Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Ba Gia (Quảng Ngãi) năm 2023-2024 có đáp án
32 câu hỏi
PHẦN TRẮC NGHIỆM: (7 điểm)
Số oxi hóa của chlorine (Cl) trong NaClO là
0.
+1.
+2.
-1.
Đáp án đúng là B
Iron (Fe) có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?
Fe(OH)3.
FeCl3.
FeSO4.
Fe2O3.
Đáp án đúng là C
Trong phản ứng oxi hóa – khử, chất oxi hóa là chất
nhường electron.
nhận electron.
nhận proton.
nhường proton.
Đáp án đúng là B
Cho phản ứng: Cl2 + 2KI 2KCl + I2. Trong phản ứng, xảy ra quá trình oxi hóa chất
KCl.
I2.
Cl2.
KI.
Đáp án đúng là D
Phản ứng nào dưới đây là phản ứng oxi hoá - khử?
HNO3 + NaOH NaNO3 + H2O.
N2O5 + H2O 2HNO3.
2HNO3 + 3H2S 3S + 2NO + 4H2O.
HCl + AgNO3 AgCl + HNO3.
Đáp án đúng là C
Cho phương trình hóa học: aAl + bH2SO4 cAl2(SO4)3 + dSO2 + eH2O. Tỉ lệ a: d là
1: 1.
2: 3.
1: 3.
1: 2.
Đáp án đúng là B
Cho phương trình: 2H2(g) + O2(g) 2H2O(l) = –571,68 kJ. Phản ứng trên là phản ứng
thu nhiệt.
không có sự thay đổi năng lượng.
tỏa nhiệt.
có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh.
Đáp án đúng là C
Kí hiệu của nhiệt tạo thành chuẩn là?
.
.
.
.
Đáp án đúng là B
Cho phản ứng hóa học xảy ra ở điều kiện chuẩn sau: 2NO2(g) (đỏ nâu) N2O4(g) (không màu)
Biết NO2 và N2O4 có tương ứng là 33,18 kJ/mol và 9,16 kJ/mol. Điều này chứng tỏ phản ứng
tỏa nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4.
thu nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4.
tỏa nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2.
thu nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2.
Đáp án đúng là C
Cho phản ứng: N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g)
Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol N2 phản ứng hết sẽ tỏa ra 91,8 kJ. Enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 là:
= -91,8 kJ/mol
= 91,8 kJ/mol
= -45,9 kJ/mol
= 45,9kJ/mol
Đáp án đúng là C
Phản ứng 2NO(g) + O2(g) 2NO2(g) có biểu thức tốc độ tức thời: . Nếu nồng độ của NO và nồng độ của O2 đều tăng lên 2 lần thì tốc độ phản ứng sẽ
tăng 2 lần.
tăng 8 lần.
tăng 6 lần.
tăng 4 lần.
Đáp án đúng là B
Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào các yếu tố sau:
(1). Nhiệt độ; (2). Nồng độ, áp suất; (3). Chất xúc tác; (4). Diện tích bề mặt.
(1),(3)
(2),(4)
(1),(2),(4)
(1),(2),(3),(4)
Đáp án đúng là D
Khi đốt củi, để tăng tốc độ cháy, người ta sử dụng biện pháp nào sau đây?
đốt trong lò kín
xếp củi chặt khít
thổi hơi nước
thổi không khí khô.
Đáp án đúng là D
Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff γ có ý nghĩa gì?
Giá trị γ càng lớn thì ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng càng nhỏ;
Giá trị γ càng lớn thì ảnh hưởng của áp suất đến tốc độ phản ứng càng nhỏ;
Giá trị γ càng lớn thì ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng càng mạnh.
Giá trị γ càng lớn thì ảnh hưởng của áp suất đến tốc độ phản ứng càng mạnh.
Đáp án đúng là C
Cho phương trình hóa học của phản ứng: X + 2Y Z + T. Ở thời điểm ban đầu, nồng độ của chất Y là 0,02 mol/L. Sau 20 giây, nồng độ của chất Y là 0,016 mol/L. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất Y trong khoảng thời gian trên là
4,0.10−4mol/(L.s).
1,0.10−4mol/(L.s).
8,0.10−4 mol/(L.s).
2,0.10−4 mol/(L.s).
Đáp án đúng là B
Hiện tượng nào dưới đây thể hiện ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng?
Than củi được chẻ nhỏ hơn thì sẽ cháy nhanh hơn.
Quạt gió vào bếp than để than cháy nhanh hơn.
Thức ăn lâu bị ôi thiu hơn khi để trong tủ lạnh.
Các enzyme làm thúc đẩy các phản ứng sinh hóa trong cơ thể.
Đáp án đúng là C
Ở điều kiện thường, đơn chất halogen nào sau đây tồn tại ở thể lỏng?
F2.
Cl2.
Br2.
I2.
Đáp án đúng là C
Ở điều kiện thường, đơn chất chlorine là
chất khí, màu lục nhạt.
chất khí, màu vàng lục.
chất lỏng, màu nâu đỏ.
chất rắn, màu tím đen.
Đáp án đúng là B
Tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là
tính khử.
tính base.
tính acid.
tính oxi hóa.
Đáp án đúng là D
Nhận định nào sau đây không đúng về xu hướng biến đổi tính chất từ fluorine đến iodine?
Khối lượng phân tử tăng dần.
Tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng dần.
Nhiệt độ sôi tăng dần.
Khả năng nhận electron tăng dần.
Đáp án đúng là D
Nước chlorine có tính tẩy màu là do
HCl có tính acid mạnh.
Cl2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.
HClO có tính oxi hóa mạnh.
Cl2 có tính oxi hóa mạnh.
Đáp án đúng là C
Chọn phát biểu đúng.
Từ fluorine đến iodine, tính oxi hóa giảm dần.
Mức độ phản ứng với hydrogen tăng dần từ fluorine đến iodine.
Độ bền nhiệt của các phân tử tăng từ HF đến HI.
Phản ứng hydrogen với iodine là phản ứng một chiều, cần đun nóng.
Đáp án đúng là A
Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là
HCl.
HI.
HF.
HBr.
Đáp án đúng là A
Ý nào sau đây nói về ứng dụng của bromine?
Làm sạch và khử trùng nước sinh hoạt.
Sản xuất Teflon.
Chế tạo chất tráng lên phim ảnh.
Làm chất sát trùng vết thương.
Đáp án đúng là C
Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là
HI.
HCl.
HBr.
HF.
Đáp án đúng là A
Cho phản ứng: NaX(s) + H2SO4(đặc) NaHSO4 + HX(g). Các hydrogen halide (HX) có thể điều chế theo phản ứng trên là
HCl, HBr và HI.
HF và HCl.
HBr và HI.
HF, HCl, HBr và HI.
Đáp án đúng là B
Phản ứng nào sau đây cho thấy, có sự điều chế đơn chất halogen từ muối halide?
3Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 + 3H2O.
MnO2 + 4HCl(đặc) MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
2NaBr + Cl2 2NaCl + Br2.
NaBr + AgNO3 AgBr + NaNO3.
Đáp án đúng là C
Hydrochloric acid (HCl) đặc thể hiện tính khử khi tác dụng với chất nào sau đây?
NaHCO3.
CaCO3.
NaOH.
MnO2.
Đáp án đúng là D
PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)
Cho phản ứng xảy ra ở điều kiện chuẩn: CO(g) + 1/2O2(g) CO2(g) = -283 kJ.
a. Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt?
b. Hãy cho biết biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên?
c. Cho(CO, g) = -110,5kJ. Hãy xác định nhiệt tạo thành chuẩn của CO2(g)?
a) tỏa nhiệt
b) = -283 kJ.
c) = (CO2, g)- ((CO, g)+1/2(O2, g))
=> (CO2, g)= .....
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Cl2 từ MnO2 và dung dịch HCl

(a) Viết phương trình phản ứng điều chế.
(b) Tính khối lượng MnO2 cần tác dụng dung dịch HCl (dư) để thu được 5,9496 lít khí chlorine ở điều kiện chuẩn? (cho biết nguyên tử khối của: Mn = 55; O = 16; Cl = 35,5; H = 1)
a) Viết, cân bằng đúng pt
b) Số mol Cl2 = ...
Số mol MnO2 = Số mol Cl2 = ...
Khối lượng MnO2 =
Ion Ca2+ cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Để xác định nồng độ Ca2+, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa Ca2+dưới dạng calcium oxalate (CaC2O4) rồi cho calcium oxalate tác dụng với dung dịch potassium permanganate trong môi trường acid theo phản ứng sau: 2KMnO4 + 5CaC2O4 + 8H2SO4 5CaSO4 + K2SO4 + 2MnSO4 + 10CO2 + 8H2O
Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 5 mL máu một người tác dụng vừa hết với 5,05 mL dung dịch potassium permanganate (KMnO4) 8,8.10-4M. Xác định nồng độ ion calcium trong máu người đó bằng đơn vị mg Ca2+/100 mL máu?
Số mol KMnO4 = 5,05.10-3. 8,8.10-4 = 4,444. 10-6 mol.
2KMnO4 + 5CaC2O4 + 8H2SO4 5CaSO4 + K2SO4 + 2MnSO4 + 10CO2 + 8H2O
4,444. 10-6 11,11.10-6 .
Số mol Ca2+ = số mol CaC2O4 = 11,11.10-6 mol.
Khối lượng Ca2+ = 11,11.10-6 .40 = 44,44.10-5 gam = 44,44.10-2 mg
Nồng độ Ca2+ trong máu = 44,44.10-2 (100:5) = 8,888mg/100mL.
Trong quá trình tổng hợp nitric acid, có giai đoạn đốt cháy NH3 bằng O2 có xúc tác. Phản ứng xảy ra trong pha khí như sau: 4NH3(g) + 5O2(g) 4NO(g) + 6H2O(g)
Trong một thí nghiệm, cho vào bình phản ứng (bình kín) 1239,5 Lít khí NH3 và 1859,25 Lít khí O2 (có xúc tác, các thể tích khí đo ở đkc). Sau khi thực hiện phản ứng 2,5 giờ, thấy có 432 gam nước tạo thành.
(a) Viết biểu thức tính tốc độ trung bình của phản ứng theo chất tham gia và chất tạo thành trong phản ứng.
(b) Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo đơn vị mol/h.
a)
b) Số mol H2O = 24
=> V = 1,6 mol/h








