Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Lý Nhân (Hà Nam) năm 2023-2024 có đáp án
32 câu hỏi
Quá trình: S+6 + 2e → S+4 được gọi là quá trình
khử.
nhận proton.
oxi hóa
tự oxi hóa – khử.
Đáp án đúng là A
Quá trình oxi hoá là
quá trình giảm số oxi hoá.
quá trình tăng electron.
quá trình nhường electron.
quá trình nhận electron.
Đáp án đúng là C
Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo năng lượng liên kết, các chất phản ứng đều tồn tại ở trạng thái
khí.
dung dịch.
lỏng.
rắn.
Đáp án đúng là A
Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới. Kết luận nào sau đây là đúng?

Biến thiên enthalpy của phản ứng là a kJ/mol.
Phản ứng thu nhiệt
Năng lượng chất tham gia phản ứng nhỏ hơn năng lượng sản phẩm.
Phản ứng tỏa nhiệt.
Đáp án đúng là D
Cho phương trình hóa học sau: 3CO + Fe2O3 2Fe + 3CO2. Chất khử trong phản ứng trên là

Fe.
Fe2O3.
CO.
Đáp án đúng là D
Cho những phát biểu sau:
1) Tất cả các phản ứng cháy đều toả nhiệt.
2) Phản ứng toả nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
3) Tất cả các phản ứng mà chất tham gia có chứa nguyên tố nitrogen đều toả nhiệt.
4) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
Những phát biểu nào đã cho là đúng
1,2,4.
1,2.
1,2,3,4.
1,3.
Đáp án đúng là A
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ tăng lên nếu phản ứng toả nhiệt.
Trong phòng thí nghiệm, có thể nhận biết một phản ứng thu nhiệt hoặc toả nhiệt bằng cách đo nhiệt độ của phản ứng bằng một nhiệt kế.
Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ giảm nếu phản ứng thu nhiệt.
Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ giảm đi nếu phản ứng toả nhiệt.
Đáp án đúng là D
Nhiệt tạo thành chuẩn của một chất là nhiệt lượng tạo thành 1 mol chất đó từ chất nào ở điều kiện chuẩn?
những dạng tồn tại bền nhất trong tự nhiên.
những hợp chất bền vững nhất.
những oxide có hóa trị cao nhất.
những đơn chất bền vững nhất.
Đáp án đúng là D
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng sau:
CS2 (l) + 3O2(g) CO2(g) + 2SO2(g)= -1110,21 kJ (1)
= +280,00 kJ (2)
Na(s) + 2H2O (l) NaOH(aq) + H2(g) = -367,50 kJ (3)
ZnSO4(s) ZnO(s) + SO3(g); = +235,21 kJ (4)
Phản ứng giải phóng năng lượng ở dạng nhiệt là
(1), (3).
(2), (3).
(4).
(3), (4).
Đáp án đúng là A
Phản ứng nào sau đây thuộc loại phản ứng oxi hóa- khử?
AgNO3 + KCl AgCl + KNO3.
NaOH + HCl NaCl + H2O.
Zn+ Cl2 ZnCl2.
MgCO3 + 2HCl MgCl2 + CO2+ H2O.
Đáp án đúng là C
Cho các quá trình sau:
(1) Quá trình đốt cháy cồn.
(2) Quá trình nung vôi.
(3) Quá trình quang hợp của thực vật.
(4) Qúa trình chín bánh bao.
Quá trình nào là quá trình tỏa nhiệt?
(1).
(1) và (3).
(3) và (4).
(2) và (3).
Đáp án đúng là A
Năng lượng liên kết N-H là 386 kJ/mol. Tổng năng lượng liên kết trong phân tử NH3 là
772 kJ/mol.
1544 kJ/mol.
1158 kJ/mol.
386 kJ/mol.
Đáp án đúng là C
Chất khử là
chất nhận electron.
chất nhường proton.
chất nhường electron.
chất nhận proton.
Đáp án đúng là C
Trong phản ứng oxi hóa – khử xảy ra quá trình nhường và nhận loại hạt nào sau đây?
cation.
proton.
electron.
neutron.
Đáp án đúng là C
Phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của ít nhất một nguyên tố hóa học được gọi là phản ứng nào sau đây?
đốt cháy.
oxi hoá – khử.
trao đổi.
phân huỷ.
Đáp án đúng là B
Số oxi hóa của nguyên tử Nitrogen trong hợp chất NO2 là
+4.
+2.
+6.
1.
Đáp án đúng là A
Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị đúng enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g)?
2C (than chì)
C (than chì)
C (than chì)
C (than chì) +
Đáp án đúng là B
Kí hiệu nhiệt tạo thành chuẩn (enthalpy tạo thành chuẩn) của một chất là
.
Đáp án đúng là B
Trong ion số oxi hóa của sulfur (lưu huỳnh) là
+2.
+4.
+3.
4.
Đáp án đúng là B
Kí hiệu nào sau đây cho biết trạng thái của chất ở dạng tan trong nước?
(l).
(g).
(s).
(aq).
Đáp án đúng là D
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất ở dạng bền nhất có giá trị là
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa nguyên tố đó với hydrogen.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa nguyên tố đó với oxygen.
Bằng nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố đó.
Bằng 0.
Đáp án đúng là D
Trong phản ứng: 2Ca +O2 2CaO. Kết luận nào sau đây là đúng?
Mỗi phân tử O2 nhường 4e.
Mỗi nguyên tử O nhường 2e.
Mỗi nguyên tử Ca nhận 2e.
Mỗi nguyên tử Ca nhường 2e.
Đáp án đúng là D
Cho các chất sau: Cl2; NaCl; HClO; số oxi hóa của nguyên tử Cl trong phân tử các chất trên lần lượt là
1; -1; -3.
0; -1; +2.
0; -1; +1.
0; +1; +7.
Đáp án đúng là C
Số oxi hóa của H trong hợp chất NH3 là
0.
1.
+3.
+1.
Đáp án đúng là D
Điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện chuẩn?
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25K.
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 0C hay 298 K.
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 0C
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 298 K.
Đáp án đúng là A
Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:
N2(g) + O2(g) 2NO(g); = +180 kJ
Kết luận nào sau đây đúng?
Phản ứng hóa học xảy ra có sự giải phóng năng lượng.
Phản ứng xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường.
Phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp.
Đáp án đúng là C
Cho phản ứng:. Phản ứng trên là
phản ứng tỏa nhiệt.
phản ứng phân hủy.
phản ứng thu nhiệt.
phản ứng thế
Đáp án đúng là A
Cho phản ứng: H2(g) + Cl2(g) →2HCl(g). Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol H2 phản ứng hết sẽ tỏa ra -184,6 kJ. Giá trị của enthalpy tạo thành chuẩn của HCl(g) là
92,3 kJ mol-1.
184,6 kJ mol-1.
184,6 kJ mol-1.
92,3 kJ mol-1
Đáp án đúng là D
(1,0 điểm): Cân bằng các phản ứng oxi hóa- khử sau đây theo phương pháp thăng bằng electron:
(a) KMnO4 + HCl MnCl2 + Cl2 + H2O + KCl.
(b) Mg + HNO3 Mg(NO3)2 + NO + H2O.
a) KMnO4 + HCl MnCl2 + Cl2 + H2O + KCl.

b) Mg + HNO3 Mg(NO3)2 + NO + H2O.

(1,0 điểm): Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng:
3H2 (g) + N2 (g) → 2NH3 (g)
Biết năng lượng liên kết (kJmol-1) trong các chất như sau:
H – H | N ≡ N | N – H |
436 | 946 | 389 |
Dựa vào kết quả đã tính cho biết phản ứng đã cho tỏa nhiệt hay thu nhiệt.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên được tính theo năng lượng liên kết là

= 3 × Eb (H – H) + Eb (N ≡ N) – 2 × 3 × Eb (N – H)
= 3 × 436 + 946 - 2 × 3 × 389 = -80 kJ. (0,5 điểm)
Kết luận đây là phản ứng tỏa nhiệt (0,5 điểm)
(0,5 điểm): Hoà tan hết 4,8 gam kim loại X (hoá trị II) trong dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được 0,2 mol H2. Xác định kim loại X.
PTHH: X + 2HCl → XCl2 + H2↑ (0,25 điểm)
0,2 0,2 mol
Có: 0,2. MX=4,8. Suy ra MX=24. Vậy kim loại R là Mg. (0,25 điểm)
* Lưu ý: HS dùng bảo toàn e giải ra đáp số cũng cho điểm tối đa.
(0,5 điểm): Xăng có thành phần chính là hydrocarbon. Khi xăng được đốt cháy hoàn toàn sẽ tạo thành CO2 và H2O, đồng thời cung cấp một lượng lớn năng lượng. Nhưng khi đốt cháy không hoàn toàn xăng có thể tạo ra khí độc CO hoặc bụi carbon (muội than) có màu đen và năng lượng giải phóng thấp. Cho biết phản ứng đốt cháy xăng hay phản ứng nung vôi dễ thực hiện hơn, vì sao?.
- Phản ứng đốt cháy xăng luôn là phản ứng giải phóng năng lượng ở dạng nhiệt nên nó là phản ứng tỏa nhiệt. Ngược lại phản ứng nung vôi cần được cung cấp năng lượng (hấp thụ năng lượng) dưới dạng nhiệt nên nó là phản ứng thu nhiệt. (0,25 điểm)
- Vì vậy phản ứng đốt cháy xăng sẽ dễ thực hiện hơn. (0,25 điểm).








