Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Lý Nhân (Hà Nam) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Lý Nhân (Hà Nam) năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1043 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình: S+6 + 2e → S+4 được gọi là quá trình

khử.

nhận proton.

oxi hóa

tự oxi hóa – khử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình oxi hoá là

quá trình giảm số oxi hoá.

quá trình tăng electron.

quá trình nhường electron.

quá trình nhận electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo năng lượng liên kết, các chất phản ứng đều tồn tại ở trạng thái

khí.

dung dịch.

lỏng.

rắn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới. Kết luận nào sau đây là đúng?

Biến thiên enthalpy của phản ứng là a kJ/mol.

Phản ứng thu nhiệt

Năng lượng chất tham gia phản ứng nhỏ hơn năng lượng sản phẩm.

Phản ứng tỏa nhiệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình hóa học sau: 3CO + Fe2O3 → 2Fe + 3CO2. Chất khử trong phản ứng trên là

C

Fe.

Fe2O3.

CO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho những phát biểu sau:

1) Tất cả các phản ứng cháy đều toả nhiệt.

2) Phản ứng toả nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

3) Tất cả các phản ứng mà chất tham gia có chứa nguyên tố nitrogen đều toả nhiệt.

4) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.

Những phát biểu nào đã cho là đúng

1,2,4.

1,2.

1,2,3,4.

1,3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ tăng lên nếu phản ứng toả nhiệt.

Trong phòng thí nghiệm, có thể nhận biết một phản ứng thu nhiệt hoặc toả nhiệt bằng cách đo nhiệt độ của phản ứng bằng một nhiệt kế.

Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ giảm nếu phản ứng thu nhiệt.

Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ giảm đi nếu phản ứng toả nhiệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt tạo thành chuẩn của một chất là nhiệt lượng tạo thành 1 mol chất đó từ chất nào ở điều kiện chuẩn?

những dạng tồn tại bền nhất trong tự nhiên.

những hợp chất bền vững nhất.

những oxide có hóa trị cao nhất.

những đơn chất bền vững nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng sau:

CS2 (l) + 3O2(g) → t o CO2(g) + 2SO2(g) Δ r H 2 9 8 0 = -1110,21 kJ (1)

C O 2 ( g ) → C O ( g )   + 1 2 O 2 ( g ) Δ r H 2 9 8 0 = +280,00 kJ (2)

Na(s) + 2H2O (l) → NaOH(aq) + H2(g) Δ r H 2 9 8 0 = -367,50 kJ (3)

ZnSO4(s) → ZnO(s) + SO3(g); Δ r H 2 9 8 0 = +235,21 kJ (4)

Phản ứng giải phóng năng lượng ở dạng nhiệt là

(1), (3).

(2), (3).

(4).

(3), (4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng nào sau đây thuộc loại phản ứng oxi hóa- khử?

AgNO3 + KCl → AgCl + KNO3.

NaOH + HCl → NaCl + H2O.

Zn+ Cl2 → ZnCl2.

MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2+ H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các quá trình sau:

(1) Quá trình đốt cháy cồn.

(2) Quá trình nung vôi.

(3) Quá trình quang hợp của thực vật.

(4) Qúa trình chín bánh bao.

Quá trình nào là quá trình tỏa nhiệt?

(1).

(1) và (3).

(3) và (4).

(2) và (3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năng lượng liên kết N-H là 386 kJ/mol. Tổng năng lượng liên kết trong phân tử NH3 là

772 kJ/mol.

1544 kJ/mol.

1158 kJ/mol.

386 kJ/mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất khử là

chất nhận electron.

chất nhường proton.

chất nhường electron.

chất nhận proton.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phản ứng oxi hóa – khử xảy ra quá trình nhường và nhận loại hạt nào sau đây?

cation.

proton.

electron.

neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của ít nhất một nguyên tố hóa học được gọi là phản ứng nào sau đây?

đốt cháy.

oxi hoá – khử.

trao đổi.

phân huỷ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số oxi hóa của nguyên tử Nitrogen trong hợp chất NO2 là

+4.

+2.

+6.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị đúng enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g)?

2C (than chì) + O 2 ( g ) → 2 C O ( g )

C (than chì) + 1 2 O 2 ( g ) → C O ( g )

C (than chì) +   C O 2 ( g ) → 2 C O ( g )

C (than chì) + O ( g ) → C O ( g )

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kí hiệu nhiệt tạo thành chuẩn (enthalpy tạo thành chuẩn) của một chất là

Δ f H 0

Δ f H 2 9 8 0 .

Δ f H 2 7 3 0

Δ f H 1 0

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong ion S O 3 2 − số oxi hóa của sulfur (lưu huỳnh) là

+2.

+4.

+3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kí hiệu nào sau đây cho biết trạng thái của chất ở dạng tan trong nước?

(l).

(g).

(s).

(aq).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất ở dạng bền nhất có giá trị là

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa nguyên tố đó với hydrogen.

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa nguyên tố đó với oxygen.

Bằng nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố đó.

Bằng 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phản ứng: 2Ca +O2 → 2CaO. Kết luận nào sau đây là đúng?

Mỗi phân tử O2 nhường 4e.

Mỗi nguyên tử O nhường 2e.

Mỗi nguyên tử Ca nhận 2e.

Mỗi nguyên tử Ca nhường 2e.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất sau: Cl2; NaCl; HClO; số oxi hóa của nguyên tử Cl trong phân tử các chất trên lần lượt là

1; -1; -3.

0; -1; +2.

0; -1; +1.

0; +1; +7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số oxi hóa của H trong hợp chất NH3 là

0.

1.

+3.

+1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện chuẩn?

Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25K.

Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 0C hay 298 K.

Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 0C

Áp suất 1 bar và nhiệt độ 298 K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:

N2(g) + O2(g) → 2NO(g); Δ r H 2 9 8 0 = +180 kJ

Kết luận nào sau đây đúng?

Phản ứng hóa học xảy ra có sự giải phóng năng lượng.

Phản ứng xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường.

Phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.

Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng: H 2 ( g ) + C l 2 ( g ) → 2 H C l ( g )     Δ r H 2 9 8 0 = − 1 8 4 , 6 k J   . Phản ứng trên là

phản ứng tỏa nhiệt.

phản ứng phân hủy.

phản ứng thu nhiệt.

phản ứng thế

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng: H2(g) + Cl2(g) →2HCl(g). Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol H2 phản ứng hết sẽ tỏa ra -184,6 kJ. Giá trị của enthalpy tạo thành chuẩn của HCl(g) là

92,3 kJ mol-1.

184,6 kJ mol-1.

184,6 kJ mol-1.

92,3 kJ mol-1

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

29. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm): Cân bằng các phản ứng oxi hóa- khử sau đây theo phương pháp thăng bằng electron:

(a) KMnO4 + HCl → t 0 MnCl2 + Cl2 + H2O + KCl.

(b) Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + H2O.

Xem đáp án

a) KMnO4 + HCl → t 0 MnCl2 + Cl2 + H2O + KCl.

Cân bằng các phản ứng oxi hóa- khử sau đây theo phương pháp thăng bằng electron:(a) KMnO4 + HCl    →    t   0      MnCl2 + Cl2 + H2O + KCl.(b) Mg + HNO3    →    Mg (ảnh 1)

b) Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + H2O.

Cân bằng các phản ứng oxi hóa- khử sau đây theo phương pháp thăng bằng electron:(a) KMnO4 + HCl    →    t   0      MnCl2 + Cl2 + H2O + KCl.(b) Mg + HNO3    →    Mg (ảnh 2)
30. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm): Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng:

3H2 (g) + N2 (g) → 2NH3 (g)

Biết năng lượng liên kết (kJmol-1) trong các chất như sau:

H – H

N ≡ N

N – H

436

946

389

Dựa vào kết quả đã tính cho biết phản ứng đã cho tỏa nhiệt hay thu nhiệt.

Xem đáp án

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên được tính theo năng lượng liên kết là

(1,0 điểm): Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: 3H2 (g) + N2 (g) → 2NH3 (g) Biết năng lượng liên kết (kJmol-1) trong các chất như sau: H – H N ≡ N N – H 436 946 389  Dựa vào kết quả  (ảnh 1)

= 3 × Eb (H – H) + Eb (N ≡ N) – 2 × 3 × Eb (N – H)

= 3 × 436 + 946 - 2 × 3 × 389 = -80 kJ. (0,5 điểm)

Kết luận đây là phản ứng tỏa nhiệt (0,5 điểm)

31. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm): Hoà tan hết 4,8 gam kim loại X (hoá trị II) trong dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được 0,2 mol H2. Xác định kim loại X.

Xem đáp án

PTHH: X + 2HCl → XCl2 + H2↑ (0,25 điểm)

           0,2                        0,2 mol

Có: 0,2. MX=4,8. Suy ra MX=24. Vậy kim loại R là Mg. (0,25 điểm)

* Lưu ý: HS dùng bảo toàn e giải ra đáp số cũng cho điểm tối đa.

32. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm): Xăng có thành phần chính là hydrocarbon. Khi xăng được đốt cháy hoàn toàn sẽ tạo thành CO2 và H2O, đồng thời cung cấp một lượng lớn năng lượng. Nhưng khi đốt cháy không hoàn toàn xăng có thể tạo ra khí độc CO hoặc bụi carbon (muội than) có màu đen và năng lượng giải phóng thấp. Cho biết phản ứng đốt cháy xăng hay phản ứng nung vôi dễ thực hiện hơn, vì sao?.

Xem đáp án

- Phản ứng đốt cháy xăng luôn là phản ứng giải phóng năng lượng ở dạng nhiệt nên nó là phản ứng tỏa nhiệt. Ngược lại phản ứng nung vôi cần được cung cấp năng lượng (hấp thụ năng lượng) dưới dạng nhiệt nên nó là phản ứng thu nhiệt. (0,25 điểm)

- Vì vậy phản ứng đốt cháy xăng sẽ dễ thực hiện hơn. (0,25 điểm).