Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 Liên cấp Quốc tế Singapo (Đà Nẵng) năm 2023-2024 có đáp án
32 câu hỏi
I. Trắc Nghiệm(7,0 điểm)
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng ứng với mỗi câu hỏi dưới đâyChọn phát biểu sai?
Số oxi hoá của H trong hợp chất luôn bằng +1.
Trong hợp chất, tổng số oxi hoá của các nguyên tử bằng không.
Số oxi hoá của nguyên tử trong ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó.
Tổng số oxi hoá của các nguyên tử trong ion đa nguyên tử bằng điện tích của ion đó.
Đáp án đúng là A
Nguyên tử nhường electron trong một phản ứng hóa học được gọi là
chất oxi hóa.
chất khử.
chất bị khử.
chất vừa oxi hóa vừa khử.
Đáp án đúng là B
Trong phản ứng oxi hóa – khử, quá trình khử là quá trình
cho electron.
cho proton.
nhận electron.
nhận proton.
Đáp án đúng là C
Số oxi hóa của Ca trong hợp chất Ca3(PO4)2 là
+1.
+2.
+3.
+ 4.
Đáp án đúng là B
Trong phản ứng hóa học: Cu + 2H2SO4 (đặc) CuSO4 + SO2 + 2H2O, sulfuric acid (H2SO4)
là chất oxi hóa.
vừa là chất oxi hóa, vừa là chất tạo môi trường.
là chất khử.
vừa là chất khử, vừa là chất tạo môi trường.
Đáp án đúng là B
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng
giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
trong đó có sự trao đổi electron.
có sự tạo thành chất khí hoặc kết tủa.
Đáp án đúng là A
Kí hiệu của biến thiên enthalpy (nhiệt phản ứng) của phản ứng trong điều kiện chuẩn là?
Đáp án đúng là A
Nhiệt tạo thành chuẩn ( của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng
tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở điều kiện chuẩn.
tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở điều kiện bất kì.
phân hủy 1 mol chất đó thành các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở điều kiện bất kì.
tạo thành 1 mol chất đó từ các hợp chất, ở điều kiện chuẩn.
Đáp án đúng là A
Cho phản ứng sau: H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g) = -184,6 kJ. Phản ứng này là
phản ứng tỏa nhiệt.
phản ứng thu nhiệt.
phản ứng thế.
phản ứng phân hủy.
Đáp án đúng là A
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào là phản ứng thu nhiệt?
Vôi sống tác dụng với nước: CaO + H2O Ca(OH)2
Đốt cháy than: C + O2 CO2
Đốt cháy cồn: C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O
Nung đá vôi: CaCO3 CaO + CO2
Đáp án đúng là D
Đại lượng đặc trưng cho sự nhanh chậm của phản ứng trong một khoảng thời gian được gọi là
cân bằng hóa học.
tốc độ tức thời của phản ứng.
tốc độ trung bình của phản ứng.
quá trình hóa học.
Đáp án đúng là C
Tốc độ phản ứng được xác định bằng sự thay đổi lượng chất đầu hoặc chất sản phẩm trong
một đơn vị thể tích.
một đơn vị thời gian.
một đơn vị khối lượng.
một đơn vị số mol.
Đáp án đúng là B
Đồ thị biểu diễn đường cong động học của phản ứng giữa oxygen và hydrogen tạo thành nước, O2(g) + 2H2(g) 2H2O(g). Đường cong nào của nước?

Đường cong số (1).
Đường cong số (2).
Đường cong số (3).
Đường cong số (2) hoặc (3) đều đúng.
Đáp án đúng là A
Cho phản ứng xảy ra trong pha khí sau: H2 + Cl2 2HCl
Biểu thức tốc độ trung bình của phản ứng là
Đáp án đúng là D
Cho phản ứng: .
Ban đầu nồng độ oxygen là 0,024 mol/L. Sau 5s thì nồng độ của oxygen là 0,02 mol/L. Tốc tốc độ trung bình của phản ứng trên theo oxygen là bao nhiêu mol/(L.s)?
2,67.10-3.
2,67.10-4.
8.10-4.
16.10-4.
Đáp án đúng là C
Cho các yếu tố sau:
(a) Nồng độ
(b) Nhiệt độ
(c) Chất xúc tác
(d) Áp suất
(e) Khối lượng chất rắn
(f) Diện tích bề mặt chất rắn
(g) Thời gian xảy ra phản ứng
Có mấy yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
7
4
5
6.
Đáp án đúng là C
Tốc độ phản ứng tại một thời điểm của phản ứng đơn giản: 2A + B → C được tính bằng biểu thức: . Hằng số tốc độ k phụ thuộc vào
nồng độ của chất tham gia.
nồng độ của chất sản phẩm.
nhiệt độ của phản ứng.
thời gian xảy ra phản ứng.
Đáp án đúng là C
Cho 10 g kẽm viên vào cốc đựng 100 mL dung dịch H2SO4 4 M ở nhiệt độ thường (25oC). Trường hợp nào tốc độ phản ứng không thay đổi?
Thay 10 g kẽm viên bằng 10 g kẽm bột.
Thay dung dịch H2SO4 4 M bằng dung dịch H2SO4 2 M.
Tăng nhiệt độ phản ứng từ 25oC đến 50oC.
Dùng thể tích dung dịch H2SO4 gấp đôi ban đầu.
Đáp án đúng là D
Phát biểu nào sau đây là đúng về chất xúc tác?
Xúc tác làm tăng năng lượng hoạt hóa của phản ứng.
Khối lượng xúc tác không thay đổi sau phản ứng.
Xúc tác không tương tác với các chất trong quá trình phản ứng.
Xúc tác kết hợp với sản phẩm phản ứng tạo thành hợp chất bền.
Đáp án đúng là B
Muối nào có nhiều nhất trong nước biển với nồng độ khoản 3%?
NaCl.
KCl.
MgCl2.
NaF.
Đáp án đúng là A
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố halogen là
ns2np4.
ns2np5.
ns2np3.
ns2np6.
Đáp án đúng là B
Đơn chất halogen ở thể rắn (điều kiện thường), có tính thăng hoa là
fluorine.
chlorine.
bromine.
iodine.
Đáp án đúng là D
Dãy các đơn chất halogen nào sau đây được xếp theo thứ tự tính oxi hóa tăng dần?
F2, Cl2, Br2, I2.
Cl2, Br2, I2, F2.
Cl2, F2, Br2, I2.
I2, Br2, Cl2, F2.
Đáp án đúng là D
Khi tác dụng với kim loại, các nguyên tử halogen thể hiện xu hướng nào sau đây?
Nhường 1 electron.
Nhận 1 electron.
Nhường 7 electron.
Góp chung 1 electron
Đáp án đúng là B
Trong phòng thí nghiệm, Cl2 được điều chế bằng cách cho HCl đặc tác dụng với
CaCO3.
KMnO4.
NaOH.
KCl.
Đáp án đúng là B
Đốt 11,2 gam iron trong khí chlorine dư thu được m gam muối. Giá trị của m là
32,5.
24,5.
162,5.
25,4.
Đáp án đúng là A
Phản ứng nào sau đây là phản ứng tự oxi hóa - khử?
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O.
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2.
Cl2 + 2FeCl2 → 2FeCl3.
Fe(OH)3 + 3HNO3 → Fe(NO3)3 + 3H2O.
Đáp án đúng là A
Phản ứng giữa đơn chất halogen nào sau đây với hydrogen diễn ra mãnh liệt, gây nổ mạnh ngay cả trong bóng tối hoặc ở nhiệt độ thấp?
I2.
Br2.
Cl2.
F2.
Đáp án đúng là D
II. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)
(1 điểm): Cho phản ứng: SO2 + KMnO4 + H2O → H2SO4 + K2SO4 + MnSO4
(a) Xác định chất oxi hóa, chất khử.
(b) Cân bằng phản ứng trên theo phương pháp thăng bằng electron.
a)
chất khử chất oxi hóa
b)

Cân bằng PTHH: 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2H2SO4 + K2SO4 + 2MnSO4
(1 điểm): Cho 30 gam hỗn hợp bột Cu và Fe tác hết với 15,49375 lít khí Cl2 (ở 250C, 1 bar).
(a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.
(b) Tính thành phần % khối lượng của Cu và Fe trong hỗn hợp ban đầu.
a) Cu + Cl2 CuCl2
x x
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
y
b) Gọi x, y lần lượt là số mol Cu và Fe.
= = 0,625 mol ⇒ x + = 0,625 (1)
mhh = mCu + mFe = 30g ⇒ 64x + 56y = 30 (2)
Từ (1) và (2) suy ra: x = 0,25; y = 0,25
⇒ mCu = 0,25.64 = 16g ⇒ %mCu = = 53,33%
⇒ mFe = 100% - 53,33% = 46,67%
(0,5 điểm): Yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng của quá trình hóa học sau:
(a.) Rắc men vào tinh bột đã được nấu chín để ủ rượu.
(b.) Bột nhôm (aluminum) phản ứng với dung dịch HCl nhanh hơn so với dây nhôm.
(c.) Để giữ cho thực phẩm tươi lâu, người ta bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh.
(d.) Sự cháy diễn ra mạnh và nhanh hơn khi đưa lưu huỳnh đang cháy ngoài không khí vào lọ đựng khí oxi.
Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng:
a. Chất xúc tác.
b. Diện tích bề mặt tiếp xúc.
c. Nhiệt độ.
d. Nồng độ.
(0,5 điểm): Chlorine ẩm có tính tẩy trắng còn chlorine khô thì không? Nước chlorine có tính tẩy màu nhưng để lâu ngoài không khí không còn tính chất này. Vận dụng kiến thức đã học giải thích các hiện tượng trên?
Cl2 ẩm có tính tẩy trắng còn Cl2 khô thì không vì: Cl2+ H2O ⇄ HCl + HClO
HClO là chất oxi hóa mạnh nên nước clo có tính tẩy màu.
HClO là chất kém bền để lâu trong không khí bị phân hủy thành HCl và O2:
2HClO → 2HCl + O2
Dó đó nước chlorine để lâu trong không khí không còn tính tẩy màu.








