Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Nguyễn Trãi (Đồng Nai) năm 2023-2024 có đáp án
32 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7 điểm)
Cho các phát biểu sau:
(a) Số oxi hoá của nguyên tử trong các đơn chất bằng 0.
(b) Số oxi hoá của kim loại kiềm trong hợp chất là +1.
(c) Số oxi hoá của oxygen trong OF2 là -2.
(d) Trong hợp chất, hydrogen luôn có số oxi hoá là +1.
Số phát biểu đúng là
1.
3.
2
4.
Đáp án đúng là C
Chất bị oxi hoá là
chất nhường electron
chất có số oxi hoá không thay đổi sau phản ứng
chất có số oxi hoá giảm xuống sau phản ứng
chất nhận electron.
Đáp án đúng là A
Phát biểu nào sau đây đúng?
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 atm, nhiệt độ 0°C
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với nhiệt độ 298 K.
Áp suất 760 mmHg là áp suất ở điều kiện chuẩn.
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (với chất khí), nồng độ 1 mol/ L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K.
Đáp án đúng là D
Cho phương trình nhiệt hóa học sau: 2H2 (g) + O2 (g) ⟶ 2H2O (g) = − 483,64 kJ. So sánh đúng là
(cđ) ≤ (sp).
(cđ) > (sp).
(cđ) < (sp).
(cđ) = (sp).
Đáp án đúng là B
Khi tiến hành các thí nghiệm:
(a.) Zn (hạt) + 3mL dung dịch H2SO4 15%.
(b.) Zn (hạt) + 3mL dung dịch H2SO4 15% (đun nóng).
(c.) Zn (bột) + 3mL dung dịch H2SO4 15% (đun nóng).
(d.) Zn (hạt) + 3mL dung dịch H2SO4 10%.
Tốc độ phản ứng giảm dần theo thứ tự nào sau đây ?
c > b > a > d.
d > a > b > c.
a > c > b > d.
b > a > c > d.
Đáp án đúng là A
Nguyên tử carbon trong trường hợp nào sau đây vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hoá khi tham gia phản ứng hoá học?
CO2
C
CH4.
CaCO3.
Đáp án đúng là B
Cho phản ứng: 2Na + Cl2→ 2NaCl. Trong phản ứng này, nguyên tử sodium
bị khử
bị oxi hóa
môi trường
vừa bị oxi hóa, vừa bị khử
Đáp án đúng là B
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng: 2H2(g)+O2(g)→2H2O(l) Δr= -571kJ
Phản ứng trên là phản ứng
có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh.
tỏa nhiệt
thu nhiệt
không có sự thay đổi năng lượng
Đáp án đúng là B
Cho 4 đơn chất F2 ; Cl2 ; Br2 ; I2. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là:
F2.
Br2.
I2.
Cl2.
Đáp án đúng là C
Sulfur trong hợp chất nào sau đây có số oxi hoá là +4?
Na2SO3.
H2S.
SO3.
H2SO4.
Đáp án đúng là A
Pha viên sủi vitamin C vào nước, khi viên sủi tan, thấy nước trong cốc mát hơn đó là do
xảy ra phản ứng tỏa nhiệt.
xảy ra phản ứng thu nhiệt.
có sự giải phóng nhiệt lượng ra ngoài môi trường.
xảy ra phản ứng trao đổi chất với môi trường.
Đáp án đúng là B
Biến thiên Enthalpy chuẩn (hay nhiệt tạo thành chuẩn) của phản ứng, kí hiệu là
Δf
ΔG
Δr
Δs
Đáp án đúng là C
Cho phản ứng: H2S + KMnO4+ H2SO4→ H2O + S + MnSO4+ K2SO4. Hệ số của chất khử trong phản ứng trên là:
1
5
3
2
Đáp án đúng là B
Chỉ ra nội dung sai : “Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine ta có ”.
màu sắc: đậm dần.
độ âm điện: giảm dần.
trạng thái tập hợp: Từ thể khí chuyển sang thể lỏng và rắn.
nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi giảm dần.
Đáp án đúng là D
Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn là
Nhóm VIA.
Nhóm VA.
Nhóm VIIA.
Nhóm IVA.
Đáp án đúng là C
Cho phản ứng tổng quát sau:X2(g) + 2KBr(aq) → 2KX(aq) + Br2(aq)
X có thể là chất nào sau đây?
F2.
I2.
O2.
Cl2.
Đáp án đúng là D
Áp suất.
Nhiệt độ.
Thể tích khí.
Tốc độ phản ứng.
Đáp án đúng là D
Khi nhiệt độ tăng thêm 10 ℃, tốc độ phản ứng hoá học tăng thêm 3 lần. Để tốc độ phản ứng đó (đang tiến hành ở 30 ℃) tăng lên 81 lần thì cần thực hiện ở nhiệt độ nào?
60 ℃.
70 ℃.
50 ℃.
40 ℃.
Đáp án đúng là B
Cho phản ứng đơn giản sau: CHCl3(g) + Cl2(g) → CCl4(g) + HCl(g)
Biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng viết theo định luật tác dụng khối lượng là
v = [CHCl4]×[HCl]
v = [CHCl3]×[Cl2]
v = k×[CHCl4]×[HCl]
v = k×[CHCl3]×[Cl2]
Đáp án đúng là D
Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền bằng
-1 kJ/ mol.
+2 kJ/ mol.
+1 kJ/ mol.
0 kJ/ mol.
Đáp án đúng là D
Cho mẩu giấy màu ẩm vào bình khí chlorine. Hiện tượng xảy ra là
Giấy màu ẩm bị mất màu
Giấy màu ẩm chuyển sang màu đen;
Giấy màu ẩm tan dần đến hết
Không hiện tượng.
Đáp án đúng là A
Yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn) để ủ rượu?
Nhiệt độ.
Chất xúc tác.
Nồng độ.
Áp suất.
Đáp án đúng là B
Halogen X với polyvinylpyrrolidone kết hợp với nhau tạo thành một loại thuốc được dùng để khử khuẩn và sát khuẩn các vết thương, sát khuẩn da, lau rửa các dụng cụ y tế trước khi tiệt khuẩn ... Halogen X được nhắc ở trên là nguyên tố nào?
Fluorine.
Chlorine.
Bromine.
Iodine.
Đáp án đúng là D
Nhận xét nào sau đây về nhóm halogen là không đúng:
Tác dụng với kim loại tạo muối halide.
Tác dụng với hidrogen tạo khí hydrogen halide.
Có đơn chất ở dạng X2.
Tồn tại chủ yếu ở dạng đơn chất.
Đáp án đúng là D
Thực hiện 2 thí nghiệm theo hình vẽ sau.

Ở thí nghiệm nào có kết tủa xuất hiện trước?
TN1 có kết tủa xuất hiện trước.
TN2 có kết tủa xuất hiện trước.
Kết tủa xuất hiện đồng thời.
Không có kết tủa xuất hiện.
Đáp án đúng là A
Hòa tan khí Cl2 vào dung dịch NaOH loãng, dư ở nhiệt độ phòng thu được dung dịch chứa các chất
NaCl, NaClO3, Cl2.
NaCl, NaClO, NaOH, H2O.
NaCl, NaClO3, NaOH.
NaCl, NaClO, H2O.
Đáp án đúng là B
Một lượng nhỏ chlorine (không vượt ngưỡng cho phép) được cho vào nước sinh hoạt, nước uống nhằm mục đích
khử trùng nước.
tăng lượng khoáng chất cho nước.
làm trong nước.
làm nước an toàn.
Đáp án đúng là A
Trong các phản ứng hoá học, để chuyển thành anion, nguyên tử của các nguyên tố halogen đã nhận hay nhường bao nhiêu electron?
Nhận thêm 1 electron.
Nhận thêm 2 electron.
Nhường đi 1 electron.
Nhường đi 7 electron.
Đáp án đúng là A
II. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)
Hoàn thành các ptpư sau ( ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)?
a) Cl2 + Al
b) Cl2 + KOH
a. Cl2 + 2Al 2AlCl3 ( 0.5 điểm)
b. 3Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 + 3H2O ( 0.5điểm)
Xét phản ứng phân hủy N2O5 theo phương trình hóa học:
2N2O5(g) 4NO2(g) + O2(g), xảy ra ở 56 ℃ cho kết quả theo bảng:
Thời gian (s) | N2O5 (M) | NO2 (M) | O2 (M) |
240 | 0,0388 | 0,0315 | 0,0079 |
600 | 0,0196 | 0,0699 | 0,0175 |
Hãy viết biểu thức và tính tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên.
Cho 2,3 gam Na tác dụng vừa đủ với halogen X2 thu được 5,85 gam muối. Hãy viết phương trình phản ứng và xác định tên halogen đó?
2 Na + X2 2 NaX
Số mol Na = 2,3: 23 = 0,1 số mol NaX = 0,1
Vậy MNaX = 5,85 : 0,1 = 58,5 23 + MX = 58,5 MX = 35,5 (chlorine )
Viết đúng phương trinh: 0,125
Tinh được số mol Na suy ra số mol NaX : 0,125
Tính đúng M của halogen : 0,125
Xác định được tên Halogen: Chlorine : 0,125
Có nhiều vụ tai nạn giao thông xảy ra do người lái xe uống rượu. Theo luật định, hàm lượng ethanol trong máu người lái xe không vượt quá 0,02% theo khối lượng. Để xác định hàm lượng ethanol trong máu của người lái xe cần chuẩn độ bằng K2Cr2O7 trong môi trường acid. Khi đó Cr+6 bị khử thành Cr+3, ethanol (C2H5OH) bị oxi hóa thành acetaldehyde (CH3CHO).
(a) Lập phương trình hóa học của phản ứng xảy ra bằng phương pháp thăng bằng electron.
(b) Khi chuẩn độ 25 gam huyết tương máu của một lái xe cần dùng 20 mL dung dịch K2Cr2O7 0,01M. Người lái xe đó có vi phạm luật hay không? Tại sao? Giả sử rằng trong thí nghiệm trên chỉ có ethanol tác dụng với K2Cr2O7.
a)
.
Vậy người lái xe vi phạm luật giao thông.








