốc có vạch chia thể tích 500 mL, thêm nước vào cốc đến đủ thể tích 500 mL, khuấy đều (biết ).
a. Sai
b. Sai
c. Đúng
d. Sai
Xét phản ứng phân hủy N2O5 ở 450C: . Sau 184 giây đầu tiên, nồng độ của N2O4 là 0,25M.
Khi tăng áp suất thì tốc độ phản ứng tăng.
Nồng độ của O2 tăng dần theo thời gian.
Nồng độ của N2O5 tăng dần theo thời gian.
Tốc độ trung bình của phản ứng là 1/736 (M/s).
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai
d. Đúng
Cho các nhận định về các nguyên tố halogen như sau
Màu các đơn chất đậm dần theo thứ tự F2< Cl2< Br2< I2.
Nếu chẳng may làm đổ bromine lỏng xuống bàn làm thí nghiệm, có thể dùng nước vôi để loại bỏ hoàn toàn lượng bromine này.
Trong phản ứng với hydrogen, khả năng phản ứng của halogen tăng dần từ F2 đến I2.
Liên kết trong phân tử halogen là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai
d. Đúng
Cho a g kim loại Zn dạng hạt vào lượng dư dung dịch HCl 2M ở nhiệt độ phòng. Nếu giữ nguyên các điều kiện khác, chỉ biến đổi một trong các điều kiện phản ứng như sau thì tốc độ phản ứng tăng lên. Phương trình phản ứng: Zn(s) + 2HCl(aq) → ZnCl2(aq) + H2(g)
Thay dung dịch HCl 2M bằng dung dịch HCl 1M.
Thay a g Zn hạt bằng a g bột Zn.
Thêm nước vào bình phản ứng lên thể tích gấp đôi.
Đun nóng nhẹ dung dịch HCl.
a. Sai
b. Đúng
c. Sai
d. Đúng
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. (1,5 điểm)
Vận dụng các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng phục vụ đời sống, sản xuất như sau
(a). Khi đốt than trong lò, đậy nắp lò sẽ giữ than cháy được lâu hơn.
(b). Aluminium dạng bột phản ứng với dung dịch hydrochloric acid chậm hơn so với aluminium dạng lá.
(c). Bảo quản thức ăn trong tủ lạnh để thức ăn lâu ôi thiu.
(d). Sử dụng nồi áp suất để hầm thức ăn giúp thức ăn nhanh chín.
Có bao nhiêu trường hợp phát biểu đúng?
Đáp án: 3
Cho các chất sau: Fe3O4, Fe(OH)2, FeS, Fe, Fe2O3. Số chất tác dụng với dung dịch hydrochloric acid loãng có sinh ra FeCl2?
Đáp án: 4
Enzyme catalase phân huỷ hydrogen peroxide thành oxygen và nước nhanh gấp khoảng 107 lần sự phân huỷ khi không có xúc tác. Giả sử một phản ứng không có xúc tác phân huỷ một lượng hydrogen peroxide mất 360 ngày, hãy tính thời gian (theo giây) cho sự phân huỷ cùng một lượng hydrogen peroxide đó khi sử dụng enzyme catalase làm xúc tác. (Lưu ý: Kết quả cuối cùng làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai sau dấu phẩy).
Đáp án: 3,11
Khí oxygen được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân potassium chlorate (KClO3) . Để thí nghiệm thành công và rút ngắn thời gian tiến hành có thể dùng một số biện pháp sau:
(1) Dùng chất xúc tác manganese dioxide (MnO2).
(2) Làm lạnh ống nghiệm chứa potassium chlorate.
(3) Đập nhỏ potassium chlorate.
Có bao nhiêu biện pháp dùng để tăng tốc độ phản ứng?
Đáp án: 2
Nghiền mịn 10 gam một mẫu đá vôi (chứa a % calcium carbonate) sau đó hòa tan trong lượng dư dung dịch HCl thu được 9,879 gam CaCl2. Tìm a.
(Cho nguyên tử khối Ca: 40, C: 12, O: 16, H:1, Cl:35,5)
Đáp án: 89
Các hợp chất hypochlorite hay Chlorine (NaClO, Ca(ClO)2) là các hoá chất có tính oxi hoá rất mạnh, có khả năng sát trùng, sát khuẩn, làm sạch nguồn nước. Một nhà máy xử lí nước muốn làm sạch 1 lít nước thì lượng chlorine cần dùng trong một ngày là 11 mg để duy trì lượng chlorine tự do từ 0,1 đến 0,2 mg/L tại vòi sử dụng. Một ngày, nhà máy phải cung cấp 3000 m3 nước xử lí cho các hộ dân khu vực lân cận. Vậy trong 7 ngày, nhà máy cần dùng bao nhiêu kg chlorine?
Đáp án: 231








