Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THCS&THPT Nguyễn Tri Phương (TP.Hồ Chí Minh) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THCS&THPT Nguyễn Tri Phương (TP.Hồ Chí Minh) năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1032 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: Na = 23, Cl = 35,5, K = 39, Br = 80, I = 127

PHẦN 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 28.

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, halogen thuộc nhóm

IA.

IIA.

VIIA.

VIIIA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Halogen tồn tại ở thể lỏng ở điều kiện thường là

fluorine.

bromine.

Iodine.

chlorine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đun nóng, đơn chất thăng hoa chuyển từ thể rắn sang thể hơi màu tím là

F2.

I2.

Cl2.

Br2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sản phẩm tạo thành khi cho iron (sắt) tác dụng với khí chlorine là

FeCl2.

AlCl3.

FeCl3.

CuCl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số oxi hóa của chlorine trong các chất Cl2, NaCl, NaClO lần lượt là

0, +1, –1.

0, –1, +1.

–1, –1, +1.

–1, –1, –1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo chiều tăng điện tích hạt nhân thì khả năng oxi hóa của các đơn chất halogen

tăng dần.

giảm dần.

không thay đổi.

vừa tăng, vừa giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân dẫn tới nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine là do từ fluorine đến iodine,

khối lượng phân tử và tương tác van der Waals đều tăng.

tính phi kim giảm và tương tác van der Waals tăng.

khối lượng phân tử tăng và tương tác van der Waals giảm.

độ âm điện và tương tác van der Waals đều giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khí hydrogen chloride có công thức hóa học là

HCl.

HClO2.

KCl.

NaClO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hydrohalic acid có tính ăn mòn thủy tinh là

HI.

HCl.

HBr.

HF.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kim loại nào sau đây không tan được trong dung dịch HCl?

Al.

Ag.

Zn.

Mg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

KBr thể hiện tính khử khi đun nóng với dung dịch nào sau đây?

AgNO3

H2SO4 đặc.

HCl.

H2SO4 loãng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhỏ vài giọt dung dịch nào sau đây vào dung dịch AgNO3 thu được kết tủa màu vàng nhạt?

HCl.

NaBr.

NaCl.

HF.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sẽ quan sát được hiện tượng gì khi ta thêm dần dần nước chlorine vào dung dịch KI có chứa sẵn một ít hồ tinh bột?

không có hiện tượng gì.

Có hơi màu tím bay lên.

Dung dịch chuyển sang màu vàng.

Dung dịch có màu xanh đặc trưng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong dãy hydrohalic acid, từ HF đến HI, tính acid tăng dần do nguyên nhân chính là:

tương tác van der Waals tăng dần.

độ phân cực liên kết giảm dần.

phân từ khối tăng dần.

độ bền liên kết giảm dần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng:

CH3CH2OH (hơi) → CH3-O-CH3 (hơi) Δ r H 2 9 8 0 = 11 Kcal

Phát biểu nào sau đây đúng ?

Phân tử CH3OCH3 bền hơn CH3CH2OH.

Phân tử CH3CH2OH bền hơn CH3OCH3.

Cả hai đều kém bền.

Không xác định được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu không đúng:

Các hydrogen halide tan tốt trong nước tạo dung dịch acid.

Ion F- và Cl- không bị oxi hóa bởi dung dịch H2SO4 đặc.

Các hydrogen halide làm quỳ tím hóa đỏ.

Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ HF đến HI.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng: NaX(s) + H2SO4(đặc) → t o NaHSO4 + HX(g).

Các hydrogen halogenua (HX) có thể điều chế theo phản ứng trên là

HCl, HBr và HI.

HF và HCl.

HBr và HI.

HF, HCl, HBr và HI.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng: 2CO (g) + O2 (g) ⟶ 2CO2 (g)

Với hệ số nhiệt độ Van’t Hoff γ=2.

Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi tăng nhiệt độ phản ứng từ 40°C lên 70°C?

giảm 4 lần

tăng gấp 2 lần

tăng gấp 6 lần.

tăng gấp 8 lần

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy các chất sau: dung dịch NaOH, KF, NaBr, H2O, Ca, Fe, Cu. Khí chlorine tác dụng trực tiếp với bao nhiêu chất trong dãy trên?

7.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những phát biểu nào sau đây là đúng?

(a) Đơn chất chlorine có tính oxi hoá mạnh hơn đơn chất bromine và iodine.

(b) Tương tác van der Waals của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine đã góp phần làm tăng nhiệt độ sôi của chúng.

(c) Thành phần của nước bromine gồm các chất: Br2, H2O, HBr, HBrO.

(d) Hóa trị phổ biến của nguyên tố halogen là I.

(e) Đơn chất iodine phản ứng được với nước và với dung dịch sodium bromide.

Số phát biểu đúng là

2.

3.

4.

5

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng kèm theo sự cho và nhận electron được gọi là phản ứng

trao đổi.

oxi hoá – khử.

đốt cháy.

phân huỷ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:

Liên kết

C – H

C – C

C = C

Eb (kJ/mol)

418

346

612

Biến thiên enthalpy của phản ứng C3H8(g) → CH4(g) + C2H4(g) có giá trị là

+80 kJ.

– 103 kJ.

– 80 kJ.

+103 kJ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phản ứng dưới đây:

(1) CO(g) +O2 (9) — CO2 (g) ∆rHo298K= - 283 kJ

(2) C (s) + H2O (g) + CO (g) + H2 (9) ∆rHo298K= + 131,25 kJ

(3) H2 (g) + F2 (g) → 2HF (g) ∆rHo298K= - 546 kJ

(4) H2 (9) + Cl2 (g)— 2HCI (g) ∆rHo298K= - 184,62 kJ

Phản ứng xảy ra thuận lợi nhất là:

Phản ứng (4).

Phản ứng (2).

Phản ứng (1).

Phản ứng (3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phản ứng oxi hóa – khử

quá trình oxi hóa và quá trình khử xảy ra đồng thời.

chất bị oxi hóa nhận electron và chất bị khử cho electron.

chất chứa nguyên tố số oxi hóa cực đại luôn là chất khử.

quá trình nhận electron gọi là quá trình oxi hóa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng:

2H2 (g) + O2 (g) → 2H2O (l) Δ r H 2 9 8 0 = - 571,68 kJ

Phản ứng trên là phản ứng

toả nhiệt

không có sự thay đổi năng lượng.

có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh.

thu nhiệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện chuần?

Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 °C hay 298 K.

Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 °C

Áp suất 1 bar và nhiệt độ 298 K.

Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yếu tố nào sau đây làm giảm tốc độ phản ứng CO (g) + O2 (g)→ CO2 (g):

Tăng nhiệt độ.

Tăng áp suất .

Rút bớt lượng oxygen.

Thổi thêm oxygen vào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng tỏa nhiệt là gì?

Là phản ứng phóng năng lượng dạng nhiệt.

Là phản ứng hấp thụ năng lượng dạng nhiệt.

Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.

Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

29. Tự luận
• 1 điểm

Phần II. Tự luận (3,0 điểm)

(1 điểm) Viết phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm sau:

(a) Cho K tác dụng với I2, đun nóng.

(b) Sục Cl2 vào dung dịch NaOH, đun nóng.

(c) Cho MgCO3 tác dụng với dung dịch HCl.

(d) Cho tinh thể NaI tác dụng với H2SO4 đặc, tạo khí H2S

Xem đáp án

(a) 2K + I2 → t o 2KI

(b) 3Cl2 + 6NaOH → t o 5NaCl + NaClO3 + 3H2O

(c) MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2↑ + H2O

(d) 8NaI + 5H2SO4 đặc → 4Na2SO4 + 4I2 + H2S + 4H2O

Học sinh cân bằng sai/không cân bằng, thiếu điều kiện không tính điểm

30. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Hãy giải thích tại sao

(a) nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của các halogen tăng dần từ fluorine đến iodine.

(b) nhiệt độ sôi của HF cao bất thường so với HCl, HBr, HI.

Xem đáp án

(a) Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy tăng dần từ F2 đến I2 do khối lượng phân tử và tương tác van der Waals tăng dần.

(b) HF có nhiệt độ sôi cao bất thường so với các HX còn lại là do giữa các phân tử HF có liên kết hydrogen.

31. Tự luận
• 1 điểm

(0,75 điểm) Trong chế độ dinh dưỡng của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ rất chú trọng thành phần sodium (NaCl) trong thực phẩm. Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), lượng muối cần thiết trong 1 ngày đối với trẻ sơ sinh là 0,3 g, với trẻ dưới 1 tuổi là 1,5 g, dưới 2 tuổi là 2,3 g. Nếu trẻ ăn thừa muối sẽ ảnh hưởng đến hệ bài tiết, thận, tăng nguy cơ còi xương, … Trẻ ăn thừa muối có xu hướng ăn mặn hơn bình thường và là một trong những nguyên nhân làm tăng huyết áp, suy thận, ung thư khi trưởng thành. Ở từng nhóm tuổi trên, tính lượng ion chloride trong NaCl cho cơ thể mỗi ngày.

Xem đáp án

Nhóm trẻ sơ sinh, khối lượng Cl- tương ứng là:

m = 0 , 3 5 8 , 5 × 3 5 , 5 = 0 , 1 8 2   ( g ) = 1 8 2   ( m g )

Nhóm trẻ dưới 1 tuổi, khối lượng Cl tương ứng là:

m = 182 × 5 = 910 (mg)

Nhóm trẻ dưới 2 tuổi, khối lượng Cl- tương ứng là:

m = 2 , 3 × 1 8 2 0 , 3 = 1 3 9 5   ( m g )

32. Tự luận
• 1 điểm

(0,75 điểm) Cho 200 ml dung dịch hỗn hợp X KI 0,2 M và KBr 0,3 M tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được m gam kết tủa. Tìm m?

Xem đáp án

- HS viết đúng PTTH được 0,25 điểm

- HS tính được số mol KI và KBr được 0,25 điểm

- HS tính được m = 20,68 gam được 0,25 điểm