Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Lê Lợi (Quảng Trị) năm 2023-2024 có đáp án
31 câu hỏi
Cho các phản ứng dưới đây:
(1) CO(g) +O2 (g) — CO2 (g) ΔrHo298 = -283 kJ
(2) C (s) + H2O (g) + CO (g) + H2 (g) ΔrHo298 = +131,25 kJ
(3) H2 (g) + F2 (g) → 2HF (g) ΔrHo298 = -546 kJ
(4) H2 (g) + Cl2 (g)— 2HCI (g) ΔrHo298 = -184,62 kJ
Phản ứng xảy ra thuận lợi nhất là
Phản ứng (3).
Phản ứng (2).
Phản ứng (4).
Phản ứng (1).
Đáp án đúng là A
Cho hai phương trình nhiệt hóa học sau:
C(s) + H2O(g) tCO(g) + H2(g) = +131,25 kJ (1)
CuSO4 (aq) + Zn(s) ZnSO4(aq) + Cu(s) = -231,04 kJ (2)
Trong hai phản ứng trên, phản ứng nào là thu nhiệt, phản ứng nào là tỏa nhiệt?
Cả 2 phản ứng đều thu nhiệt.
Phản ứng (1) tỏa nhiệt, (2) thu nhiệt.
Cả 2 phản ứng đều tỏa nhiệt.
Phản ứng (1) thu nhiệt, (2) tỏa nhiệt.
Đáp án đúng là D
Trong y học, halogen nào sau đây được hoà tan trong cồn để dùng làm thuốc sát trùng ngoài da?
Chlorine.
Iodine.
Fluorine.
Bromine.
Đáp án đúng là B
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hoá học trong đó có sự
giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
giải phóng ion dưới dạng nhiệt.
hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.
Đáp án đúng là A
Cho phản ứng xảy ra trong pha khí sau: H2(g) + Cl2(g) 2HCl(g). Biểu thức tốc độ trung bình của phản ứng là
.
.
.
.
Đáp án đúng là C
Hai nhóm học sinh làm thí nghiệm: nghiên cứu tốc độ phản ứng sắt tan trong dung dịch acid hydrochlodric.
* Nhóm thứ nhất: cân miếng sắt 1g thả vào cốc đựng 200 ml dung dịch HCl 2M.
* Nhóm thứ hai: cân 1g bột sắt thả vào cốc đựng 150 ml dung dịch HCl 2M.
Kết quả cho thấy bọt khí thoát ra ở thí nghiệm của nhóm thứ hai mạnh hơn là do
Nhóm thứ hai dùng nhiều acid hơn.
Nồng độ sắt bột lớn hơn.
Diện tích bề mặt bột sắt lớn hơn.
Cả 3 nguyên nhân đều sai.
Đáp án đúng là C
Ở điều kiện thường, đơn chất chlorine có màu
nâu đỏ.
vàng lục.
lục nhạt.
tím đen.
Đáp án đúng là B
Công thức viểu diễn mối quan hệ giữa nhiệt độ và tốc độ phản ứng hóa học là
\(\frac{{v}_{{t}_{2}}}{{v}_{{t}_{1}}}\) = \({γ}^{\frac{{t}_{2}-{t}_{1}}{10}}\).
\(\frac{{v}_{{t}_{1}}}{{v}_{{t}_{2}}}\) = \({γ}^{\frac{{t}_{2}-{t}_{1}}{10}}\).
\(\frac{{v}_{{t}_{2}}}{{v}_{{t}_{1}}}\) = \({γ}^{\frac{{t}_{1}-{t}_{2}}{10}}\).
\(\frac{{v}_{{t}_{2}}}{{v}_{{t}_{1}}}\) = \({γ}^{{t}_{2}-{t}_{1}}\).
Đáp án đúng là A
Dẫn Cl2 vào dung dịch NaOH loãng, dư ở nhiệt độ phòng thu được dung dịch chứa các chất
NaCl, NaClO.
NaCl, NaClO3, Cl2.
NaCl, NaClO3, NaOH.
NaCl, NaClO, NaOH.
Đáp án đúng là D
Phương trình hóa học nào dưới đây là không chính xác?
Cl2 + 6KOHđặc 5KCl + KClO3 + 3H2O.
I2 + 2KCl 2KI + Cl2.
H2 + Cl2 2HCl.
Cl2 + 2NaBr 2NaCl + Br2.
Đáp án đúng là B
Liên kết trong phân tử các đơn chất halogen là
liên kết cộng hoá trị không cực.
liên kết van der Waals.
liên kết liên kết ion.
liên kết cộng hoá trị có cực.
Đáp án đúng là A
Ở điều kiện thường, đơn chất halogen nào sau đây tồn tại ở trạng thải lỏng?
I2.
F2.
Cl2.
Br2.
Đáp án đúng là D
Trong phản ứng quang hợp: 6CO2 +6H2O ánh sáng C6H10O6 + 6O2 . CO2 đóng vai trò là chất gì?

Hình. Mô tả về quá trình quang hợp ở cây.
Chất khử.
Chất oxi hóa.
Vừa là chất oxi hóa vừa là môi trường.
Vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử.
Đáp án đúng là B
Dãy tăng dần nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen là
I, Br, Cl, F .
F, Cl, Br, I.
Br, F, I, Cl.
I, Br, F, Cl.
Đáp án đúng là B
Số oxi hóa của đơn chất luôn bằng
0.
1.
+1.
2.
Đáp án đúng là A
Muối nào có nhiều nhất trong nước biển với nồng độ khoảng 3%?
MgCl2.
NaCl.
KCl.
NaF.
Đáp án đúng là B
Phản ứng đốt cháy hoàn toàn 1 mol carbon graphite trong khí oxygen dư (ở điều kiện chuẩn) tạo ra 1 mol khí CO2, nhiệt lượng toả ra là 393,5 kJ. Nhiệt tạo thành chuẩn của CO2(g) là
393,5 kJ/mol.
+196,75 kJ/mol.
+ 393,5 kJ/mol.
196,75 kJ/mol.
Đáp án đúng là A
Nguyên tử halogen nào sau đây chỉ thể hiện số oxi hoá -1 trong các hợp chất?
Bromine.
Fluorine.
Chlorine.
Iodine.
Đáp án đúng là B
Trong việc sản xuất xi măng (clanhke), việc nghiền nguyên liệu trước khi đưa vào lò nung nhằm mục đích?

Tăng diện tích tiếp xúc giữa nguyên liệu và nhiệt độ cao, tăng tốc độ phản ứng.
Để tăng diện tích tiếp xúc giữa nguyên liệu với nhau.
Để tăng lượng nguyên liệu và nhiệt độ.
Để giảm tốc độ phản ứng.
Đáp án đúng là A
Đối với các phản ứng có chất khí tham gia, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng là do
chuyển động của các chất khí tăng lên.
nồng độ của các chất khí giảm xuống.
nồng độ của các chất khí không thay đổi.
nồng độ của các chất khí tăng lên.
Đáp án đúng là D
So sánh tốc độ của 2 phản ứng sau (thực hiện ở cùng nhiệt độ, khối lượng Zn sử dụng là như nhau):
(1) Zn (bột) + dung dịch CuSO4 1M.
(2) Zn (hạt) + dung dịch CuSO4 1M.
Kết quả thu được là
như nhau.
(2) nhanh hơn (1).
(1) nhanh hơn (2).
ban đầu như nhau, sau đó (2) nhanh hơn (1).
Đáp án đúng là C
Cho các hợp chất sau: NH4Cl, HNO3, NO2. Số hợp chất chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hóa –3 là
2.
1.
4.
3.
Đáp án đúng là B
Khi tiến hành các thí nghiệm sau, phản ứng trong thí nghiệm nào là phản ứng chlorine tự oxi hóa, tự khử?
Dẫn khí chlorine qua dung dịch potassium bromide (KBr).
Cho khí chlorine trộn lẫn với khí hydrogen trong bình thủy tinh rồi chiếu tia tử ngoại.
Đốt cháy sắt trong khí chlorine.
Dẫn khí chlorine vào dung dịch sodium hydroxide (NaOH).
Đáp án đúng là D
Đại lượng đặc trưng cho độ giảm nồng độ của chất phản ứng hoặc tăng nồng độ sản phẩm phản ứng trong một đon vị thời gian được gọi là
quá trình hoá học.
tốc độ phản ứng.
cân bằng hoá học.
tốc độ tức thời.
Đáp án đúng là B
Phản ứng giữa đơn chất halogen nào sau đây với hydrogen diễn ra mãnh liệt, nổ ngay cả trong bóng tối hoặc ở nhiệt độ thấp?
Br2.
Cl2.
F2.
I2.
Đáp án đúng là C
Cho phương trình phản ứng sau: 2H2(g) + O2(g) 2H2O(l) = –572 kJ
Khi cho 2 g khi H2 tác dụng hoàn toàn với 32 g khi O2 thì phản ứng
toả ra nhiệt lượng 286 kJ.
thu vào nhiệt lượng 572 kJ.
thu vào nhiệt lượng 286 kJ.
toả ra nhiệt lượng 572 kJ.
Đáp án đúng là A
Ở điều kiện thường, đơn chất halogen tồn tại ở dạng gì?
Phân tử ba nguyên tử.
Phân tử bốn nguyên tử.
Phân tử hai nguyên tử.
Một nguyên tử.
Đáp án đúng là C
Phương trình hóa học của phản ứng: CHCl3(g) + Cl2(g) CCl4(g) + HCl(g). Khi nồng độ của CHCl3 giảm 4 lần, nồng độ Cl2 giữ nguyên thì tốc độ phản ứng sẽ
giảm 4 lần.
giảm một nửa.
tăng 4 lần.
tăng gấp đôi.
Đáp án đúng là A
Trong phản ứng hoá học: Mg(s) + 2HCl(aq) MgCl2(aq) + H2(g). Sau 40 giây, nồng độ của dung dịch HCl giảm từ 0,8 M về còn 0,6 M.
(a) Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo nồng độ HCl trong 40 giây.
(b) Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo giá trị nồng độ của MgCl2 trong 40 giây (bỏ qua sự thay đổi không đáng kể về thể tích dung dịch sau phản ứng). So sánh giá trị tốc độ phản ứng tính theo HCl với tính theo MgCl2.
a) + Thời gian phản ứng: Δt = 40 (s)
+ Biến thiên nồng độ dung dịch HCl là ΔC = 0,6 - 0,8 = -0,2 (M)
+ Hệ số cân bằng của HCl trong phương trình hóa học là 2.
+ Tốc độ trung bình của phản ứng trong 40 giây là:
b) Mg(s) + 2HCl(aq) MgCl2(aq) + H2(g
0,2 0,1
Tốc độ trung bình tính theo MgCl2 là: 0,1/40 = 2,5.10-3(M/s)
Vậy tốc dộ trung bình của phản ứng tính theo HCl và MgCl2 là bằng nhau
Để hoà tan hết một mẫu Zn trong dung dịch axít HCl ở 20oC cần 27 phút. Cũng mẫu Zn đó tan hết trong dung dịch axít nói trên ở 40oC trong 3 phút. Vậy để hoà tan hết mẫu Zn đó trong dung dịch nói trên ở 55oC thì cần thời gian là bao nhiêu? Biết tốc độ phản ứng tỉ lệ nghịch với thời gian phản ứng.
Nhiệt độ tăng từ 20°C tới 40°C, tốc độ phàn ứng tăng 27/3 = 9 (lần)
Chú ý: Tốc độ phản ứng tỉ lệ nghịch với thời gian phản ứng.

Cho 4,74 gam KMnO4 vào 200mL dung dịch HCl 1,6M (phản ứng xảy ra hoàn toàn) thu được khí chlorine:
KMnO4 + HCl KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
Dẫn toàn bộ khí chlorine thu được đi từ từ qua ống đựng 12,675 gam kim loại R (hóa trị không đổi), nung nóng. Kết thúc phản ứng, thu được m gam chất rắn X. Lấy 6 gam chất rắn X cho vào dung dịch HCl (dư), thu được 0,896 lít H2 (đktc).
(a) Tìm giá trị của m.
(b) Xác định kim loại R.
a) Số mol KMnO4 = 0,03 mol; HCl = 0,32 mol ; H2 = 0,04 mol
2KMnO4 + 16HCl 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
0,03 0,32 0,075mol
HCl dư
2R + nCl2
2RCln
khối lượng chất rắn m = 12,675 + (71x0,075) = 18 gam
b) Nếu hòa tan cả chất rắn bằng HCl thu được 0,04x3 = 0,12 mol H2
R R+n + ne; Cl2 + 2e 2Cl- và 2H+ + 2e H2
a an 0,075 0,15 0,15 0,24 0,12 mol
Bảo toàn e: an = 0,15 + 0,24 = 0,39 a =
Þ R =
= 32,5n n = 2
thoả mãn R = 65 ~ Zn








