
Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 4)
28 câu hỏi
làm nhiệt độ của khối đồng tăng lên.
làm tăng tính trật tự của tinh thể.
làm nhiệt độ của khối chất giảm xuống.
phá vỡ liên kết giữa các phân tử.
Đáp án đúng D
Trong quá trình khối đồng nóng chảy, nhiệt lượng mà khối đồng nhận được dùng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử.
Nhiệt độ nóng chảy không xác định.
Có dạng hình học xác định.
Có cấu trúc mạng tinh thể.
Các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng xác định.
Đáp án đúng A
Chất rắn kết tinh là chất có cấu trúc mạng tinh thể, có hình dạng xác định và nhiệt độ nóng chảy xác định.
.
.
.
.
Đáp án đúng C
Khối khí tỏa nhiệt Q < 0 và nhận công A > 0. Nội năng của khối khí thay đổi:
Khối đồng sẽ tỏa ra nhiệt lượng là \(1,{8.10^5}\) J khi nóng chảy hoàn toàn.
Mỗi kilogram đồng cần thu nhiệt lượng là \(1,{8.10^5}\) J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Mỗi kilogram đồng cần tỏa nhiệt lượng là \(1,{8.10^5}\) J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Khối đồng sẽ thu vào nhiệt lượng là \(1,{8.10^5}\) J khi nóng chảy hoàn toàn.
Đáp án đúng B
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng ở áp suất tiêu chuẩn là \(1,{8.10^5}\) J/kg có nghĩa là tại áp suất tiêu chuẩn thì để nóng chảy (hóa lỏng) 1kg đồng cần cung cấp cho nó một nhiệt lượng là \(1,{8.10^5}\) J.
766300 J.
736600 J.
763600 J.
706360 J.
Đáp án đúng C
Nhiệt lượng cần cung cấp cho 2 kg nước đá ở 0°C để chuyển nó thành nước ở 10°C
Các phân tử luôn tương tác với nhau.
Va chạm của các phân tử khí với nhau là va chạm mềm.
Các phân tử được coi là chất điểm.
Khối lượng các phân tử khí có thể bỏ qua.
Đáp án đúng C
Các phân tử khí lí tưởng có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng nên có thể coi các phân tử chất khí là chất điểm.
Áp suất.
Nhiệt độ tuyệt đối.
Thể tích.
Khối lượng.
Đáp án đúng D
Thông số trạng thái của một lượng khí: Áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối.
đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ O.
đường thẳng vuông góc với trục OT.
đường thẳng vuông góc với trục Op.
đường cong hyperbol.
Đáp án đúng C
Trong đồ thị (p – T), đường đẳng áp là đường thẳng vuông góc với trục Op.
không phụ thuộc nhiệt độ tuyệt đối.
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
tỉ lệ với bình phương nhiệt độ tuyệt đối.
Đáp án đúng C
Nhiệt độ tỉ lệ thuận với động năng chuyển động tịnh tiến trung bình của phân tử khí:
\({\rm{p}} = \frac{1}{3}{\rm{\mu m}}\overline {{{\rm{v}}^2}} .\)
\({\rm{p}} = \frac{2}{3}{\rm{\mu m}}\overline {{{\rm{v}}^2}} .\)
\({\rm{p}} = \frac{1}{2}{\rm{\mu m}}\overline {{{\rm{v}}^2}} .\)
\({\rm{p}} = \frac{3}{2}{\rm{\mu m}}\overline {{{\rm{v}}^2}} .\)
Đáp án đúng A
Áp suất khí tác dụng lên thành bình theo mô hình động học phân tử: \({\rm{p}} = \frac{1}{3}{\rm{\mu m}}\overline {{{\rm{v}}^2}} .\)
ngược pha nhau.
lệch pha nhau \(90^\circ \).
lệch pha nhau \(45^\circ \).
đồng pha nhau.
Đáp án đúng D
Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và từ trường tại một điểm luôn cùng pha nhau.
\({\rm{\Phi }} = {\rm{B}}.{\rm{S}}.\sin {\rm{\alpha }}.\)
\({\rm{\Phi }} = {\rm{B}}.{\rm{S}}.\tan {\rm{\alpha }}.\)
\({\rm{\Phi }} = {\rm{B}}.{\rm{S}}.\cos {\rm{\alpha }}.\)
\({\rm{\Phi }} = {\rm{B}}.{\rm{S}}.\cot {\rm{\alpha }}.\)
Đáp án đúng C
Từ thông xuyên qua khung dây được xác định: \({\rm{\Phi }} = {\rm{B}}.{\rm{S}}.\cos {\rm{\alpha }}.\)
Cho cuộn dây chuyển động tịnh tiến dọc theo trục PQ và nam châm đứng yên.
Cho nam châm chuyển động tịnh tiến dọc theo trục PQ và cuộn dây đứng yên.
Cho nam châm quay quanh trục PQ và cuộn dây đứng yên.
Cho cuộn dây quay quanh trục AB và nam châm đứng yên.
Đáp án đúng C
Khi nam châm quay quanh trục PQ, từ thông xuyên qua tiết diện của cuộn dây không biến thiên. Vì vậy không xuất hiện hiện tượng cảm ứng điện từ.
0,5 T.
0,9 T.
1,5 T.
2,0 T.
Đáp án đúng D
Độ lớn cảm ứng từ trong trường hợp này:
Định luật Lenz về cảm ứng điện từ.
Định luật Coulomb về tương tác điện.
Định luật Ohm cho vật dẫn kim loại.
Định luật Faraday về cảm ứng điện từ.
Đáp án đúng D
Định luật Faraday: Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch.
có tác dụng liên kết các nucleon lại với nhau.
có bán kính tác dụng rất ngắn (khoảng 10-15 m).
có bản chất là lực tương tác mạnh.
phụ thuộc vào điện tích của các hạt.
Đáp án đúng D
Lực hạt nhân không phải là lực tĩnh điện nên không phụ thuộc vào điện tích của nucleon.
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
năng lượng liên kết càng nhỏ.
năng lượng liên kết càng lớn.
năng lượng liên kết riêng càng nhỏ.
Đáp án đúng C
Năng lượng liên kết tỉ lệ thuận với độ hụt khối của hạt nhân:
phát hiện các khiếm khuyết trong vật liệu.
tạo đột biến cải thiện giống cây trồng.
chuẩn đoán hình ảnh và điều trị ung thư.
xác định tuổi của các mẫu vật.
Đáp án đúng B
Một trong những ứng dụng của hiện tượng phóng xạ trong ngành nông nghiệp là tạo đột biến cải thiện giống cây trồng.
(I) là giả thuyết của nhóm học sinh.
Thí nghiệm ở bước 1 cho thấy nội năng của khối khí trong cylinder tăng khi khối khí nhận năng lượng nhiệt từ nước.
Không cần giữ piston cố định ở bước 2.
Kết quả thí nghiệm đã kiểm chứng tính đúng đắn của giả thiết mà nhóm đặt ra.
a) ĐÚNG
b) ĐÚNG
Khối khí đang nhận nhiệt lượng từ nước và thể tích được giữ cố định (khối khí không thực hiện công). Theo định luật I nhiệt động lực học, nội năng của khối khí đăng tăng, dẫn đến nhiệt độ của khối khí tăng.
c) SAI
Nếu không giữ cố định piston ở bước 2, khí bị làm lạnh và thể tích khí sẽ giảm xuống (A > 0), điều này sẽ khiến kết quả của thí nghiệm bị sai lệch.
d) ĐÚNG
Trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), chất khí đang nhận công.
Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) đến trạng thái (3) là quá trình đẳng nhiệt.
Số phân tử khí Helium trong khối khí đang xét là 2,26.1021 phân tử (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Thể tích của khối khí tại trạng thái (1) là V1 = 6,23 lít.
a) SAI

Từ đồ thị, ta có thể thấy rằng thể tích của khối khí từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) đang tăng (đường đẳng tích nào có góc nghiêng càng lớn thì thể tích càng nhỏ) nên trong trường hợp này, khối khí đang thực hiện công.
b) ĐÚNG
c) SAI
Số phân tử khí có trong 1,5g khối khí helium đang xét:
d) SAI
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng tại trạng thái (1):
\({{\rm{p}}_1}.{{\rm{V}}_1} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{M}}}.{\rm{R}}.{{\rm{T}}_1}\)
Điện áp đặt vào hai đầu đoạn mạch có giá trị hiệu dụng bằng 100 V.
Dòng điện trong mạch có tần số 50 Hz.
Công suất tỏa nhiệt trên điện trở bằng 100 W.
Dòng điện chạy trong mạch có giá trị hiệu dụng bằng 2 A.
a) ĐÚNG
Giá trị hiệu dụng của điện áp trong trường hợp này:
\({\rm{U}} = \frac{{{{\rm{U}}_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{100\sqrt 2 }}{{\sqrt 2 }} = 100{\rm{\;V}}.\)
b) ĐÚNG
Tần số:
\({\rm{f}} = \frac{{\rm{\omega }}}{{2{\rm{\pi }}}} = \frac{{100{\rm{\pi }}}}{{2{\rm{\pi }}}} = 50{\rm{\;Hz}}.\)
c) SAI
Công suất tỏa nhiệt trên điện trở:
\({\rm{P}} = \frac{{{{\rm{U}}^2}}}{{\rm{R}}} = \frac{{{{100}^2}}}{{200}} = 50{\rm{\;W}}.\)
d) SAI
Giá trị hiệu dụng của dòng điện chạy trong mạch:
\({\rm{I}} = \frac{{\rm{U}}}{{\rm{R}}} = \frac{{100}}{{200}} = 0,5{\rm{\;A}}.\)
Số neutron của hạt nhân X là 126.
Hằng số phóng xạ của hạt nhân \({}_{84}^{210}{\rm{Po}}\) xấp xỉ 5,73.10–8 s–1.
Năng lượng tỏa ra của một phản ứng phân rã \({}_{84}^{210}{\rm{Po}}\) xấp xỉ 6,43 MeV.
Sau một khoảng thời gian 180 ngày kể từ thời điểm ban đầu, khối lượng hạt nhân X trong mẫu là 11,80g (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
a) SAI
Ta có: \({}_{84}^{210}{\rm{Po}} \to \;{}_{\rm{Z}}^{\rm{A}}{\rm{X}} + {}_2^4{\rm{H}}e\). Áp dụng định luật bảo toàn số khối và định luật bảo toàn điện tích, ta thu được: A = 206 và Z = 82. Số hạt neutron có trong hạt nhân X: 206 – 82 = 124 hạt.
b) ĐÚNG
Hằng số phóng xạ:
c) ĐÚNG
Năng lượng tỏa ra của mỗi phan ứng phân rã:
d) SAI
Khối lượng hạt nhân X được tạo thành:
Đáp án: 5600
Nhiệt lượng tối thiểu cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn mẻ thép nói trên ở nhiệt độ nóng chảy:
Đáp án: 32,6
Nhiệt lượng mà 430 kg khí đốt tỏa ra:
Hiệu suất của lò nung:
Đáp án: 3750
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng cho khối khí trên và dưới:
\({{\rm{p}}_1}.{{\rm{V}}_1} = \frac{{{{\rm{m}}_1}}}{{\rm{M}}}.{\rm{R}}.{\rm{T\;\;\;}}\left( 1 \right)\)
\({{\rm{p}}_2}.{{\rm{V}}_2} = \frac{{{{\rm{m}}_2}}}{{\rm{M}}}.{\rm{R}}.{\rm{T\;\;\;}}\left( 2 \right)\)
Lập tỉ số giữa (1) và (2):
\(\frac{{{{\rm{p}}_1}.{{\rm{V}}_1}}}{{{{\rm{p}}_2}.{{\rm{V}}_2}}} = \frac{{{{\rm{m}}_1}}}{{{{\rm{m}}_2}}}\;\;\left( 3 \right)\)
Ta có:
\(\{ \begin{array}{*{20}{c}}{{{\rm{p}}_1} = {{\rm{p}}_2} - \frac{{{{\rm{P}}_{{\rm{piston}}}}}}{{\rm{S}}}}\\{{{\rm{V}}_1} = V - {{\rm{V}}_2} = S\left( {{{\rm{h}}_1} - {{\rm{h}}_2}} \right)}\end{array}\;\;\;\left( 4 \right)\)
Từ (3) và (4), ta thu được:
\(\frac{{\left( {{{\rm{p}}_2} - \frac{{{{\rm{P}}_{\rm{M}}}}}{{\rm{S}}}} \right).{\rm{S}}.\left( {{{\rm{h}}_1} - {{\rm{h}}_2}} \right)}}{{{{\rm{p}}_2}.{\rm{S}}.{{\rm{h}}_2}}} = \frac{{{{\rm{m}}_1}}}{{{{\rm{m}}_2}}}\)
Đáp án: 656
Ta xét áp suất của khối khí 1 sau khi tăng nhiệt độ:
\({\rm{p}}_1^{\rm{'}} = {\rm{p}}_2^{\rm{'}} - \frac{{{{\rm{P}}_{\rm{M}}}}}{{\rm{S}}}\)
Áp dụng định luật Boyle cho khối khí 2:
\({{\rm{p}}_2}.{{\rm{V}}_2} = {\rm{p}}_2^{\rm{'}}.{\rm{V}}_2^{\rm{'}}\)
Vậy
Dựa vào biểu thức (4), ta tính được áp suất của khối khí 1 lúc ban đầu:
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng cho khối khí 1 tại trước và sau khi tăng nhiệt độ:
\(\frac{{{{\rm{p}}_1}.{{\rm{V}}_1}}}{{{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{\rm{p}}_1^{\rm{'}}.{\rm{V}}_1^{\rm{'}}}}{{{\rm{T}}_1^{\rm{'}}}}\;\left( 5 \right)\)
Ta có: \({{\rm{V}}_1} = 0,3.{\rm{S}}.{{\rm{h}}_1};{\rm{V}}_1^{\rm{'}} = 0,5.{\rm{S}}.{{\rm{h}}_1}\). Thay vào (5), ta thu được:
\(\frac{{{{\rm{p}}_1}.{{\rm{V}}_1}}}{{{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{\rm{p}}_1^{\rm{'}}.{\rm{V}}_1^{\rm{'}}}}{{{\rm{T}}_1^{\rm{'}}}}\)
Đáp án: 4,8
Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong cuộn dây:
Đáp án: 2,4
Cường độ dòng điện chạy trong cuộn dây:
\({{\rm{i}}_{\rm{c}}} = \frac{{\left| {{{\rm{e}}_{\rm{c}}}} \right|}}{{\rm{R}}} = \frac{{4,8}}{{2,0}} = 2,4{\rm{\;A}}.\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.







![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)










