Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Hắc Dịch (Bà Rịa - Vũng Tàu) năm 2023-2024 có đáp án
26 câu hỏi
A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
PHẦN I (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Thí sinh chỉ tô một đáp án duy nhất tương ứng với đáp án A, B, C, D trong đề thi của câu hỏi tương ứng.
Ở điều kiện thường, đơn chất bromine có màu
lục nhạt.
vàng lục.
nâu đỏ.
tím đen.
Đáp án đúng là C
Tính oxi hóa trong nhóm halogen thay đổi theo thứ tự nào?
F2 > Cl2> Br2 > I2.
F2 < Cl2 < Br2 < I2.
F2 > Cl2 > I2 > Br2.
F2 < Cl2 < I2 < Br2.
Đáp án đúng là A
Phương trình nhiệt hóa học là
Phương trình phản ứng hóa học xảy ra trong điều kiện cung cấp nhiệt độ.
Phương trình phản ứng hóa học có kèm theo nhiệt phản ứng.
Phương trình phản ứng hóa học có kèm theo nhiệt phản ứng và trạng thái của các chất đầu và sản phẩm.
Phương trình phản ứng hóa học tỏa nhiệt ra môi trường.
Đáp án đúng là C
Nhận định nào dưới đây là đúng?
Khi nhiệt độ tăng thì tốc độ phản ứng tăng.
Khi nhiệt độ tăng thì tốc độ phản ứng giảm.
Khi nhiệt độ giảm thì tốc độ phản ứng tăng.
Sự thay đổi nhiệt độ không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Đáp án đúng là A
Trong nhóm halogen, đơn chất có tính oxi hóa yếu nhất là
F2.
Cl2.
Br2.
I2.
Đáp án đúng là D
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố halogen là các nguyên tố thuộc nhóm
IA.
IIA.
VIA.
VIIA.
Đáp án đúng là D
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng: N2(g) + O2(g) → 2NO(g)
= +180 kJ
Phản ứng trên là phản ứng
thu nhiệt.
không có sự thay đổi năng lượng.
tỏa nhiệt.
có sự giải phóng nhiệt lượng ra môi trường.
Đáp án đúng là A
Cho phản ứng có dạng aA + bB → cC + dD. Biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng được biểu diễn (k là hằng số tốc độ phản ứng). Hằng số k phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nồng độ của chất C.
Bề mặt tiếp xúc.
Nhiệt độ của phản ứng.
Thời gian xảy ra phản ứng.
Đáp án đúng là C
Hydrogen halide nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất ở áp suất thường?
HCl.
HBr.
HF.
HI.
Đáp án đúng là C
Chất oxi hoá là chất
cho electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
cho electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Đáp án đúng là D
Phản ứng tỏa nhiệt là
phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.
phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
phản ứng giải phóng ion dưới dạng nhiệt.
Đáp án đúng là C
Tốc độ phản ứng không phụ thuộc yếu tố nào sau đây?
Thời gian xảy ra phản ứng.
Bề mặt tiếp xúc giữa các chất phản ứng.
Nồng độ các chất tham gia phản ứng.
Chất xúc tác.
Đáp án đúng là A
Số oxi hóa của N trong N2, NO lần lượt là
0, -2.
0, +2.
+3, +2.
+2, +3.
Đáp án đúng là B
Trong các trường hợp dưới đây, nếu lượng Fe trong các thí nghiệm đều được lấy bằng nhau thì trường hợp nào tốc độ phản ứng lớn nhất?
Fe tác dụng với dung dịch HCl 0,1M.
Fe tác dụng với dung dịch HCl 1M.
Fe tác dụng với dung dịch HCl 0,3M.
Fe tác dụng với dung dịch HCl 0,2M.
Đáp án đúng là B
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nhiên liệu cháy ở tầng khí quyển trên cao nhanh hơn khi cháy ở mặt đất.
Thực phẩm được bảo quản ở nhiệt độ thấp hơn sẽ giữ được lâu hơn.
Dùng men làm chất xúc tác để chuyển hóa cơm nếp thành rượu.
Than cháy trong oxi nguyên chất nhanh hơn khi cháy trong không khí.
Đáp án đúng là A
Dung dịch của chất nào sau đây được sử dụng để khắc các chi tiết lên bề mặt thủy tinh?
HCl.
HF.
HBr.
HI.
Đáp án đúng là B
PHẦN II (2,0 điểm). Câu trắc nghiệm Đúng/Sai. Thí sinh tô vào ô tương ứng với đáp án đúng hoặc sai đối với mỗi ý trong từng câu hỏi của đề thi.
PHẦN II (2,0 điểm). Câu trắc nghiệm Đúng/Sai. Thí sinh tô vào ô tương ứng với đáp án đúng hoặc sai đối với mỗi ý trong từng câu hỏi của đề thi.
Cho các phát biểu sau:
Chất xúc tác làm giảm tốc độ của tất cả các phản ứng hóa học.
Cho phản ứng sau: 2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g). Khi tăng nồng độ của NO và giữ nguyên nồng độ của O2 thì tốc độ phản ứng tăng.
Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là tính khử mạnh.
Có thể điều chế khí HCl bằng cách đun nóng NaCl khan với H2SO4 đặc.
a. Sai
b. Đúng
c. Sai
d. Đúng
Cho các phát biểu sau:
Thực phẩm nấu trong nồi áp suất sẽ nhanh chín hơn so với khi nấu ở áp suất thường.
Trong tự nhiên, halogen chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Cho phản ứng sau: 2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g). Biểu thức tốc độ tức thời tại thời điểm xác định phản ứng trên là
Đi từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi của các hydrogen halide giảm dần.
a. Đúng
b. Đúng
c. Đúng
d. Sai
PHẦN III (1,0 điểm). Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh ghi đáp án bằng số vào ô đồng thời tô đáp án vào các ô tương ứng ở phía dưới.
Cho phương trình phản ứng với các hệ số cân bằng tối giản như sau:
aCu + bH2SO4 → cCuSO4 + dSO2 + eH2O
Giá trị của (b + c) là
Đáp án: 3
Cho phương trình phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g)
Cho biết: Eb (H-H) = 432 kJ/mol; Eb (O=O) = 498 kJ/mol; Eb (H-O) = 467 kJ/mol. Biến thiên enthalpy (đơn vị là kJ) của phản ứng trên là
Đáp án: -506
Cho phương trình hóa học: 2CO(g) + O2(g) → 2CO2(g)
Nếu hệ số nhiệt độ Van’t Hoff bằng 2, khi tăng nhiệt độ của phản ứng từ 35oC lên 65oC thì tốc độ phản ứng sẽ tăng lên bao nhiêu lần?
Đáp án: 8
Tính thể tích khí Cl2 (lit) thu được ở điều kiện tiêu chuẩn khi cho 0,8 mol HCl phản ứng với dung dịch chứa 0,12 mol KMnO4.
Đáp án: 5,6
B. TỰ LUẬN (3,0 điểm).Thí sinh làm mặt sau của phiếu trả lời trắc nghiệm
(1,0 điểm): Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
(a) HCl + BaCO3 → (b) Br2 + Na →
(c) Cl2 + H2 → (d) Cl2 + KI →
Viết PTPƯđúng mỗi PTPƯ (0,25đ)
(1,0 điểm): Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có)
TN1: Cho quỳ tím vào lọ đựng axit HBr.
TN2: Nhỏ dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm chứa dung dịch NaI.
Nêu đúng hiện tượng và viết được PTPƯ (nếu có) của mỗi thí nghiệm (0,5đ)
(0,5 điểm): Hòa tan hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp Fe và FeO bằng dung dịch HCl 1M vừa đủ, thu được 4,958 lít khí (đkc). Tính thể tích dung dịch HCl (ml) đã dùng (cho Fe = 56; O = 16).
Viết đúng 2 PTPƯ (0,2đ)
Tính được số mol HCl ở 2 PT (0,2đ)
Tính được thể tích dd HCl (0,1đ) V = 500 ml
(0,5 điểm): Dẫn 2,24 lít khí Cl2 (đktc) vào 60 ml dung dịch NaOH 20% (d = 1,2 g/ml) ở nhiệt độ thường thì thu được dung dịch A. Tính nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch A. (cho Cl = 35,5; Na = 23, O = 16, H = 1)
Viết đúng PTPƯ (0,1đ)
Tính được số mol của NaOH (0,1đ)
Tính được C% của mỗi chất (0,1đ)
nNaOH = 0,36 mol
CNaOH dư = 8,091%
CNaCl = 7,396%
CNaClO = 9,418%








