Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THCS&THPT Tân Phú Trung (Đồng Tháp) năm 2023-2024 có đáp án
31 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)
Biến thiên enthalpy chuẩn được xác định ở nhiệt độ nào?
40oC.
0oC.
100oC .
25oC.
Đáp án đúng là C
Nguyên tố halogen nào sau đây chỉ có số oxi hóa -1 trong các hợp chất?
fluorine.
bromine.
chlorine.
iodine.
Đáp án đúng là D
Phát biểu nào sau đây không đúng?
NaCl là thành phần chính của muối ăn.
Tính axit của HF mạnh hơn tính axit của HCl.
Kim loại Fe tác dụng với khí Cl2 sinh ra FeCl3.
Nguyên tố fluorine thuộc nhóm halogen.
Đáp án đúng là A
Trong quá trình bảo quản thực phẩm bằng tủ lạnh, yếu tố được áp dụng để làm thay đổi tốc độ của các phản ứng là
chất xúc tác.
áp suất.
nồng độ.
nhiệt độ.
Đáp án đúng là B
Hiện tượng nào dưới đây tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn?
Cửa sổ làm bằng sắt bị gỉ sét khi để ngoài không khí.
Lên men sữa chua tạo sữa chua.
Đốt khí gas khi nấu ăn.
Nướng bánh.
Đáp án đúng là D
Chất X là acid, có tính chất đặc biệt là ăn mòn thủy tinh. Chất X là
HCl.
HF.
HBr.
HI.
Đáp án đúng là C
Cho phương trình hóa học sau: Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Hệ số cân bằng của NaOH là
1.
3.
2.
4.
Đáp án đúng là B
Cho phương trình hóa học của phản ứng: 2CO(g)+ O2 (g) → 2CO2 (g)
Nếu hệ số nhiệt độ Van’t Hoff bằng 2, tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi tăng nhiệt độ của phản ứng từ 300C lên 600C?
Tăng 2 lần.
Giảm 6 lần.
Giảm 8 lần.
Tăng 8 lần.
Đáp án đúng là C
Cho các dung dịch: NaI, NaCl, NaF, NaBr. Dung dịch nào tác dụng với dung dịch AgNO3 sinh ra kết tủa vàng đậm?
NaF.
NaI.
NaBr.
NaCl.
Đáp án đúng là D
Cho một viên đá vôi nặng 1,0 gam vào dung dịch HCl 2M, ở nhiệt độ 250C. Biến đổi nào sau đây không làm bọt khí thoát ra mạnh hơn?
Tăng thể tích dung dịch HCl lên gấp đôi.
Thay viên đá vôi bằng 1 gam bột đá vôi.
Thay dung dịch HCl 2M bằng dung dịch HCl 4M.
Tăng nhiệt độ lên 500C.
Đáp án đúng là B
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Chất xúc tác là chất làm thay đổi tốc độ phản ứng, nhưng bị tiêu hao trong phản ứng.
Chất xúc tác, nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích tiếp xúc là yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Chất xúc tác không làm thay đổi tốc độ phản ứng.
Tăng thời gian phản ứng thì tốc độ phản ứng giảm .
Đáp án đúng là A
Cho phản ứng xảy ra trong bình kín: 2NO(g) + O2(g) ⟶ 2NO2(g)
Ở nhiệt độ không đổi, tốc độ phản ứng thay đổi thế nào khi tăng nồng độ của O2 lên 4 lần, nồng độ NO giữ nguyên không đổi ?
Tăng 8 lần.
Tăng 32 lần.
Tăng 4 lần.
Tăng 16 lần.
Đáp án đúng là B
Cho các phương trình hóa học sau :
(1) 2Mg + O2
MgO.
(2) CaCO3
CaO + CO2.
(3) Cl2 + H2 2HCl
(4) Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Số phản ứng thuộc phản ứng oxi hóa-khử là
2.
3.
1.
4.
Đáp án đúng là C
Cho phương trình nhiệt hoá học sau:
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l) = −571,6kJ.
Nhiệt tạo thành của H2O (l) ở điều kiện chuẩn là
– 285,8 kJ/ mol.
285,8 kJ/ mol.
571,6 kJ/ mol.
– 571,6 kJ/ mol.
Đáp án đúng là B
Chất nào sau đây có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0?
N2O(g).
SO2(g)
HCl(l).
Na(s).
Đáp án đúng là A
Cho phản ứng khử Fe2O3 bằng CO để sản xuất gang và thép như sau:
Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2
Trong phản ứng này, chất khử là
Fe.
Fe2O3.
CO2.
CO.
Đáp án đúng là D
Chất nào sau đây được dùng để khử trùng nước sinh hoạt?
Br2.
I2.
Cl2.
F2.
Đáp án đúng là A
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
Tôi vôi.
Nhiệt phân muối .
Đốt cháy cồn.
Oxi hóa glucose trong cơ thể.
Đáp án đúng là C
Cho a gam kim loại Mg dạng hạt vào lượng dư dung dịch HCl 2M, phương trình hóa học xảy ra như sau:
Mg (s)+ HCl (aq) → MgCl2 (aq)+ H2 (g)
Cho các yếu tố sau:
(1) Thay a gam Mg hạt thành a gam bột Mg.
(2) Thay 100ml dung dịch HCl 2,0 M thành 200 ml dung dịch HCl 2,0M.
(3) Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ cao hơn bằng cách đun nóng nhẹ dung dịch HCl.
(4) Thay dung dịch HCl 2,0M thành dịch dịch HCl 1,0M.
Số yếu tố không làm thay đổi tốc độ phản ứng trên là
1
2
4
3
Đáp án đúng là B
Kim loại tác dụng với dung dịch HCl loãng và tác dụng với khí Cl2 cho cùng một loại muối chloride. Kim loại đó là
Au.
Ag.
Fe.
Al.
Đáp án đúng là A
Cho m gam Mg tác dụng hết với dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 4,958 lít khí H2 ( điều kiện chuẩn). Giá trị m là
2,4.
7,2.
3,6.
4,8.
Đáp án đúng là D
Cho phương trình hóa học sau
C2H6(g) + 7/2O2(g) →2CO2(g) + 3H2O(l)
Chất | C2H6 | CO2 | H2O |
(kJ mol-1) | -84,0 | -393,5 | -285,8 |
Biến thiên enthalpy của phản ứng đốt cháy hoàn toàn 1 mol ethane (C2H6) là
1560,4 kJ.
256,8 kJ.
-256,8 kJ.
-1560,4 kJ.
Đáp án đúng là D
Số oxi hoá của phosphorus trong hợp chất P2O5 là
– 3.
+5.
+3.
– 5.
Đáp án đúng là D
Cho các phát biểu sau:
(1) Trong các phản ứng hóa học, fluorine chỉ thể hiện tính oxi hóa.
(2) Hydrofluoric (HF) acid là acid yếu.
(3) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng.
(4) Tính khử của các ion halide tăng dần theo thứ tự: I−, Br−, Cl−, F−.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
1.
4.
3.
2.
Đáp án đúng là B
Cho dung dịch HCl tác dụng với các chất: Mg(OH)2, H2SO4, Zn, Na2CO3, Cu. Số trường hợp xảy ra phản ứng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là C
Tính chất hóa học chung của đơn chất halogen là
ở điều kiện thường là chất khí.
vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
có tính oxi hóa mạnh.
tác dụng mạnh với nước.
Đáp án đúng là C
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tính oxi hoá của các halogen tăng dần: I2 < Br2 < Cl2 < F2.
Ở điều kiện thường, fluorine là chất khí màu vàng lục.
Trong hợp chất, chlorine chỉ có có số oxi hóa là -1.
Các nguyên tố halogen thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn.
Đáp án đúng là C
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:2H2(g) + O2(g) 2H2O(l) = –571,68 kJ
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng
tỏa nhiệt.
không có sự thay đổi năng lượng.
thu nhiệt.
có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh.
Đáp án đúng là C
(1,0 điểm)
Cho m gam Zn dạng hạt vào lượng dư dung dịch HCl 1M, phương trình hóa học xảy ra như sau:
Zn(s) + 2HCl (aq) → ZnCl2 (aq) + H2 (g)
Tốc độ khí H2 thoát ra như thế nào khi thay đổi các yếu tố dưới đây:
(a) Thay dung dịch HCl 1M thành dung dịch HCl 3M.
(b) Tăng thể tích dung dịch HCl 1M từ 100ml lên 300ml .
a) Tăng lên
b) Không đổi
(1,0 điểm)
Viết phương trình phản ứng xảy ra (ghi rõ điều kiện nếu có).
(a) Fe + Cl2→
(b) Cu(OH)2 + HCl →
a) 2Fe + 3Cl2→ 2FeCl3
b) Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 +2 H2O
(1,0 điểm)
Trong y học, dược phẩm Nabica (NaHCO3) thường được chỉ định cho người đau dạ dày nhằm mục đích giảm bớt lượng hydrochloric acid dư thừa trong dạ dày.
(a) Viết phương trình hóa học xảy ra.
(b) Nếu thể tích khí CO2 (ở điều kiện chuẩn) sinh ra là 0,04985 lít khi cần m gam NaHCO3. Tính giá trị m?
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
0,002 0,002
Số mol CO2= 0,002 mol
m= 0,002.84=0,168 gam








