Đề thi cuối kì 1 Toán lớp 2 năm 2025-2026 Trường TH Đồng Thái (Hải Phòng) có đáp án - đề 2
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán lớp 2 năm 2025-2026 Trường TH Đồng Thái (Hải Phòng) có đáp án - đề 2

A
Admin
ToánLớp 273 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. Trắc nghiệm. (4 điểm)

Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng.

(0,5 điểm) Số liền sau của 59 là:

70

60

99

80

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số liền sau của 59 là: 60

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(0,5 điểm) Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là:

99

90

10

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là: 90

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(0,5 điểm) Hình bên có số hình tứ giác là:

Hình bên có số hình tứ giác là:  (ảnh 1)

4 hình tứ giác

3 hình tứ giác

2 hình tứ giác

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình bên có số hình tứ giác là:  (ảnh 2)

Hình bên có 3 hình tứ giác gồm:

hình (1 + 2), hình (2 + 3), hình (1 + 2 + 3)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(1 điểm)

a) Phép tính nào dưới đây có kết quả bằng 90?

55 + 35

24 + 76

49 + 31

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

  A. 55 + 35 = 90       B. 24 + 76 = 100      C. 49 + 31 = 80

Vậy: Phép tính có kết quả bằng 90 là: 55 + 35

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

b) ..... < 63 – 14. Số cần điền vào chỗ chấm là:

48

59

49

58

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: 63 – 14 = 49

Mà: 48 < 49.

Vậy: 48 < 63 – 14.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(1 điểm) Độ dài đường gấp khúc sau là:

Độ dài đường gấp khúc sau là:  (ảnh 1)

36

36 cm

26 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Độ dài đường gấp khúc sau là:

12 + 8 + 16 = 36 (cm)

Đáp số: 36 cm

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(0,5 điểm) Nobita học bài lúc:

Nobita học bài lúc: (ảnh 1)

6 giờ 7 phút

7 giờ 15 phút

3 giờ 7 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đồng hồ có kim giờ chỉ số 7, kim phút chỉ số 3

Do đó: Đồng hồ chỉ 7 giờ 15 phút

Vậy: Nobita học bài lúc: 7 giờ 15 phút

8. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

II. Tự luận. (6 điểm)

 (1 điểm)

a) Tính:

7 + 5 = ___

14 – 8 = __

6 + 9 = ___

12 – 9 = __

15 – 7 = __

b) Điền dấu thích hợp vào ô trống:

56 + 5  __  56 + 8

86 – 9  __  86 – 18

(1)
12
(2)
6
(3)
15
(4)
3
(5)
8
(6)
<
(7)
>
Xem đáp án

a)

7 + 5 = 12

14 – 8 = 6

6 + 9 = 15

12 – 9 = 3

15 – 7 = 8

b)

56 + 5 = 61; 56 + 8 = 64

So sánh: 61 < 64

Vậy: 56 + 5 < 56 + 8

86 – 9 = 77; 86 – 18 = 68

So sánh: 77 > 68

Vậy: 86 – 9 > 86 – 18

9. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Đặt tính rồi tính:

36 + 8

……………….

……………….

……………….

65 + 27

……………….

……………….

……………….

82 – 9

……………….

……………….

……………….

41 – 15

……………….

……………….

……………….

90 – 34

……………….

……………….

……………….

Xem đáp án
Đặt tính rồi tính:  36 + 8 (ảnh 1)
10. Tự luận
• 1 điểm

(2 điểm) Một cửa hàng buổi sáng bán 82 l dầu, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 15 l dầu. Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?

Xem đáp án

Bài giải

Buổi chiều cửa hàng bán được số dầu là:

82 – 15 = 67 (l)

Đáp số: 67 l dầu

11. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Tính hiệu của số lớn nhất có hai chữ số khác nhau và số lớn nhất có một chữ số.

Xem đáp án

Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là: 98

Số lớn nhất có một chữ số là: 9

Ta có: 98 – 9 = 89