Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Lương Đắc Bằng (Thanh Hoá) năm 2023-2024 có đáp án
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Chẻ củi nhỏ khi đốt để nhanh cháy hơn là vận dụng yếu tố làm tăng tốc độ phản ứng nào sau đây?
nồng độ.
nhiệt độ.
chất xúc tác.
diện tích bề mặt.
Đáp án đúng là D
Cho phản ứng:
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng?
Chất xúc tác.
Nhiệt độ.
Kích thước tinh thể KClO3.
Áp suất.
Đáp án đúng là D
Có hai cốc chứa dung dịch Na2S2O3 với nồng độ mol trong cốc (1) lớn hơn cốc (2).
Thêm dung dịch H2SO4 1M lần lượt vào hai cốc. Hiện tượng quan sát được là
cốc (1) xuất hiện kết tủa chậm hơn cốc (2).
cốc (1) xuất hiện kết tủa nhanh hơn cốc (2).
cốc (1) và cốc (2) xuất hiện kết tủa với tốc độ như nhau.
cốc (1) xuất hiện kết tủa vàng nhạt, cốc (2) không thấy kết tủa.
Đáp án đúng là B
Cho các phản ứng hóa học sau:
(a) CH3COOC2H5 (l) + H2O (l) CH3COOH (l) + C2H5OH (l)
(b) Zn (s) + H2SO4 (aq) ZnSO4 (aq) + H2(g)
(c) H2C2O4 (aq) + 2KMnO4 (aq) + 8H2SO4 (aq) 10CO2(g) + 2MnSO4 (aq) + 8H2O (l)
Tốc độ của phản ứng nào trong các phản ứng trên sẽ thay đổi khi ta thêm nước vào bình phản ứng?
(b), (c).
(a), (b).
(a).
(a), (b), (c).
Đáp án đúng là D
Cho các biện pháp sau:
(a) Dùng khí nén, nóng thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang).
(b) Bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh để giữ thực phẩm tươi lâu.
(c) Nghiền nguyên liệu trước khi nung để sản xuất clanhke.
(d) Cho bột sắt làm xúc tác trong quá trình sản xuất NH3 từ N2 và H2.
Số biện pháp được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là C
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Để làm sữa chua nhanh, cần ngâm hỗn hợp sữa trong nước lạnh.
Nhiên liệu cháy ở tầng cao chậm hơn khi cháy ở tầng thấp.
Cho nước chua vào khi muối dưa sẽ nhanh chua hơn.
Dùng cát để dập tắt nhanh đám cháy xăng dầu.
Đáp án đúng là A
Để cắt sắt, thép người ta thường dùng đèn xì oxygen-acetylene. Khi đốt cháy acetylene, nhiệt lượng giải phóng lớn nhất khi acetylene cháy trong
không khí.
hỗn hợp khí oxygen và khí carbonic.
khí oxygen nguyên chất.
hỗn hợp khí oxygen và khí nitrogen.
Đáp án đúng là C
Khi nhiệt độ tăng lên 10o, tốc độ của một phản ứng hóa học tăng lên 3 lần. Hỏi tốc độ của phản ứng đó thay đổi như thế nào khi giảm nhiệt độ lên từ 80oC xuống 40oC?
Giảm 27 lần.
Tăng 81 lần.
Tăng 27 lần.
Giảm 81 lần.
Đáp án đúng là D
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử halogen có dạng
ns2np6.
ns2np4.
ns2np5.
ns2np3.
Đáp án đúng là C
Trong cơ thể người, nguyên tố iodine tập trung ở tuyến nào sau đây?
Tuyến giáp.
Tuyến thượng thận.
Tuyến yên.
Tuyến tụy.
Đáp án đúng là A
Khi đun nóng, chất thăng hoa chuyển từ thể rắn sang thể hơi màu tím là
Cl2.
F2.
Br2.
I2.
Đáp án đúng là D
Tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là
Tính acid
Tính khử.
Tính base.
Tính oxi hóa
Đáp án đúng là D
Halogen X được sử dụng trong sản xuất chất dẻo ma sát thấp dùng cho thiết bị nhà bếp, dụng cụ thí nghiệm,... Một số hợp chất khác của X dùng trong sản xuất nhôm; sản xuất thuốc trừ sâu, chống gián; một số muối X khác được thêm vào thuốc đánh răng, tạo men răng,... Chất X là
Chlorine.
Iodine.
Bromine.
Flourine.
Đáp án đúng là D
Đơn chất halogen nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường?
Iodine.
Bromine.
Chlorine.
Fluorine.
Đáp án đúng là A
Có 4 lọ mất nhãn X, Y, Z, T. Mỗi lọ chứa một trong các dung dịch sau: K2CO3, ZnCl2, HBr, AgNO3. Biết rằng X chỉ tạo khí với Y nhưng không phản ứng với T. Các chất có trong các lọ X, Y, Z, T lần lượt là
K2CO3, ZnCl2, HBr, AgNO3.
AgNO3, K2CO3, ZnCl2, HBr.
HBr, K2CO3, AgNO3, ZnCl2.
HBr, AgNO3, ZnCl2, K2CO3.
Đáp án đúng là C
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen bị ảnh hưởng bởi
Tương tác Van Der Walls giữa các phân tử.
Khối lượng các nguyên tử.
Liên kết hidro giữa các phân tử.
Liên kết cộng hóa trị trong phân tử.
Đáp án đúng là A
Chlorine chỉ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất sau
H2O.
Fe.
O2.
NaOH.
Đáp án đúng là B
Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng?
KBr + I2.
KBr + Cl2.
NaI + Br2.
H2O + F2.
Đáp án đúng là A
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong đời sống và trong sản xuất, con người áp dụng nhiều biện pháp kĩ thuật để thay đổi tốc độ phản ứng. Phát biểu nào sau đây là đúng? Phát biểu nào sau đây là sai?
Khi làm than để đun bếp người ta lại làm các lỗ rỗng (gọi là than tổ ong) để than dễ cháy và cháy mạnh hơn.
Khi ủ bếp than, người ta đậy nắp bếp lò thật kín làm cho phản ứng cháy của than chậm lại.
Khi cần cháy lâu, lửa nhỏ thì người ta chẻ nhỏ thanh củi lớn.
Để đẩy nhanh quá trình sản xuất gang, nên dùng không khí nén, nóng thổi vào lò cao.
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai
d. Đúng
Thực hiện bốn thí nghiệm sau để khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
Thí nghiệm | Chất phản ứng | Nhiệt độ phản ứng |
I | Dây magnesium dư và 50 ml sulfuric acid 1M | 30oC |
II | Bột magnesium dư và 50 ml hydrochloric acid 1M | 30oC |
III | Dây magnesium dư và 50 ml hydrochloric acid 1M | 40oC |
IV | Dây magnesium dư và 50 ml sulfuric acid 1M | 40oC |
Thể tích khí thoát ra ở thí nghiệm IV nhỏ hơn thí nghiệm I
Thể tích khí thoát ra ở thí nghiệm I bằng lần thí nghiệm II
Phương trình hóa học của phản ứng thí nghiệm III là Mg + 2HCl MgCl2 + H2
Thí nghiệm IV tốc độ phản ứng nhanh hơn thí nghiệm III
a. Sai
b. Sai
c. Đúng
d. Đúng
Đốt cháy hoàn toàn 0,72 gam kim loại M (hóa trị II) bằng khí chlorine, thu được 2,85 gam muối chloride. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Khí chlorine có công thức phân tử là Cl2.
Trong phản ứng của kim loại M với khí chlorine thì chlorine là chất khử.
Khối lượng chlorine tham gia phản ứng là 2,13 gam.
Kim loại M cần tìm là Ca.
a. Đúng
b. Sai
c. Đúng
d. Sai
Thuỷ tinh vốn cứng, trơn và khá trơ về mặt hoá học nên việc chạm khắc là điều không đơn giản. Muốn khắc các hoa văn, cần phủ lên bề mặt thuỷ tinh một lớp paraffin, thực hiện chạm khắc các hoa văn lên lớp paraffin, để phần thuỷ tinh cần khắc lộ ra. Nhỏ dung dịch hydrofluoric acid hoặc hỗn hợp CaF2 và H2SO4 đặc lên lớp paraffin đó, phần thuỷ tinh cần chạm khắc sẽ bị ăn mòn, tạo nên những hoa văn trên vật dụng cần trang trí.
HF là là acid mạnh và có tính chất đặc biệt là ăn mòn thuỷ tinh.
Phương trình hoá học của phản ứng ăn mòn thủy tinh là: 4HF + SiO2 SiF4 + 2H2O
Để bảo quản hydrofluoric acid, người ta chứa trong bình bằng nhựa.
Tất cả các hydrohalic acid đều có khả năng ăn mòn thủy tinh.
a. Sai
b. Đúng
c. Đúng
d. Sai
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Thả một mảnh magnesium có khối lượng 0,1g vào dung dịch HCl loãng. Sau 5 giây thấy mảnh magnesium tan hết. Hãy tính tốc độ trung bình của phản ứng hòa tan magnesium (gam/s).
Đáp án: 0,02
Một bạn học sinh thực hiện thí nghiệm như hình vẽ và đưa ra kết luận sau:

Điều chế khí chlorine trong phòng thí nghiệm:
(1) Nếu thêm vài giọt hồ tinh bột vào dung dịch NaI thì dung dịch đậm màu dần và chuyển sang màu xanh tím.
(2) Có thể thay dung dịch HCl đặc bằng dung dịch H2SO4 đặc
(3) Thí nghiệm trên chứng tỏ tính oxi hóa của iodine mạnh hơn chlorine
(4) Để thu được khí chlorine tinh khiết có thể đưa khí chlorine lần lượt qua bình 1 đựng dung dịch NaCl bão hòa và bình 2 đựng H2SO4 đặc
(5) Thay dung dịch NaI bằng dung dịch bằng dung dịch NaBr thì hiện tưởng xảy ra tương tự
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Đáp án: 2
Trong phản ứng điều chế khí oxygen trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân muối potassium chlorate (KClO3):
(a) Dùng chất xúc tác manganese dioxide (MnO2).
(b) Nung hỗn hợp potassium chlorate và manganese dioxide ở nhiệt độ cao.
(c) Dùng phương pháp dời nước để thu khí oxygen.
Trong những biện pháp trên thì có bao nhiêu biện pháp được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng?
Đáp án: 2
Cho các yếu tố có thể ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng nói chung như sau:
(1) Đun nóng chất tham gia ; (2) Thêm xúc tác phù hợp ; (3) Pha loãng dung dịch, (3) Ngưng dùng enzyme (chất xúc tác); (4) Giảm nhiệt độ; (5) Tăng nhiệt độ ; (6) Giảm diện tích bề mặt, (7) Tăng nồng độ chất phản ứng, (8) Chia nhỏ chất phản ứng thành mảnh nhỏ.
Có bao nhiêu yếu tố làm tăng tốc độ phản ứng nói chung?
Đáp án: 5
Cho các chất sau: Ag, ZnO, CaCO3, NaOH, KNO3. Có bao nhiêu chất phản ứng được với dung dịch HCl ở điều kiện thích hợp?
Đáp án: 3
Theo quy định nồng độ bromine cho phép trong không khí là 2.10-5 g/L. Trong một phân xưởng sản xuất bromine, người ta đo được nồng độ của Br2 là 1,0.10-4 g/L. Tính khối lượng dung dịch ammonia 20% phun khắp xưởng đó (có kích thước 100m x 200m x 6m) để khử độc hoàn toàn lượng bromine có trong không khí. Biết rằng phản ứng hóa học xảy ra như sau: 3Br2 + 8NH3 ® N2 + 6NH4Br. (Thể tích các khí đều đo ở điều kiện chuẩn).
Cho biết: Br = 80; N = 14; H =1; Mg=24
Đáp án: 17








