Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Hồng Thái (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Hồng Thái (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1033 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

• Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5;

K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.


• Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Số oxi hóa của chromium (Cr) trong Na2CrO4 là

-2

B +2    

+6

-6

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sản xuất gang trong công nghiệp bằng cách sử dụng khí CO khử Fe2O3 ở nhiệt độ cao theo phản ứng sau : Fe2O3 + 3CO → t 0 2Fe +3CO2

Trong phản ứng trên chất đóng vai trò chất khử là

Fe2O3

CO

Fe

CO2

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử?

AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3.

NaOH + HCl → NaCl + H2O.

2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O.

CaO + CO2 → CaCO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự thay đổi nhiệt độ trong phản ứng của calcium với nước được minh họa trong hình. Phản ứng của calcium với nước là

phản ứng thu nhiệt.

phản ứng phân hủy.

phản ứng tỏa nhiệt.

phản ứng thuận nghịch.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng :

3Fe(s) + 4 H2O(l) → Fe3O4(s) + 4H2(g) Δ r H 2 9 8 0 = +26,32 kJ

Giá trị Δ r H 2 9 8 0 của phản ứng : Fe3O4(s) + 4H2(g) → 3Fe(s) + 4 H2O(l) là

-26,32 kJ

-+13,16

+19,74 kJ

-10,28

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tốc độ tức thời của phản ứng là

tốc độ được tính một khoảng thời gian.

sự biến thiên nồng độ.

tốc độ được tính tại một thời điểm nhất định.

biến thiên khối lượng của phản ứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cho cùng một lượng magnesium vào cốc đựng dung dịch acid HCl, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng magnesium ở dạng

Viên nhỏ.

Bột mịn, khuấy đều.

Lá mỏng.

Thỏi lớn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sử dụng tủ lạnh để giữ cho thực phẩm được tươi lâu là chúng ta đã vận dụng yếu tố nào để làm thay đổi tốc độ của phản ứng?

Nồng độ.

Áp suất.

Bề mặt tiếp xúc.

Nhiệt độ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng:  A  +  B → C.

Nồng độ ban đầu của chất A là 0,1 mol/l; của chất B là 0,8 mol/l. Sau 10 phút, nồng độ của B giảm 20% so với nồng độ ban đầu. Tốc độ trung bình của phản ứng là

0,16 mol/l.phút.

0,016 mol/l.phút.

1,6 mol/l.phút.

0,106 mol/l.phút.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố halogen?

Nitrogen.

Bromine.

Oxygen.

Carbon.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở điều kiện thường, đơn chất halogen nào sau đây tồn tại ở thể khí màu lục nhạt?

F2.

Cl2.

Br2.

I2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình hóa học nào dưới đây là không chính xác?

Cu + 2HCl → CuCl2 + H2.

Br2 + 2KI → 2KBr + I2.

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO+ H2O.

F2 + 2H2O → 4HF + O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch hydrohalic acid nào sau đây có tính acid yếu nhất?

HF.

HBr.

HCl.

HI.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phản ứng: Cl2 + H2O ⇄ HCl + HClO. Chlorine thể hiện tính chất nào sau đây?

Tính oxi hóa.

Tính khử.

Tính axit.

Vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch nào sau đây có thể phân biệt hai dung dịch NaF và NaCl?

HCl.

HF.

AgNO3.

Br2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng tổng quát sau: X2(g) + 2NaI(aq) → 2NaX(aq) + I2(s)

X có thể là chất nào sau đây?

Cl2.                            

Br2.                           

F2.                              

I2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong dãy hydrogen halide, từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi tăng dần chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

Tương tác vander Waals tăng dần.

Phân tử khối tăng dần.

Độ bền liên kết giảm dần.

Độ phân cực hên kết giảm dần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi mở vòi nước máy, nếu chú ý một chút sẽ phát hiện mùi lạ. Đó là do nước máy còn lưu giữ vết tích của thuốc sát trùng. Đó chính là chlorine và người ta giải thích khả năng diệt khuẩn là do

chlorine độc nên có tính sát trùng.

chlorine có tính oxi hóa mạnh.

chlorine tác dụng với nước tạo ra HClO chất này có tính oxi hóa mạnh.

một nguyên nhân khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

19. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho phương trình nhiệt hóa học sau:

N2(g) + O2(g) → 2NO(g) Δ r H 2 9 8 o = +179,20 kJ

a

Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.

ĐúngSai
b

Biến thiên enthalpy tạo thành của N2 và O2 bằng 0.

ĐúngSai
c

Tổng enthalpy tạo thành của các chất tham gia phản ứng trên nhỏ hơn tổng enthalpy tạo thành của chất sản phẩm.

ĐúngSai
d

Để đốt cháy 2 mol N2 cần cung cấp nhiệt lượng là 179,2 kJ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

d. Sai

20. Đúng sai
• 1 điểm

Xét phản ứng: H2 + Cl2 → 2HCl.

Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ một chất trong phản ứng theo thời gian, thu được đồ thị sau:

Xét phản ứng: H2 + Cl2 → 2HCl. Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ một chất trong phản ứng theo thời gian, thu được đồ thị sau:  (ảnh 1)

a

Đồ thị (a) mô tả sự thay đổi nồng độ theo thời gian của HCl.

ĐúngSai
b

Đồ thị (b) mô tả sự thay đổi nồng độ theo thời gian của H2 và Cl2.

ĐúngSai
c

Phản ứng trên có thể xảy ra ngay trong bóng tối.

ĐúngSai
d

Biểu thức tốc độ trung bình của phản ứng là Xét phản ứng: H2 + Cl2 → 2HCl. Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ một chất trong phản ứng theo thời gian, thu được đồ thị sau: (ảnh 2)

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

d. Đúng

21. Đúng sai
• 1 điểm

Thuỷ tinh vốn cứng, trơn và khá trơ về mặt hoá học nên việc chạm khắc là điều không đơn giản. Muốn khắc các hoa văn, cần phủ lên bề mặt thuỷ tinh một lớp paraffin, thực hiện chạm khắc các hoa văn lên lớp paraffin, để phần thuỷ tinh cần khắc lộ ra. Nhỏ dung dịch hydrofluoric acid hoặc hỗn hợp CaF2 và H2SO4 đặc lên lớp paraffin đó, phần thuỷ tinh cần chạm khắc sẽ bị ăn mòn, tạo nên những hoa văn trên vật dụng cần trang trí.

a

HF là là acid mạnh và có tính chất đặc biệt là ăn mòn thuỷ tinh.

ĐúngSai
b

Phương trình hoá học của phản ứng ăn mòn thủy tinh là: 4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O.

ĐúngSai
c

Để bảo quản hydrofluoric acid, người ta chứa trong bình bằng nhựa.

ĐúngSai
d

Tất cả các hydrohalic acid đều có khả năng ăn mòn thủy tinh.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

22. Đúng sai
• 1 điểm

Nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học còn gọi là nhóm halogen. Trong nhóm halogen thì

a

số oxi hóa đặc trưng của các halogen trong hợp chất là -1.

ĐúngSai
b

các halogen tồn tại ở dạng đơn chất trong tự nhiên.

ĐúngSai
c

các halogen không độc, không màu, không tan trong nước.

ĐúngSai
d

nguyên tố đầu tiên trong nhóm halogen là chất khí ở nhiệt độ phòng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Sai

c. Sai

d. Đúng

23. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

(Lưu ý: Kết quả trong các phép tính cuối mỗi câu được làm tròn đến con số thập phân thứ 3 sau dấu phẩy: VD: 2,479257… kết quả làm tròn: 2,479).

Cho sơ đồ phản ứng sau: 6aHCl + 1bKClO3 → 1cKCl + 3dCl2 + 3eH2O

Trong đó: a, b, c, d, e là hệ số tỉ lượng các chất tương ứng trong phương trình.

Tính tổng hệ số (a + b)?

Xem đáp án

Đáp án: 7

24. Tự luận
• 1 điểm

Xét phản ứng: 2ClO2 + 2KOH → KClO3 + KClO2 + H2O

Tốc độ phản ứng được viết như sau: v=k.CClO22.CKOH1). Nếu tăng nồng độ của các chất phản ứng Chlorine dioxide (ClO2) lên 2 lần và potasium hydroxide (KOH) lên 3 lần thì tốc độ phản ứng tăng lên bao nhiêu lần?

Xem đáp án

Đáp án: 12

25. Tự luận
• 1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch HCl dư, thu được 1,4875 lít khí H2 (ở đkc).

Tính giá trị của m? (Biết MAl = 27)

Xem đáp án

Đáp án: 1,08

26. Tự luận
• 1 điểm

Cho 10,24 gam một kim loại R hóa trị II tác dụng vừa đủ với 25,6 gam bromine.

Xác định kí hiệu hóa học của kim loại R?

(Biết: MMg = 24 ; MCa = 40 ;MZn = 65 ; MCu = 64 ; MBr = 80 )

Xem đáp án

Đáp án: Cu

27. Tự luận
• 1 điểm

Làm muối là nghề phổ biến tại nhiều vùng ven biển Việt Nam. Một hộ gia đình tiến hành làm muối trên ruộng muối chứa 500 000 L nước biển. Giả thiết 1 L nước biển có chứa 30g NaCl và hiệu suất quá trình làm muối thành phẩm đạt 65%. Khối lượng muối hộ gia đình thu được là bao nhiêu tấn?

Xem đáp án

Đáp án: 9,75

28. Tự luận
• 1 điểm

Hòa tan m gam KMnO4 trong dung dịch HCl đặc dư được 200 mL dung dịch A và V lít khí D (đktc).

- Để trung hòa axit dư trong 200 ml dung dịch A cần dùng vừa đủ 200 ml dung dịch KOH 1,0 M.

- Thêm AgNO3 dư vào 200 ml dung dịch A để kết tủa hoàn toàn ion clorua thu được 114,8 gam kết tủa.

Tính thể tích (mL) dung dịch HCl 36,5% (D = 1,18 g/ml) đã dùng?

(Biết MH = 1 ; MCl = 35,5 ; MK = 39; MMn = 55; MAg = 108)

Xem đáp án

Đáp án: 152,542