
Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 9)
28 câu hỏi
Nước trong chai bay hơi.
Hơi nước trong không khí ngưng tụ.
Khí carbon dioxide đông đặc.
Nước đá trong chai thăng hoa.
Đáp án đúng B
Phát biểu A sai. Vì nước trong chai vẫn có thể bay hơi nhưng quá trình này không tạo ra “khói trắng” nhìn thấy được. Làn khói trắng quan sát được không phải do sự bay hơi của nước trong chai.
Phát biểu B đúng. Vì khi mở nắp chai, khí CO2 và không khí lạnh trong chai thoát ra ngoài làm nhiệt độ không khí xung quanh miệng chai giảm nhanh. Hơi nước trong không khí gặp lạnh đột ngột nên ngưng tụ tạo thành nhưng giọt nước rất nhỏ, tạo thành lớp “khói trắng” nhìn thấy được.
Phát biểu C sai. Vì CO2 chỉ đông đặc ở nhiệt độ rất thấp (khoảng – 78 °C). Trong trường hợp này không đạt đến mức độ đó.
Phát biểu D sai. Trong ngăn mát tủ lạnh có thể không tạo được nước đá. Hơn nữa, hiện tượng quan sát được không liên quan đến sự thăng hoa.
212 K.
234 K.
273 K.
312 K.
Đáp án đúng B
\(T = - 39 + 273 = 234\) K.
\[\Delta U = A + Q.\]
\[\Delta U = A - Q.\]
\[U = A - Q.\]
\[U = A + Q.\]
Đáp án đúng A
Công thức mô tả nội dung định luật I của nhiệt động lực học là .
92 g.
100 g.
200 g.
500 g.
Đáp án đúng B
Khối lượng miếng chì ban đầu là
⇔ kg = 100 g.
5200 J.
1300 J.
2500 J.
6000 J.
Đáp án đúng C
Nhiệt lượng mà miếng chì cần nhận vào để nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy là:
⇔ kg = 100 g.
Đoạn a.
Đoạn b.
Đoạn c.
Đoạn d.
Đáp án đúng C
Lực từ tác dụng lên các đoạn dây dẫn được xác định bằng biểu thức: \(F = BI\ell .\sin \alpha \)
Mà giá trị B, ℓ và \(\sin \alpha \) như nhau và \({I_1} < {I_2} < {I_4} < {I_3}\).
Suy ra, lực từ tác dụng lên đoạn dây c mang dòng điện \({I_3}\) lớn nhất.
\[n.k\] (với k là hằng số boltzmann).
\[n.{N_A}\] (với \[{N_A}\]là hằng số avogadro).
\[n.R\] (với R là hằng số khí lí tưởng).
\[\frac{n}{{{N_A}}}\] (với \[{N_A}\]là hằng số avogadro).
Đáp án đúng C
Tỉ số \(\frac{{pV}}{T}\) bằng n.R (với R là hằng số khí lí tưởng).
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
không thay đổi.
Đáp án đúng D
Trong hệ tọa độ (V, T), đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của khối khí lí tưởng là một đoạn thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ nên quá trình đó là quá trình đẳng áp, áp suất của khối khí không thay đổi.
16,62.105 Pa.
8,31.105 Pa.
33,24.105 Pa.
16,62 kPa.
Đáp án đúng B
Áp suất của khối khí ở trạng thái (2) là:
\({p_2}.{V_2} = nR{T_2}\) ⇔ \({p_2} = \frac{{nR{T_2}}}{{{V_2}}} = \frac{{1.8,31.600}}{{{{6.10}^{ - 3}}}} = 8,{31.10^5}\) Pa.
Thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của khối khí.
Thể tích và áp suất của khối khí.
Nhiệt độ tuyệt đối của khối khí.
Áp suất của khối khí.
Đáp án đúng C
Nội năng của khối khí lí tưởng xác định chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ tuyệt đối của khối khí.
tác dụng lực từ của từ trường.
hiện tượng cảm ứng điện từ.
sự phóng điện giữa các cuộn dây.
sự nhiễm điện của lõi thép.
Đáp án đúng B
Nguyên lí hoạt động của máy biến áp là dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.
5,6 cm.
12,5 cm.
52 cm.
78 cm.
Đáp án đúng B
Ta có: \(F = BI\ell .\sin \alpha \) ⇔ \(\ell = \frac{F}{{BI.\sin \alpha }} = \frac{{{{15.10}^{ - 3}}}}{{{{24.10}^{ - 3}}.5.\sin 90^\circ }} = 12,5\) cm.
12,00 V.
16,96 V.
12,95 V.
18,96 V.
Đáp án đúng B
Suất điện động cực đại xuất hiện trong khung dây có giá trị là:
\({E_0} = NBS\omega = NBS.2\pi f = 200.4,{5.10^{ - 2}}{.60.10^{ - 4}}.2\pi .50 \approx 16,96\) V.
\[2{I_1}\left( {mA} \right).\]
\[\sqrt 2 {I_1}\left( A \right).\]
\[\sqrt 2 {I_1}\left( {mA} \right).\]
\[2\sqrt 2 {I_1}\left( {mA} \right).\]
Đáp án đúng C
Cường độ dòng điện hiệu dụng của dòng điện này là \(I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{2{I_1}}}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 2 {I_1}\) mA.
\[{}_{ - 1}^0e.\]
\[{}_1^1p.\]
\[{}_0^1n.\]
\[{}_1^0e.\]
Đáp án đúng B
Sử dụng định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích ta xác định được hạt nhân X là \({}_1^1p\).
các hạt nhân nhẹ rất khó tìm thấy trong tự nhiên.
phản ứng này tạo ra nhiều chất thải phóng xạ tồn tại lâu dài.
nhiệt độ cần thiết để phản ứng này xảy ra rất cao nên khó kiểm soát và duy trì.
cần khối lượng rất lớn các hạt nhân nhẹ để duy trì phản ứng nhiệt hạch liên tục.
Đáp án đúng C
Phản ứng nhiệt hạch chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao (từ 107 đến 108 K).
Lực hạt nhân giúp hạt nhân \[{}_{79}^{197}Au\] đẩy \[{}_2^4He.\]
Lực hạt nhân giúp hạt nhân \[{}_{79}^{197}Au\] hút \[{}_2^4He.\]
Lực đẩy tĩnh điện giữa hạt nhân \[{}_{79}^{197}Au\] và \[{}_2^4He.\]
Lực hút tĩnh điện giữa các electron của phân tử vàng và \[{}_2^4He.\]
Đáp án đúng C
Hạt alpha mang điện tích dương (+2e), hạt nhân vàng cũng mang điện tích dương. Khi hạt alpha bay gần hạt nhân vàng, giữa chúng xuất hiện lực đẩy Coulomb (lực đẩy tĩnh điện). Chính lực đẩy này làm hạt alpha bị lệch quỹ đạo, thậm chí có thể bật ngược lại trong một số trường hợp.
Lực hạt nhân chỉ có tác dụng ở khoảng cách rất ngắn (cỡ \({10^{ - 15}}\) m), không phải nguyên nhân gây lệch quỹ đạo của hạt alpha.
Lực hút của electron là nhỏ và không quyết định hướng lệch của hạt alpha.
Công nghệ năng lượng hạt nhân (năng lượng nguyên tử) là công nghệ khai thác năng lượng từ hạt nhân nguyên tử thông qua các lò phản ứng hạt nhân có kiểm soát.
Hiện nay, phản ứng phân hạch hạt nhân là phương pháp duy nhất được sử dụng trong các lò phản ứng hạt nhân. Các phương pháp khác có thể bao gồm tổng hợp hạt nhân và phân rã phóng xạ đang được nghiên cứu.
Tất cả các lò phản ứng hạt nhân hiện nay đều sử dụng nước làm chất làm mát và chỉ dùng để phát điện.
Việc sử dụng năng lượng hạt nhân giúp giảm phát thải khí nhà kính, cung cấp nguồn điện ổn định và góp phần đảm bảo an ninh năng lượng lâu dài.
Đáp án đúng C
Phát biểu C sai. Vì không phải mọi lò phản ứng đều dùng nước làm chất làm mát (có lò dùng khí, kim loại lỏng…). Nhiều lò phản ứng không dùng để phát điện (lò nghiên cứu, sản xuất đồng vị phóng xạ, huấn luyện…).
Khối lượng ethanol và nước có trong 20 lít rượu gạo 40° lần lượt là 11,964 kg và 6,312 kg.
Nhiệt độ của nước khi ra khỏi thùng nước lạnh là 48 °C.
Khi hơi nước và hơi ethanol đi qua thùng nước lạnh, chúng tỏa nhiệt và ngưng tụ.
Nếu trong quá trình nấu rượu không thay nước mới trong thùng nước lạnh thì nhiệt độ nước trong thùng sau khi thu được 20 lít rượu gạo 40° là 55 °C.
a) SAI
Khối lượng ethanol chứa trong 20 lít rượu gạo 40° là:
\({m_e} = {D_e}.{V_e} = 789.40\% {.20.10^{ - 3}} = 6,312\) kg.
Khối lượng nước chứa trong 20 lít rượu gạo 40° là:
\({m_n} = {D_n}.{V_n} = 997.60\% {.20.10^{ - 3}} = 11,964\) kg.
b) ĐÚNG
Xét sự trao đổi nhiệt giữa ethanol và nước, ta có:
⇔ \({m_n}.{c_n}.\left( {{t_n} - 45} \right) = {m_e}.{c_e}.\left( {45 - 35} \right)\)
⇔ \(11,964.4200.\left( {{t_n} - 45} \right) = 6,312.2440.10\)
⇔ .
c) ĐÚNG
Khi hơi nước và hơi ethanol đi qua thùng nước lạnh có nhiệt độ thấp hơn nên chúng truyền nhiệt cho nước lạnh, bị làm lạnh và ngưng tụ thành chất lỏng.
d) ĐÚNG
Khối lượng nước chứa trong thùng nước lạnh là: \(m = {D_n}.V = {997.250.10^{ - 3}} = 249,25\) kg.
Xét sự trao đổi nhiệt giữa ethanol, nước (trong ống dẫn) với nước trong thùng nước lạnh, ta có:
⇔
⇔
⇒ .
Từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), khối khí thực hiện quá trình nén đẳng áp.
Gọi \[{D_1},{D_2},{D_3}\] lần lượt là khối lượng riêng của khối khí helium ở trạng thái (1), (2), (3). Từ đồ thị ta xác định được \[{D_1} = {D_3} > {D_2}.\]
Trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), nhiệt lượng khối khí tỏa ra môi trường có độ lớn là 120 J.
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí ở trạng thái (3) xấp xỉ bằng 1,86.10−20 J.
a) ĐÚNG
Từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của V vào T là đoạn thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ nên đây là quá trình đẳng áp.
Mà thế tích của khối khí giảm.
Vậy, từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), khối khí thực hiện quá trình nén đẳng áp.
b) SAI
Khối lượng riêng của khối khí \(D = \frac{m}{V}\).
Mà: khối lượng khối khí không đổi và \({V_1} = {V_3} > {V_2}\)
Suy ra: \({D_1} = {D_3} < {D_2}\).
c) SAI
Công mà khối khí nhận được trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) có độ lớn bằng:
\(A = {p_2}.\left( {{V_1} - {V_2}} \right) = {p_1}{V_1} - {p_2}{V_2} = nR\left( {{T_1} - {T_2}} \right)\).
Độ biến thiên nội năng của khối khí trong quá trình biến đổi trạng thái từ (1) sang (2) là:
⇒ \(\frac{3}{2}nR\left( {{T_2} - {T_1}} \right) = nR\left( {{T_1} - {T_2}} \right) + Q\) ⇒ \(Q = - \frac{5}{2}nR\left( {{T_1} - {T_2}} \right)\)
Thay số, ta được: \(Q = - \frac{5}{2}.1.8,31.\left( {500 - 200} \right) = - 6232,5\) J.
Vậy, trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), nhiệt lượng khối khí tỏa ra môi trường có độ lớn là 6232,5 J.
d) SAI
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí ở trạng thái (3) là:
J.
Khi có dòng điện chạy qua khung dây, khung dây chịu tác dụng của moment lực từ và quay lệch khỏi vị trí ban đầu.
Khi cường độ dòng điện chạy qua khung dây tăng, góc lệch của kim chỉ thị so với vị trí ban đầu tăng.
Nếu đổi chiều dòng điện trong khung dây, chiều lệch của kim chỉ thị cũng sẽ đổi chiều.
Khi có dòng điện chạy qua khung dây và kim chỉ thị ở trạng thái cân bằng, moment lực đàn hồi của lò xo xoắn có độ lớn bằng độ lớn moment lực do lực từ tác dụng lên khung dây.
a) ĐÚNG
Khi có dòng điện chạy qua khung dây đặt trong từ trường, lực từ tác dụng lên các cạnh khung dây tạo ra moment lực từ, làm khung dây quay lệch khỏi vị trí ban đầu.
b) ĐÚNG
Moment lực từ tỉ lệ với cường độ dòng điện, nên cường độ dòng điện càng lớn thì góc lệch của kim chỉ thị càng lớn.
c) ĐÚNG
Đổi chiều dòng điện làm đổi chiều lực từ, do đó kim chỉ thị lệch về phía ngược lại.
d) ĐÚNG
Moment lực đàn hồi của lò xo xoắn và moment lực do lực từ tác dụng lên khung dây có xu hướng làm khung dây quay theo hai chiều ngược nhau. Khi khung dây ở trạng thái cân bằng thì độ lớn của hai moment lực này bằng nhau.
Phương trình phân rã của \[{}_{28}^{66}Ni\] là \[{}_{28}^{66}Ni \to {}_{ - 1}^0e + {}_{29}^{66}Cu.\]
Hằng số phóng xạ của nickel \[{}_{28}^{66}Ni\] xấp xỉ bằng 6,93.10−3 s−1.
Năng lượng tỏa ra của quá trình phóng xạ của hạt nhân nickel \[{}_{28}^{66}Ni\] là 0,1863 MeV.
Gọi \[{m_0}\left( g \right)\] và \[{m_t}\left( g \right)\] lần lượt là khối lượng của đồng vị phóng xạ nickel \[{}_{28}^{66}Ni\] ban đầu và tại thời điểm t (năm). Khối lượng của \[{}_{29}^{66}Cu\] được tạo thành trong khoảng thời gian t được xác định bằng biểu thức \[{m_0} - {m_t}\left( g \right).\]
a) ĐÚNG
Phương trình phân rã của là .
b) SAI
Hằng số phóng xạ của nickel là: năm−1.
c) ĐÚNG
Năng lượng tỏa ra của quá trình phóng xạ của hạt nhân nickel là:
MeV.
d) SAI
Số hạt nhân đã phân rã trong khoảng thời gian t bằng số hạt nhân tạo thành.
Khối lượng của được tạo thành trong khoảng thời gian t:
(g).
Đáp án: 175
Nhiệt độ của hỗn hợp khí ở cuối kỳ nén là:
\(\frac{{{p_1}.{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}.{V_2}}}{{{T_2}}}\) ⇔ \({T_2} = \frac{{{T_1}.{p_2}.{V_2}}}{{{p_1}.{V_1}}} = \frac{{\left( {47 + 273} \right).14.{p_1}.0,24}}{{{p_1}.2,4}} = 448\) K ⇒ \({t_2} = 175\)°C.
Đáp án: 0,14
Số mol lượng khí được nạp vào xi lanh trong mỗi lần nạp là:
\({p_1}.{V_1} = nR{T_1}\) ⇔ \(n = \frac{{{p_1}.{V_1}}}{{R{T_1}}} = \frac{{1,{{5.10}^5}.2,{{4.10}^{ - 3}}}}{{8,31.\left( {47 + 273} \right)}} \approx 0,14\) mol.
Đáp án: 0,03
Khi đoạn dây dẫn ở trạng thái cân bằng, ta có: \(\overrightarrow {{T_M}} + \overrightarrow {{T_N}} + \overrightarrow {{F_t}} + \vec P = \vec 0\)
Suy ra: \(P = 2T + {F_t}\) ⇔ \(mg = 2T + BI\ell .\sin \alpha \) ⇔ \(m = \frac{{2T + BI\ell .\sin \alpha }}{g} = \frac{{2.0,12 + 0,4.0,5.0,2.\sin 90^\circ }}{{10}} \approx 0,03\) kg.
Đáp án: 84
Độ hụt khối của \({}_{40}^{90}Zr\) là:
⇔ u.
Vậy x = 84.
Đáp án: 1,05
Tỉ số giữa độ phóng xạ ban đầu và số hạt nhân ban đầu của \({}_9^{18}F\) là:
s−1.
Vậy x = 1,05.
Đáp án: 134
Gọi ∆t (phút) là khoảng thời gian kể từ thời điểm tiêm FDG cho bệnh nhân thứ nhất đến thời điểm tiêm FDG cho bệnh nhân thứ hai.
Tại thời điểm chẩn đoán t (phút) (tính từ thời điểm tiêm FDG cho bệnh nhân thứ nhất), tỉ số lượng còn lại và lượng ban đầu của bệnh nhân thứ nhất và thứ hai lần lượt là:
và ⇔
Suy ra: ⇒ phút.
Vậy, hai bệnh nhân được tiêm dược chất FDG cách nhau khoảng 134 phút.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.




Máy biến áp là thiết bị làm thay đổi điện áp của dòng điện xoay chiều. Máy được cấu tạo bởi hai cuộn dây dẫn (cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp) có số vòng khác nhau quấn trên cùng một lõi thép như hình vẽ. Khi nối hai đầu cuộn sơ cấp vào một điện áp xoay chiều sẽ gây ra sự biến thiên từ thông ở bên trong hai cuộn dây. Từ thông này đi qua cuộn sơ cấp và thứ cấp, trong cuộn thứ cấp sẽ xuất hiện suất điện động cảm ứng và làm biến đổi điện áp ban đầu. Nguyên lí hoạt động của máy biến áp là dựa vào




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)










