Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 Sở Bắc Ninh năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 Sở Bắc Ninh năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1033 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

* Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H =1; C=12; O = 16; S = 32 và I=127.

Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Dấu hiệu để nhận ra một phản ứng oxi hoá – khử là dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?

Số khối.

Số oxi hoá.

Số hiệu.

Số mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các nguyên tố halogen thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?

VIIIA.

VIA.

VIIA.

IIA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kí hiệu biến thiên enthalpy (nhiệt phản ứng) của phản ứng ở điều kiện chuẩn?

\({{\rm{\Delta }}_{\rm{r}}}{\rm{H}}_{{\rm{298}}}^{\rm{0}}\)

\({{\rm{\Delta }}_f}{\rm{H}}_{{\rm{298}}}^{\rm{0}}\)

∆rH

∆fH

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng: N2(g) + O2(g) → 2NO(g); \({\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^{\rm{o}} = + 179,20{\rm{ kJ}}\)

Phản ứng trên là phản ứng

có sự giải phóng nhiệt lượng ra môi trường.

không có sự thay đổi năng lượng.

toả nhiệt.

thu nhiệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi tăng nồng độ của chất tham gia thì

không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

tốc độ phản ứng tăng.

tốc độ phản ứng giảm.

có thể tăng hoặc giảm tốc độ phản ứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất làm tăng tốc độ phản ứng hoá học nhưng vẫn còn lại sau khi phản ứng kết thúc được gọi là

Chất xúc tác.

Chất trung gian.

Chất sản phẩm.

Chất tham gia.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cho cùng một lượng aluminium (nhôm) vào cốc đựng dung dịch HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng aluminium ở dạng nào sau đây?

Dạng dây.

Dạng viên nhỏ.

Dạng bột mịn, khuấy đều.

Dạng tấm mỏng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng hoá học sau: Zn(s) + H2SO4(aq) → ZnSO4(aq) + H2(g)

Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?

Diện tích bề mặt zinc (Zn).

Thể tích dung dịch sulfuric acid.

Nồng độ dung dịch sulfuric acid.

Nhiệt độ của dung dịch sulfuric acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở điều kiện thường, halogen nào sau đây tồn tại ở thể lỏng, có màu nâu đỏ, gây bỏng sâu nếu rơi vào da?

Cl2.

I2.

Br2.

F2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính chất hoá học đặc trưng của các đơn chất halogen là

tính khử.

tính base.

tính acid.

tính oxi hoá.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ứng dụng nào sau đây không phải của chlorine?

Xử lí nước bể bơi.

Sát trùng vết thương trong y tế.

Sản xuất nhựa PVC.

Sản xuất chất tẩy trắng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi tiến hành điều chế và thu khí Cl2 vào bình, để ngăn khí Cl2 thoát ra ngoài gây độc, cần đậy miệng bình thu khí Cl2 bằng bông có tẩm dung dịch nào dưới đây?

NaCl.

HCl.

NaOH.

KMnO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

13. Tự luận
• 1 điểm

II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

(3,0 điểm)

Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong mỗi thí nghiệm sau:

a) Đốt sợi dây iron (sắt) trong lọ thủy tinh chứa khí chlorine.

b) Sục khí chlorine vào ống nghiệm chứa dung dịch sodium iodide (NaI) không màu.

Xem đáp án

a) Sợi dây sắt cháy sáng đồng thời tạo khói màu nâu đỏ.

2Fe+ 3Cl2 → 2FeCl3

b) Dung dịch từ không màu chuyển sang màu nâu (sẫm) do I2 tạo thành trong dung dịch:

Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2

14. Tự luận
• 1 điểm

(3,0 điểm)

Sulfuric acid (H2SO4) là hoá chất quan trọng trong công nghiệp, ứng dụng trong sản xuất phân bón, lọc dầu, xử lí nước thải, ... Một trong các giai đoạn để sản xuất H2SO4 là phản ứng:

2SO2(g) + O2(g) → 2SO3(g)

Kết quả thực nghiệm của phản ứng cho giá trị theo bảng sau:

Thời gian (s)

CSO2 (M)

CO2 (M)

CSO3 (M)

300

0,0270

0,0500

0,0072

720

0,0194

?

?

a) Viết biểu thức tính tốc độ trung bình của phản ứng trên.

b) Tính tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên theo SO2.

c) Xác định nồng độ của O2 và SO3 tại thời điểm sau 720s phản ứng.

Xem đáp án

a) Biểu thức tốc độ trung bình của phản ứng:

\({v_{tb}} = - \frac{{\Delta {C_{S{O_2}}}}}{{2.\Delta t}} = - \frac{{\Delta {C_{{O_2}}}}}{{\Delta t}} = \frac{{\Delta {C_{S{O_3}}}}}{{2.\Delta t}}\)

(Nếu HS chỉ viết công thức tính vtb theo một trong các chất trong phản ứng thì vẫn cho đủ số điểm).

b)\(\;{v_{tb}} = - \frac{{\Delta {C_{S{O_2}}}}}{{2.\Delta t}} = \frac{{0,0194 - 0,0270}}{{2.\left( {720 - 300} \right)}} = 9,{05.10^{ - 6}}\left( {M/s} \right)\)

c)Tại thời điểm sau 720s phản ứng thì:

CO2 = 0,05 – (0,0270-0,0194)/2 = 0,0462M

CSO3 = 0,0072 + (0,0270-0,0194) = 0,0148M

15. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm)

“Muối i–ốt” có thành phần chính là sodium chloride (NaCl) có bổ sung một lượng nhỏ potassium iodide (KI) nhằm bổ sung nguyên tố vi lượng iodine cho cơ thể, giúp ngăn ngừa bệnh bướu cổ, phòng ngừa khuyết tật trí tuệ và chậm phát triển ở trẻ,... Lượng iodide cần thiết cho một thiếu niên hay người trưởng thành từ 66 g – 110 g/ngày (1g (microgram) = 10-6 gram). Trung bình một thiếu niên hay người trưởng thành cần bao nhiêu gram muối i–ốt trong một ngày? Biết loại muối i–ốt được sử dụng có chứa hàm lượng ion iodide là 2300 g trong 100 gram muối.

Xem đáp án

- Trong 100 gram muối i-ốt có chứa hàm lượng iodide là 2300 μg.

+ Hàm lượng iodide tối thiểu ở mức 66 μg /ngày, thì lượng muối i-ốt cần dùng là:

m = 66×100/2300 = 2,87 (gram)

+ Hàm lượng iodide tối đa ở mức 110 μg/ngày, thì lượng muối i-ốt cần dùng là:

m = 110×100/2300 = 4,78 (gram)

+ Vậy, đối với loại muối i-ốt có hàm lượng iodide là 2300 μg/100 gam muối, thì lượng muối mỗi người cần dùng mỗi ngày từ 2,87 – 4,78 gram.