Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Chuyên Thăng Long (Đà Lạt) năm 2023-2024 có đáp án
31 câu hỏi
Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất oxi hóa là chất
nhường electron.
nhường proton.
nhận electron.
nhận proton.
Đáp án đúng là C
Tốc độ phản ứng tại một thời điểm của phản ứng đơn giản 2A + B → C được tính bằng biểu thức: . Hằng số tốc độ phản ứng k phụ thuộc vào
thời gian xảy ra phản ứng.
nhiệt độ của phản ứng.
áp suất của chất khí.
nồng độ của chất phản ứng.
Đáp án đúng là B
Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng có sự nhường và nhận
electron.
neutron.
anion.
proton.
Đáp án đúng là A
Khi tham gia phản ứng với kim loại tạo muối halide, một nguyên tử halogen có xu hướng
nhường 1 electron.
nhường 2 electron.
nhận 2 electron.
nhận 1 electron.
Đáp án đúng là D
Đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi lượng chất đầu hoặc chất sản phẩm trong một đơn vị thời gian là
tốc độ phản ứng.
nhiệt phản ứng.
nhiệt độ.
áp suất.
Đáp án đúng là A
Điều kiện chuẩn đối với chất khí là
áp suất 1 bar, nhiệt độ thường chọn là 0 oC (273K).
áp suất 1 bar, nhiệt độ thường chọn là 25 oC (298K).
áp suất 1 atm, nhiệt độ thường chọn là 0 oC (273K).
áp suất 1 atm, nhiệt độ thường chọn là 25 oC (298K).
Đáp án đúng là B
Cho biểu thức: γ = , trong đó γ được gọi là hệ số nhiệt Van’t Hoff. Giá trị γ càng lớn thì ảnh hưởng của
nồng độ đến tốc độ của phản ứng càng yếu.
nồng độ đến tốc độ của phản ứng càng mạnh.
nhiệt độ đến tốc độ của phản ứng càng mạnh.
nhiệt độ đến tốc độ của phản ứng càng yếu.
Đáp án đúng là C
Trong nước, hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là
HBr.
HF
HCl.
HI.
Đáp án đúng là D
Liên kết trong phân tử nào sau đây có độ phân cực lớn nhất?
HF
HI.
HCl.
HBr.
Đáp án đúng là A
Đối với phản ứng có sự tham gia của chất khí, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng
tăng.
giảm rồi tăng.
không thay đổi.
giảm.
Đáp án đúng là A
Ở điều kiện thường, đơn chất halogen tồn tại ở trạng thái rắn là
Cl2.
F2.
Br2.
I2.
Đáp án đúng là D
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng
hấp thụ electron dưới dạng ánh sáng.
giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
giải phóng electron dưới dạng ánh sáng.
hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
Đáp án đúng là D
Quy ước về dấu của nhiệt phản ứng () nào sau đây là đúng?
Phản ứng thu nhiệt có < 0.
Phản ứng tỏa nhiệt có > 0.
Phản ứng thu nhiệt có = 0.
Phản ứng tỏa nhiệt có < 0.
Đáp án đúng là D
Hydrohalic acid X thường được sử dụng trong nhiều quy trình công nghiệp, bao gồm lọc dầu, khắc chữ lên thủy tinh, sản xuất chất làm lạnh…Công thức của X là
HBr.
HCl.
HI.
HF
Đáp án đúng là D
Ở điều kiện thường, bromine ở trạng thái lỏng và có màu
vàng lục.
tím đen.
nâu đỏ.
lục nhạt.
Đáp án đúng là C
Từ F2 đến I2 nhiệt độ nóng chảy
giảm dần.
không đổi.
biến đổi tuần hoàn.
tăng dần.
Đáp án đúng là D
Ion trong KBr thể hiện tính khử khi tác dụng với dung dịch nào sau đây?
HCl.
H2SO4 đặc.
AgNO3.
H2SO4 loãng.
Đáp án đúng là B
Cho phản ứng xảy ra trong pha khí: H2 + Cl2 → 2HCl
Biểu thức tốc độ trung bình của phản ứng là
Đáp án đúng là B
Trong phòng thí nghiệm, khí chlorine được điều chế bằng cách oxi hóa hợp chất nào sau đây?
KMnO4.
KClO3.
HCl.
NaCl.
Đáp án đúng là C
Phản ứng giữa đơn chất halogen X với hydrogen diễn ra mãnh liệt, nổ ngay ở trong bóng tối hoặc ở nhiệt độ thấp. X là
Br2.
F2.
Cl2.
I2.
Đáp án đúng là B
Ở điều kiện áp suất không đổi, biến thiên enthalpy của phản ứng là
nhiệt lượng thu vào của phản ứng.
nhiệt lượng hấp thụ của phản ứng.
nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng.
nhiệt lượng tỏa ra của phản ứng.
Đáp án đúng là C
Trong hợp chất nào sau đây nitrogen có số oxi hóa là +5?
N2O.
KNO3.
NH4Cl.
NH3.
Đáp án đúng là B
Sục khí Cl2 vừa đủ vào dung dịch NaOH loãng, ở nhiệt độ thường thu được dung dịch X. Trong dung dịch X chứa các chất tan nào sau đây?
NaCl, NaClO3.
NaCl, HCl.
NaClO, HClO.
NaCl, NaClO.
Đáp án đúng là D
Để làm tăng tốc độ của phản ứng lên men rượu, người ta rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn). Yếu tố đã được sử dụng trong quá trình trên là
nhiệt độ.
nồng độ.
áp suất.
chất xúc tác.
Đáp án đúng là D
Khí oxygen được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân potassium chlorate (KClO3) với xúc tác manganese dioxide (MnO2). Cho các biện pháp sau:
(1) Trộn đều bột potassium chlorate với xúc tác.
(2) Nung ở nhiệt độ thích hợp.
(3) Dùng phương pháp dời nước để thu khí oxygen.
(4) Nghiền nhỏ potassium chlorate.
Số biện pháp dùng để tăng tốc độ phản ứng là
3.
2.
4.
1.
Đáp án đúng là A
Nhiệt tạo thành chuẩn () của chất nào sau đây bằng không?
Nitrogen khí.
Carbon kim cương.
Mercury (thủy ngân) rắn.
Oxygen lỏng.
Đáp án đúng là A
Cho bảng nhiệt độ sôi (ts) của các hydrogen halide:
| Hydrogen halide | HF | HCl | HBr | HI |
| ts(oC) | +19,5 | ‒84,9 | ‒66,7 | ‒35,8 |
HF có nhiệt độ sôi cao hơn các hydrogen halide khác là do
lực tương tác van der Waals giữa các phân tử HF lớn.
HF có khả năng tạo liên kết hydrogen liên phân tử.
độ dài liên kết trong HF lớn.
khối lượng phân tử HF lớn.
Đáp án đúng là B
Cho phản ứng: CuO + NH3 Cu + N2 + H2O. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của các chất sản phẩm là
12.
6.
7.
5.
Đáp án đúng là C
(1,0 điểm) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
(a) HCl + Zn →
(b) NaI + AgNO3 →
(c) H2 + I2
(d) Cl2 + KOH (đặc)
a) 2HCl + Zn → ZnCl2 + H2
b) NaI + AgNO3 → AgI↓ + NaNO3
c) H2 + I2 2HI
d) 3Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 + 3H2O
(1,0 điểm) Cho phương trình phản ứng sau:
CaCO3(s) + 2HCl(aq) → CaCl2(aq) + CO2(g) + H2O(l)
Cho nhiệt tạo thành chuẩn () của các chất:
| Chất | CaCO3(s) | HCl(aq) | CaCl2(aq) | CO2(g) | H2O(l) |
| (kJ/mol) | ‒1206,9 | ‒167,46 | ‒542,96 | ‒393,5 | ‒285,8 |
(a) Tính biến thiên enthalpy của phản ứng trên ở điều kiện chuẩn. Cho biết phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt?
(b) Dựa vào kiến thức đã học, hãy nêu các biện pháp thích hợp để phản ứng xảy ra thuận lợi.
a) . Phản ứng thu nhiệt.
b) Các biện pháp thích hợp để phản ứng xảy ra thuận lợi:
- Đập nhỏ đá vôi (CaCO3).
- Dùng dung dịch HCl nồng độ cao.
- Đun nóng hỗn hợp phản ứng.
a) Viết được biểu thức tính : 0,125 điểm
- Tính giá trị : 0,25 điểm
- Kết luận phản ứng thu nhiệt: 0,25 điểm
b) Nêu đúng 3 biện pháp: 0,125 x 3 = 0,375 điểm
(1,0 điểm)
Một thí nghiệm được tiến hành như sau: Cho vào ống nghiệm khô một vài tinh thể KMnO4, nhỏ tiếp vào ống nghiệm vài giọt dung dịch HCl đậm đặc. Đậy kín ống nghiệm bằng nút cao su có đính một mẩu giấy màu ẩm như hình vẽ sau:

(a) Hãy nêu hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm, giải thích.
(b) Một số học sinh trong quá trình làm thí nghiệm trên thấy nút cao su bị bật ra. Hãy nêu nguyên nhân và cách khắc phục.
(c) Hãy nêu một giải pháp để hạn chế tối đa khí Cl2 thoát ra môi trường sau khi làm xong thí nghiệm trên và giải thích cách làm.
(d) Trong thí nghiệm trên không thể thay KMnO4 bằng chất nào trong số các chất sau đây: MnO2, KClO3, KNO3, H2SO4 đặc? Giải thích.
a) Có khí màu vàng lục thoát ra trong ống nghiệm; mẩu giấy màu ẩm bị mất màu dần.
Giải thích: 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 5Cl2 + MnCl2 + 8H2O
Sinh ra khí Cl2 trong bình, khí Cl2 tác dụng với H2O trên mẩu giấy
Cl2 + H2O HCl + HClO
Sinh ra HClO là chất oxi hóa mạnh tẩy màu tờ giấy.
b) Một số học sinh làm thí nghiệm nút cao su bị bật ra vì các lý do sau đây:
* Đậy nút không đủ chặt, khắc phục bằng cách đậy chặt nút hơn.
* Lấy hóa chất quá nhiều nên khí sinh ra nhiều làm áp suất trong bình tăng mạnh làm bật nút, khắc phục bằng cách lấy hóa chất vừa đủ.
* Ống nghiệm quá nhỏ không đủ chứa khí, cách khắc phục thay ống nghiệm lớn hơn.
Học sinh nêu được tối thiểu 1 trong 3 lý do: 0,25 điểm
c) Để hạn chế Cl2 thoát ra gây độc sau khi làm xong thí nghiệm cần cho thêm lượng dư dung dịch kiềm (ví dụ NaOH) để trung hòa hết HCl dư và tác dụng hết với Cl2 trong bình trước khi đổ ra môi trường.
d) Không thể thay KMnO4 bằng MnO2, KNO3, H2SO4 đặc vì:
MnO2 cần đun nóng mới phản ứng với HCl.
KNO3 không phản ứng với HCl.
H2SO4 đặc không phản ứng với HCl.








