Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Lê Hồng Phong (Đắk Lắk) năm 2023-2024 có đáp án
31 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm).
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử halogen có dạng
ns2np6.
ns2np5.
ns2np4.
ns2np3.
Đáp án đúng là B
Trong phản ứng oxi hóa – khử, chất oxi hóa là chất
nhường electron.
nhận electron.
nhường proton.
nhận proton.
Đáp án đúng là B
Khi đun nóng, chất thăng hoa chuyển từ thể rắn sang thể hơi màu tím là
Cl2.
I2.
F2.
Br2.
Đáp án đúng là B
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng chỉ có chất rắn?
Diện tích tiếp xúc.
Nhiệt độ.
Áp suất.
Chất xúc tác.
Đáp án đúng là C
Thuốc thử để nhận biết ion halide trong dung dịch là
KBr.
HCl.
NaCl.
AgNO3.
Đáp án đúng là D
Tốc độ phản ứng bị giảm đi trong quá trình nào sau đây?
Quạt gió vào bếp than đang cháy.
Hầm xương trong nồi áp suất.
Bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh.
Dùng men trong nấu rượu.
Đáp án đúng là C
Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?
Số khối.
Số hiệu nguyên tử.
Số mol.
Số oxi hóa.
Đáp án đúng là D
Khi tham gia các phản ứng đốt cháy nhiên liệu, oxygen đóng vai trò là
base.
chất khử.
acid.
chất oxi hóa.
Đáp án đúng là D
Tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là
Tính base.
Tính oxi hóa.
Tính khử.
Tính acid.
Đáp án đúng là B
Đại lượng đặc trưng cho sự nhanh chậm của phản ứng trong một khoảng thời gian được gọi là
quá trình hóa học.
cân bằng hóa học.
tốc độ trung bình của phản ứng.
tốc độ tức thời của phản ứng.
Đáp án đúng là C
Quy ước về dấu của nhiệt phản ứng () nào sau đây là đúng?
Phản ứng thu nhiệt có < 0.
Phản ứng tỏa nhiệt có > 0.
Phản ứng thu nhiệt có = 0.
Phản ứng tỏa nhiệt có < 0.
Đáp án đúng là D
Nhận định nào dưới đây đúng?
Nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng tăng.
Nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng giảm.
Sự thay đổi nồng độ chất phản ứng không làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Nồng độ chất phản ứng giảm thì tốc độ phản ứng tăng.
Đáp án đúng là A
Nước muối sinh lý có tác dụng diệt khuẩn, sát trùng trong y học là dung dịch có nồng độ 0,9% của muối nào sau đây?
NaNO3.
Na2CO3.
NaCl.
Na2SO4.
Đáp án đúng là C
Phản ứngcó đặc điểm là
có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh.
tỏa nhiệt.
thu nhiệt.
không có sự thay đổi năng lượng.
Đáp án đúng là B
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó
các chất sản phẩm thu nhiệt từ môi trường.
có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
chất phản ứng thu nhiệt từ môi trường.
Đáp án đúng là C
Cho phản ứng tổng quát: aA + bB → cC + dD.
Biểu thức tốc độ trung bình của phản ứng trong trường hợp nào sau đây đúng?
Đáp án đúng là C
Nước Javel được dùng làm chất tẩy màu trong đời sống, thành phần nước Javel là
NaCl, NaClO, H2O.
NaCl, H2O.
CaCl2, H2O.
Ca(ClO)2 , H2O.
Đáp án đúng là A
Một phản ứng có hệ số nhiệt độ Van’t Hoff là 2. Hỏi tốc độ của phản ứng đó tăng lên bao nhiêu lần khi nâng nhiệt độ lên từ 20oC đến 60oC?
8 lần.
32 lần.
16 lần.
2 lần.
Đáp án đúng là C
Thêm từ từ nước Chlorine vào dung dịch NaI có chứa sẵn một ít hồ tinh bột. Hiện tượng quan sát được là
dung dịch chuyển sang màu vàng lục.
dung dịch xuất hiện màu xanh tím.
xuất hiện kết tủa màu trắng.
xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt.
Đáp án đúng là B
Cho phương trình hóa học của phản ứng: CHCl3(g) + Cl2(g) CCl4(g) + HCl(g)
Khi nồng độ của CHCl3 tăng 2 lần, nồng độ Cl2 giữ nguyên thì tốc độ phản ứng sẽ
giảm 4 lần.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
Đáp án đúng là B
Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g)?
C (than chì)
2C (than chì).
C (than chì) + .
C (than chì).
Đáp án đúng là D
Cho phản ứng: 4HNO3 (đặc) + Cu Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O. Trong phản ứng này, HNO3 đóng vai trò
là chất oxi hóa, là chất môi trường.
là chất khử.
là chất môi trường.
là chất oxi hóa.
Đáp án đúng là A
Số oxi hóa của Chlorine trong NaClO là
+7.
+3.
+5.
+1.
Đáp án đúng là D
Thực hiện phản ứng sau trong bình kín: H2 (k) + Br2 (k) → 2HBr (k).
Lúc đầu nồng độ hơi Br2 là 0,072 mol/l. Sau 2 phút, nồng độ hơi Br2 còn lại là 0,048 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo Br2 trong khoảng thời gian trên là
8.10-4 mol/(L.s).
2.10-4 mol/(L.s).
6.10-4 mol/(L.s).
4.10-4 mol/(L.s).
Đáp án đúng là B
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong tất các các hợp chất, oxygen luôn có số oxi hóa là -2.
Trong tất cả các hợp chất, hydrogen luôn có số oxi hóa là +1.
Số oxi hóa của nguyên tử trong bất kì đơn chất hóa học nào đều bằng 0.
Tổng số oxi hóa của tất cả các nguyên tử trong ion đa nguyên tử bằng 0.
Đáp án đúng là C
Kim loại nào sau đây tác dụng với chlorine và hydrochloric acid cho hai loại muối?
Fe.
Cu.
Al.
Zn.
Đáp án đúng là A
Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO3 và P, xảy ra các phản ứng sau:
2NaHCO3(s) Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) (1)
4P(s) + 5O2(g) 2P2O5(s) (2)
Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ
cả 2 phản ứng đều thu nhiệt.
phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) toả nhiệt.
phản ứng (1) toả nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt.
cả 2 phản ứng đều toả nhiệt.
Đáp án đúng là B
Chất oxi hóa trong phản ứng là
MgCl2.
H2.
Mg.
HCl.
Đáp án đúng là D
II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm).
(1,0 điểm): Hoàn thành phương trình hóa học của các phản ứng sau (ghi rõ điều kiện, có cân bằng):
(a) Fe + Cl2 →
(b) SiO2 + HF →
(c) CaCO3 + HCl →
(d) AgNO3 + KI →
a) 2Fe + 3Cl2 → 3FeCl3
b) SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
c) CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
d) AgNO3 + KI → AgI + KNO3
(1,0 điểm): Cho 69,6 gam MnO2 vào dung dịch HCl đặc, dư.
(a) Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra, chỉ rõ chất khử, chất oxi hoá.
(b) Tính thể tích khí Cl2 thu được ở điều kiện chuẩn?
PTHH: MnO2 + 4 HCl → MnCl2 + Cl2 + 2 H2O (*)
Chất khử:HCl
Chất oxi hóa: MnO2
Số mol MnO2 = 69,6: (55+32) = 0,8 mol
Từ PT (*): Mol Cl2 = mol MnO2 = 0,8 mol
Thể tích khí Cl2 : V = 0,8.24,79 = 19,832 (L)
(1,0 điểm): Trong công nghiệp, dung dịch sodium chloride được đem điện phân để có phản ứng theo phương trình hóa học sau: NaCl(aq) + H2O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*1)
Từ phản ứng giữa Y với dung dịch A sẽ sản xuất được hỗn hợp tẩy rửa phổ biến (*2) .
Từ phản ứng kết hợp giữa X và Y sẽ sản xuất được hydrogen chloride (*3).
(a) Hãy cho biết công thức hóa học của A, X, Y.
(b) Hoàn thành phương trình hóa học (*1), (*2), (*3).
a) Công thức hóa học của A, X, Y lần lượt là: NaOH, H2, Cl2.
b) phương trình hóa học:
(*1) 2NaCl(aq) + 2H2O(l) → 2NaOH (aq) + H2(g) + Cl2(g)
(*2) Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO
(*3) H2+ Cl2 → 2HCl








