
Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 7)
28 câu hỏi
Nhỏ hơn.
Bằng nhau.
Lớn hơn.
Có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn.
Đáp án đúng A
Băng có khối lượng riêng nhỏ hơn nước lỏng, nghĩa là khoảng cách trung bình giữa các phân tử nước ở thể lỏng nhỏ hơn so với ở thể rắn.
\(Vt = \) hằng số.
\[VT = \] hằng số.
\[\frac{V}{T} = \] hằng số.
\[\frac{V}{t} = \] hằng số.
Đáp án đúng C
Theo định luật Charles, thương số của thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lý tưởng thực hiện quá trình đẳng áp là một hằng số.
\(F = BIL.\cos (\alpha )\)
\(F = BIL.\tan (\alpha )\)
\(F = BIL.\sin (\alpha )\)
\(F = BIL.\cot (\alpha )\)
Đáp án đúng C
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện trong mô tả trên có công thức \(F = BIL.\sin (\alpha )\)
Chúng có tính phóng xạ.
Chúng không bền.
Chúng có cùng số neutron.
Chúng có cùng số proton.
Đáp án đúng D
Các đồng vị của một nguyên tố có cùng số proton trong hạt nhân.
tăng lên.
không đổi.
giảm xuống.
tăng lên rồi giảm xuống.
Đáp án đúng B
Khi chất rắn kết tinh đạt nhiệt độ nóng chảy và được tiếp tục cung cấp nhiệt để nóng chảy, nhiệt độ của vật không đổi cho đến khi đã nóng chảy hoàn toàn.
Khối lượng của các phân tử khí.
Động năng chuyển động tịnh tiến.
Động năng chuyển động tịnh tiến trung bình.
Tốc độ căn quân phương.
Đáp án đúng C
Vì các phân tử trong hai khối khí có cùng nhiệt độ nên chúng có cùng động năng chuyển động tịnh tiến trung bình.
\({e_c} = \left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right|\)
\({e_c} = \left| {\Delta \Phi .\Delta t} \right|\)
\({e_c} = \left| {\frac{{\Delta t}}{{\Delta \Phi }}} \right|\)
\({e_c} = {\left| {\Delta \Phi \Delta t} \right|^2}\)
Đáp án đúng A
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trung bình được xác định bằng công thức \({e_c} = \left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right|\)
khối lượng của một hạt nhân đồng vị \({}_6^{12}{\rm{C}}{\rm{.}}\)
khối lượng của một nguyên tử đồng vị \({}_6^{12}{\rm{C}}{\rm{.}}\)
khối lượng của một proton.
khối lượng của một electron
Đáp án đúng C
Một proton có khối lượng xấp xỉ 1 amu.
được điều chỉnh độ lớn cảm ứng từ.
hút các vật bằng sắt.
hút các vật bằng nhựa.
hút hoặc đẩy các nam châm khác.
Đáp án đúng A
Nam châm điện sử dụng từ trường do dòng điện gây ra. Bằng cách thay đổi cường độ dòng điện, ta có thể thay đổi độ lớn cảm ứng từ của nam châm điện.
xảy ra ở mọi nhiệt độ.
chỉ xảy ra ở nhiệt độ nóng chảy.
chỉ xảy ra ở nhiệt độ sôi.
không xảy ra.
Đáp án đúng A
Sự bay hơi xảy ra ở mọi nhiệt độ mà chất ở thể lỏng.
\[{\rm{T}} = {\rm{s}}{\rm{.k}}{{\rm{g}}^{ - 1}}.{{\rm{A}}^{ - 1}}.\]
\[{\rm{T}} = {\rm{s}}{\rm{.k}}{{\rm{g}}^{ - 2}}.{{\rm{A}}^{ - 2}}.\]
\[{\rm{T}} = {{\rm{s}}^{ - 1}}{\rm{.kg}}.{{\rm{A}}^{ - 2}}.\]
\[{\rm{T}} = {\rm{kg}}{\rm{.}}{{\rm{s}}^{ - 2}}.{{\rm{A}}^{ - 1}}.\]
Đáp án đúng D
Công thức cơ bản của cảm ứng từ là \[B = \frac{F}{{IL}},\] suy ra \[{\rm{T}} = \frac{{\rm{N}}}{{{\rm{A}}{\rm{.m}}}} = \frac{{{\rm{kg}}{\rm{.m}}{\rm{.}}{{\rm{s}}^{ - 2}}}}{{{\rm{A}}{\rm{.m}}}} = {\rm{kg}}{\rm{.}}{{\rm{s}}^{ - 2}}.{{\rm{A}}^{ - 1}}.\]
tròn, đồng tâm, cách đều nhau.
thằng, song song, cách đều nhau.
thẳng, song song nhưng không cách đều nhau.
tròn, đồng tâm nhưng không cách đều nhau.
Đáp án đúng B
Đường sức từ của từ trường đều là những đường thẳng, song song và cách đều nhau.
\({}_3^4{\rm{X}}{\rm{.}}\)
\({}_4^7{\rm{X}}{\rm{.}}\)
\({}_3^7{\rm{X}}{\rm{.}}\)
\({}_4^3{\rm{X}}{\rm{.}}\)
Đáp án đúng C
Vì hạt nhân có 3 proton và 4 neutron, ta có Z = 3 và A = Z + N = 3 + 4 = 7.
của các phân tử cực đại, thế năng của các phân tử tối thiểu.
và thế năng của các phân tử tối thiểu.
và thế năng của các phân tử cực đại.
của các phân tử tối thiểu, thế năng của các phân tử cực đại.
Đáp án đúng B
Tại nhiệt độ không tuyệt đối, động năng và thế năng của các phân tử tối thiểu.
hơi nước trong không khí gặp lạnh khi tiếp xúc với vỏ chai, do đó ngưng tụ thành giọt.
nước bên trong chai rò rỉ xuyên qua vỏ chai.
nước trong chai bay hơi ra ngoài và sau đó ngưng tụ trở lại.
hơi nước trong chai thẩm thấu xuyên qua vỏ chai.
Đáp án đúng A
Hơi nước trong không khí gặp lạnh khi tiếp xúc với vỏ chai, do đó ngưng tụ thành giọt.
cảm ứng điện từ.
nhiễm từ của kim loại.
dẫn điện của kim loại.
truyền nhiệt.
Đáp án đúng A
Khi bánh xe quay sẽ kéo theo sự quay của núm, làm cho nam châm cũng xoay theo, khiến từ thông biến thiên, từ đó sinh ra dòng điện cảm ứng làm sáng bóng đèn xe đạp. Đây là hiện tượng cảm ứng điện từ.
phụ thuộc vào số hạt nhân của đồng vị phóng xạ có trong mẫu.
phụ thuộc vào bản chất đồng vị phóng xạ.
không phụ thuộc vào hằng số phóng xạ của đồng vị phóng xạ.
không phục thuộc vào nhiệt độ và áp suất môi trường.
Đáp án đúng C
Độ phóng xạ \[H = \lambda N,\] phụ thuộc vào hằng số phóng xạ (bản chất của đồng vị) và số hạt nhân đồng vị có trong mẫu.
\(\frac{Q}{{m\Delta T}}.\)
\(\frac{Q}{{\Delta T}}.\)
\(\frac{{\Delta T}}{Q}.\)
\(\frac{{m\Delta T}}{Q}.\)
Đáp án đúng B
Nhiệt dung là \[mc = \frac{Q}{{\Delta T}}.\]
Độ tăng nhiệt độ của linh kiện xấp xỉ 97 K.
Nhiệt lượng bộ phận titanium đã hấp thụ là xấp xỉ 662,5 J.
Nhiệt dung của bộ phận titanium là 7,86 J/K.
Nhiệt dung của linh kiện là 8,247 J/K.
a) ĐÚNG
Nhiệt lượng linh kiện hấp thu bằng tổng nhiệt lượng được hấp thu bởi 2 bộ phận
\[Q = {Q_1} + {Q_2} = \left( {{m_1}{c_1} + {m_2}{c_2}} \right)\Delta T\quad \Rightarrow \quad \Delta T = \frac{Q}{{{m_1}{c_1} + {m_2}{c_2}}} = \frac{{800}}{{3 \times {\rm{0,129}} + 15 \times {\rm{0,524}}}} \approx 97{\rm{ K}}.\]
b) SAI
Nhiệt lượng bộ phận titanium đã hấp thu là \[{Q_2} = {m_2}{c_2}\Delta T = 15 \times 0,524 \times {\rm{ANS}} \approx 762,5{\rm{ J}}.\]
c) ĐÚNG
Nhiệt dung của bộ phận titanium là \[{C_2} = \frac{{{Q_2}}}{{\Delta T}} = {m_2}{c_2} = 15 \times {\rm{0,524}} = {\rm{7,86}}\,{\rm{ J/K}}{\rm{.}}\]
d) ĐÚNG
Nhiệt dung của linh kiện là
\[C = \frac{Q}{{\Delta T}} = \frac{{{Q_1} + {Q_2}}}{{\Delta T}} = {m_1}{c_1} + {m_2}{c_2} = 3 \times {\rm{0,129}} + 15 \times {\rm{0,524}} = {\rm{8,247 J/K}}.\]
Sau khi bơm không khí vào tên lửa, áp suất khí trong bình tăng.
Khối lượng không khí có trong chai vào thời điểm ban đầu là \(1,8 \times {10^{ - 3}}\)kg.
Áp suất của không khí tại thời điểm khi tổng khối lượng không khí \({\rm{4,5}}{m_1}\)là \({\rm{454,5}}\)kPa.
Độ tăng của lực nén của không khí lên mặt nước nếu diện tích mặt nước là 53175 N.
a) ĐÚNG
Ta bơm khí làm cho số mol khí n tăng và nhiệt độ khí trong bình T cũng tăng, theo phương trình trạng thái khí lý tưởng \[p = \frac{{nRT}}{V},\] áp suất tăng.
b) ĐÚNG
Khối lượng khí trong chai ban đầu là
\[{m_1} = {p_0}V = {\rm{1,2}} \times (2 - 0{\rm{,5)}} \times {10^{ - 3}} = {\rm{1,8}} \times {10^{ - 3}}{\rm{ kg}}.\]
c) ĐÚNG
Vì khí có thể tích không đổi nên
\[\frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{n_2}{T_2}}}{{{n_1}{T_1}}} = \frac{{{m_2}{T_2}}}{{{m_1}{T_1}}} = \frac{{{\rm{4,5}}{m_1}{T_2}}}{{{m_1}{T_1}}} = {\rm{4,5}} \times \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = 4,5 \times \frac{{30 + 273}}{{27 + 273}} = 4,545.\]
Suy ra \[{p_2} = {\rm{4,545}}{p_1} = {\rm{4,545}} \times {10^5} = {\rm{454,5}} \times {10^3}{\rm{Pa}}.\]
d) SAI
Lực nén tăng thêm do sự tăng áp suất trên mặt thoáng của nước là
\[F = S\Delta p = S \times \left| {{p_2} - {p_1}} \right| = S \times \left| {{\rm{4,545}}{p_1} - {p_1}} \right| = ({\rm{4,545}} - 1){p_1}S = ({\rm{4,545}} - 1) \times {10^5} \times {\rm{0,015}} = {\rm{5317,5 N}}.\]
Điện áp thứ cấp có giá trị hiệu dụng là \[{U_2} = {U_1} \times \frac{{{N_2}}}{{{N_1}}}.\]
Nếu không có lõi từ, từ thông qua cuộn thứ cấp sẽ yếu đi, vì các đường sức từ tỏa ra trong không gian mà không tập trung xuyên qua cuộn dây.
Lõi từ được ghép từ nhiều lá thép mỏng để giảm điện trở, tăng tác dụng tỏa nhiệt của dòng điện Foucault.
Máy biến áp trong hình là một máy tăng áp.
a) ĐÚNG
Điện áp thứ cấp có giá trị hiệu dụng là \[{U_2} = {U_1} \times \frac{{{N_2}}}{{{N_1}}}.\]
b) ĐÚNG
Nếu không có lõi từ, từ thông qua cuộn thứ cấp sẽ yếu đi, vì các đường sức từ tỏa ra trong không gian mà không tập trung xuyên qua cuộn dây. Nhờ có lõi từ mà hầu hết đường sức từ sinh ra bởi cuộn sơ cấp sẽ đâm xuyên qua cuộn thứ cấp.
c) SAI
Lõi từ được ghép từ nhiều lá thép mỏng để tăng điện trở, giảm đáng kể tác dụng tỏa nhiệt của dòng điện Foucault được sinh ra do từ thông trong lõi thép biến thiên.
d) ĐÚNG
Máy biến áp trong hình là một máy tăng áp vì \[{N_2} > {N_1}.\]
Phóng xạ biến đổi \[{}_{84}^{210}{\rm{Po}}\] thành \[{}_{86}^{206}{\rm{Pb}}\] là phóng xạ \[\alpha .\]
Khối lượng \[{}_{84}^{210}{\rm{Po}}\] trong mẫu đá giảm dần theo thời gian.
Tuổi của mẫu đá khi dược tìm thấy là khoảng 25,5 ngày.
Khi khối lượng \[{}_{82}^{206}{\rm{Pb}}\] trong mẫu đá đạt 0,27 mg, tuổi của mẫu đá là 31,0 ngày.
a) ĐÚNG
Vì hạt \[\alpha \] thỏa phản ứng \[{}_{84}^{210}{\rm{Po}} \to \alpha + {}_{82}^{206}{\rm{Pb}},\]phóng xạ này là phóng xạ \[\alpha \].
b) ĐÚNG
Khối lượng \[{}_{84}^{210}{\rm{Po}}\]còn lại trong mẫu giảm theo thời gian theo quy luật hàm số mũ.
c) SAI
Khối lượng đồng vị chưa phóng xạ còn trong mẫu là \[{m_{{\rm{Po}}}}(t) = {m_{{\rm{Po}}}}_0{2^{ - \frac{t}{T}}},\]
Khối lượng sản phẩm hình thành là
\[{m_{{\rm{Pb}}}}(t) = {m_{{\rm{Po}}}}_0 \times \frac{{{A_{{\rm{Pb}}}}}}{{{A_{{\rm{Po}}}}}} \times \left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right) = \frac{{{m_{{\rm{Po}}}}(t)}}{{{2^{ - \frac{t}{T}}}}} \times \frac{{{A_{{\rm{Pb}}}}}}{{{A_{{\rm{Po}}}}}} \times \left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right) = {m_{{\rm{Po}}}}(t) \times \frac{{{A_{{\rm{Pb}}}}}}{{{A_{{\rm{Po}}}}}} \times \left( {{2^{\frac{t}{T}}} - 1} \right)\]
Thay \[{m_{{\rm{Pb}}}}(t) = {\rm{0,26 mg}},\] \[{m_{{\rm{Po}}}}(t) = 1{\rm{,72 mg}},\] \[{A_{{\rm{Po}}}} = 210,\] \[{A_{{\rm{Pb}}}} = 206,\] \[T = 138\] ngày, suy ra \[t \approx {\rm{28,5}}\] ngày.
d) SAI
\[\left. \begin{array}{l}{m_{{\rm{Pb}}}}(t) = {m_{{\rm{Po}}}}_0 \times \frac{{{A_{{\rm{Pb}}}}}}{{{A_{{\rm{Po}}}}}} \times \left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)\\{m_{{\rm{Pb}}}}(t') = {m_{{\rm{Po}}}}_0 \times \frac{{{A_{{\rm{Pb}}}}}}{{{A_{{\rm{Po}}}}}} \times \left( {1 - {2^{ - \frac{{t'}}{T}}}} \right)\end{array} \right\}\frac{{{m_{{\rm{Pb}}}}(t)}}{{{m_{{\rm{Pb}}}}(t')}} = \frac{{1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}}}{{1 - {2^{ - \frac{{t'}}{T}}}}} = \frac{{1 - {2^{ - \frac{{{\rm{ANS}}}}{{138}}}}}}{{1 - {2^{ - \frac{{t'}}{{138}}}}}} = \frac{{{\rm{0,26}}}}{{{\rm{0,27}}}}\quad \Rightarrow \quad t' \approx {\rm{29,7}}\] ngày.
Đáp án: 30
Đồng vị có độ bền vững cao nhất là đồng vị có năng lượng liên kết riêng cao nhất, đó là \[{}_{26}^{56}{\rm{Fe}}.\] Ta thấy số khối của đồng vị này là 56, số hiệu nguyên tử là 26, suy ra số neutron là 56 – 26 = 30.
Đáp án: 160
Lấy giá trị của năng lượng liên kết riêng của một hạt nhân bằng với giá trị của vạch chia gần nhất, năng lượng liên kết riêng của \[{}_{10}^{20}{\rm{Ne}}\]là 8 MeV/nucleon.
Năng lượng liên kết của hạt nhân này là \[{E_{{\rm{lk}}}} = {E_{{\rm{lkr}}}} \times A = 8 \times 20 = {\rm{160 MeV}}.\]
Đáp án: 900
Trong quá trình AD, khí dãn nở, thực hiện công, nên công dương. Công khí sinh ra trong quá trình AD là \[{A_{{\rm{AD}}}} = {p_{{\rm{AD}}}}\left| {{V_{\rm{D}}} - {V_{\rm{A}}}} \right| = 3 \times {10^5} \times \left| {5 - 2} \right| \times {10^{ - 3}} = 900{\rm{ J}}.\]
Đáp án: 7,5
Vì \[T = \frac{{pV}}{{nR}} \propto pV,\] điểm có tích pV lớn nhất sẽ có nhiệt độ tuyệt đối lớn nhất, đó là điểm D. Điểm có tích pV nhỏ nhất sẽ có nhiệt độ tuyệt đối nhỏ nhất, dó là điểm B.
Ta có \[\frac{{{T_{{\rm{max}}}}}}{{{T_{{\rm{min}}}}}} = \frac{{{p_{\rm{D}}}{V_{\rm{D}}}}}{{{p_{\rm{B}}}{V_{\rm{B}}}}} = \frac{{3 \times 5}}{{1 \times 2}} = {\rm{7,5}}.\]
Đáp án: 317
Vì người ta đã hiệu chỉnh số chỉ của cân về 0 sau khi đặt nam châm, số chỉ của cân hiện tại có giá trị bằng thương số giữa lực từ tác dụng lên nam châm và gia tốc trọng trường.
\[F = BIL = m'g\quad \Rightarrow \quad B = \frac{{m'g}}{{IL}} = \frac{{1,18 \times {{10}^{ - 3}} \times 10}}{{1,86 \times 0,02}} \approx {\rm{0,317 T}} = {\rm{317 mT}}.\]
Đáp án: 1,27
Vì người ta đã hiệu chỉnh số chỉ của cân về 0 sau khi đặt nam châm, số chỉ của cân hiện tại có giá trị bằng thương số giữa lực từ tác dụng lên nam châm và gia tốc trọng trường. Vì lực từ bây giờ có xu hướng nhấc nam châm lên nên số chỉ của cân âm
\[F = BIL = m'g\quad \Rightarrow \quad m' = \frac{{BIL}}{g} = \frac{{{\rm{ANS}} \times ( - 2) \times 0,02}}{{10}} \approx - 1,27 \times {10^{ - 3}}{\rm{ kg}} = - 1,27{\rm{ g}}\quad \Rightarrow \quad \left| {m'} \right| = {\rm{1,27 g}}.\]
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.




![Hình bên là sơ đồ cấu tạo đơn giản của một máy biến áp lí tưởng. Cuộn sơ cấp có \[{N_1}\] vòng dây, được cấp điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng \[{U_1}.\] Cuộn thứ cấp có \[{N_2}\] vòng (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1793165702/image5.png)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)










