Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 7)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 7)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT2 lượt thi
28 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong điều kiện thường ngày, ta thấy băng nổi trên nước. Vậy, trong điều kiện đó, khoảng cách trung bình giữa các phân tử nước ở thể lỏng như thế nào so với khi ở thể rắn?

Nhỏ hơn.

Bằng nhau.

Lớn hơn.

Có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng A

Băng có khối lượng riêng nhỏ hơn nước lỏng, nghĩa là khoảng cách trung bình giữa các phân tử nước ở thể lỏng nhỏ hơn so với ở thể rắn.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét một khối khí lý tưởng có thể tích V, nhiệt độ tuyệt đối T, nhiệt độ Celsius t, biểu thức nào sau đây không đúng với định luật Charles?

\(Vt = \) hằng số.

\[VT = \] hằng số.

\[\frac{V}{T} = \] hằng số.

\[\frac{V}{t} = \] hằng số.

Xem đáp án

Đáp án đúng C

Theo định luật Charles, thương số của thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lý tưởng thực hiện quá trình đẳng áp là một hằng số.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặt một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài \(\ell \) trong một từ trường đều có cảm ứng từ \(\vec B\). Dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn có cường độ \(I\) và có chiều hợp với chiều của đường sức từ một góc \(\alpha \). Lực từ \(F\) tác dụng lên đoạn dây dẫn được xác định theo công thức nào sau đây?

\(F = BIL.\cos (\alpha )\)

\(F = BIL.\tan (\alpha )\)

\(F = BIL.\sin (\alpha )\)

\(F = BIL.\cot (\alpha )\)

Xem đáp án

Đáp án đúng C

Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện trong mô tả trên có công thức \(F = BIL.\sin (\alpha )\)

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dưới đây là những nhận định về các đồng vị của một nguyên tố nhất định. Nhận định nào là đúng?

Chúng có tính phóng xạ.

Chúng không bền.

Chúng có cùng số neutron.

Chúng có cùng số proton.

Xem đáp án

Đáp án đúng D

Các đồng vị của một nguyên tố có cùng số proton trong hạt nhân.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi chất rắn kết tinh vừa đạt đến nhiệt độ nóng chảy mà vẫn được tiếp tục cung cấp nhiệt, cho đến khi nóng chảy hoàn toàn, nhiệt độ của vật

tăng lên.

không đổi.

giảm xuống.

tăng lên rồi giảm xuống.

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Khi chất rắn kết tinh đạt nhiệt độ nóng chảy và được tiếp tục cung cấp nhiệt để nóng chảy, nhiệt độ của vật không đổi cho đến khi đã nóng chảy hoàn toàn.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét một khối khí Helium và một khối khí Nitrogen, đều được xem là lý tưởng, có cùng nhiệt độ. Đại lượng nào sau đây bằng nhau giữa các phân tử trong hai khối khí?

Khối lượng của các phân tử khí.

Động năng chuyển động tịnh tiến.

Động năng chuyển động tịnh tiến trung bình.

Tốc độ căn quân phương.

Xem đáp án

Đáp án đúng C

Vì các phân tử trong hai khối khí có cùng nhiệt độ nên chúng có cùng động năng chuyển động tịnh tiến trung bình.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét một khung dây có từ thông biến thiên một lượng \[\Delta \Phi \] trong khoảng thời gian \[\Delta t,\] độ lớn của suất điện động cảm ứng trung bình \[{e_c}\] được xác định bởi công thức

\({e_c} = \left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right|\)

\({e_c} = \left| {\Delta \Phi .\Delta t} \right|\)

\({e_c} = \left| {\frac{{\Delta t}}{{\Delta \Phi }}} \right|\)

\({e_c} = {\left| {\Delta \Phi \Delta t} \right|^2}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng A

Độ lớn của suất điện động cảm ứng trung bình được xác định bằng công thức \({e_c} = \left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right|\)

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn vị khối lượng nguyên tử có giá trị gần nhất với

khối lượng của một hạt nhân đồng vị \({}_6^{12}{\rm{C}}{\rm{.}}\)

khối lượng của một nguyên tử đồng vị \({}_6^{12}{\rm{C}}{\rm{.}}\)

khối lượng của một proton.

khối lượng của một electron

Xem đáp án

Đáp án đúng C

Một proton có khối lượng xấp xỉ 1 amu.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đâu là một ưu điểm của nam châm điện so với nam châm vĩnh cửu? Nam châm điện có thể

được điều chỉnh độ lớn cảm ứng từ.

hút các vật bằng sắt.

hút các vật bằng nhựa.

hút hoặc đẩy các nam châm khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng A

Nam châm điện sử dụng từ trường do dòng điện gây ra. Bằng cách thay đổi cường độ dòng điện, ta có thể thay đổi độ lớn cảm ứng từ của nam châm điện.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 28 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét một chất lỏng, trong khoảng từ nhiệt độ nóng chảy đến nhiệt độ sôi, sự bay hơi

xảy ra ở mọi nhiệt độ.

chỉ xảy ra ở nhiệt độ nóng chảy.

chỉ xảy ra ở nhiệt độ sôi.

không xảy ra.

Xem đáp án

Đáp án đúng A

Sự bay hơi xảy ra ở mọi nhiệt độ mà chất ở thể lỏng.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của cảm ứng từ là tesla (T). Đơn vị tesla được biểu diễn như thế nào bằng các đơn vị cơ bản trong hệ SI?

\[{\rm{T}} = {\rm{s}}{\rm{.k}}{{\rm{g}}^{ - 1}}.{{\rm{A}}^{ - 1}}.\]

\[{\rm{T}} = {\rm{s}}{\rm{.k}}{{\rm{g}}^{ - 2}}.{{\rm{A}}^{ - 2}}.\]

\[{\rm{T}} = {{\rm{s}}^{ - 1}}{\rm{.kg}}.{{\rm{A}}^{ - 2}}.\]

\[{\rm{T}} = {\rm{kg}}{\rm{.}}{{\rm{s}}^{ - 2}}.{{\rm{A}}^{ - 1}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng D

Công thức cơ bản của cảm ứng từ là \[B = \frac{F}{{IL}},\] suy ra \[{\rm{T}} = \frac{{\rm{N}}}{{{\rm{A}}{\rm{.m}}}} = \frac{{{\rm{kg}}{\rm{.m}}{\rm{.}}{{\rm{s}}^{ - 2}}}}{{{\rm{A}}{\rm{.m}}}} = {\rm{kg}}{\rm{.}}{{\rm{s}}^{ - 2}}.{{\rm{A}}^{ - 1}}.\]

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường sức từ của từ trường đều là những đường

tròn, đồng tâm, cách đều nhau.

thằng, song song, cách đều nhau.

thẳng, song song nhưng không cách đều nhau.

tròn, đồng tâm nhưng không cách đều nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Đường sức từ của từ trường đều là những đường thẳng, song song và cách đều nhau.

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kí hiệu của hạt nhân nguyên tử X có 3 proton và 4 neutron là

\({}_3^4{\rm{X}}{\rm{.}}\)

\({}_4^7{\rm{X}}{\rm{.}}\)

\({}_3^7{\rm{X}}{\rm{.}}\)

\({}_4^3{\rm{X}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng C

Vì hạt nhân có 3 proton và 4 neutron, ta có Z = 3 và A = Z + N = 3 + 4 = 7.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại nhiệt độ không tuyệt đối, động năng

của các phân tử cực đại, thế năng của các phân tử tối thiểu.

và thế năng của các phân tử tối thiểu.

và thế năng của các phân tử cực đại.

của các phân tử tối thiểu, thế năng của các phân tử cực đại.

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Tại nhiệt độ không tuyệt đối, động năng và thế năng của các phân tử tối thiểu.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi để một chai nước lạnh trong phòng có nhiệt độ cao hơn, ta thấy những giọt nước li ti xuất hiện bên ngoài vỏ chai. Cách lý giải đúng cho hiện tượng này là

hơi nước trong không khí gặp lạnh khi tiếp xúc với vỏ chai, do đó ngưng tụ thành giọt.

nước bên trong chai rò rỉ xuyên qua vỏ chai.

nước trong chai bay hơi ra ngoài và sau đó ngưng tụ trở lại.

hơi nước trong chai thẩm thấu xuyên qua vỏ chai.

Xem đáp án

Đáp án đúng A

Hơi nước trong không khí gặp lạnh khi tiếp xúc với vỏ chai, do đó ngưng tụ thành giọt.

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét nguyên lý hoạt động của bóng đèn xe đạp: khi đạp xe, lốp xe quay làm cho núm xoay của dynamo quay theo. Núm này gắn liền với trục có chứa nam châm bên trong. Nguyên lí tạo ra suất điện động của dynamo là dựa trên hiện tượng

cảm ứng điện từ.

nhiễm từ của kim loại.

dẫn điện của kim loại.

truyền nhiệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng A

Khi bánh xe quay sẽ kéo theo sự quay của núm, làm cho nam châm cũng xoay theo, khiến từ thông biến thiên, từ đó sinh ra dòng điện cảm ứng làm sáng bóng đèn xe đạp. Đây là hiện tượng cảm ứng điện từ.

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về độ phóng xạ của một mẫu chất phóng xạ đơn chất? Độ phóng xạ của một mẫu chất

phụ thuộc vào số hạt nhân của đồng vị phóng xạ có trong mẫu.

phụ thuộc vào bản chất đồng vị phóng xạ.

không phụ thuộc vào hằng số phóng xạ của đồng vị phóng xạ.

không phục thuộc vào nhiệt độ và áp suất môi trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng C

Độ phóng xạ \[H = \lambda N,\] phụ thuộc vào hằng số phóng xạ (bản chất của đồng vị) và số hạt nhân đồng vị có trong mẫu.

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét một khối sắt nguyên chất. Nhiệt dung là tích khối lượng m của khối sắt và nhiệt dung riêng c của sắt. Khi truyền nhiệt lượng Q cho khối sắt, nhiệt độ của khối sắt tăng một lượng \[\Delta T.\] Nhiệt dung của khối sắt có công thức

\(\frac{Q}{{m\Delta T}}.\)

\(\frac{Q}{{\Delta T}}.\)

\(\frac{{\Delta T}}{Q}.\)

\(\frac{{m\Delta T}}{Q}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Nhiệt dung là \[mc = \frac{Q}{{\Delta T}}.\]

19.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Xét một linh kiện điện tử là một vật rắn gồm 2 bộ phận như hình.

Xét một linh kiện điện tử là một vật rắn gồm 2 bộ phận như hình.Một bộ phận làm bằng vàng có khối lượng m1 = 3g, nhiệt dung riêng của vàng là c1 = 0,129 J/(g}  (ảnh 1)

Một bộ phận làm bằng vàng có khối lượng \[{m_1} = 3{\rm{ g}},\] nhiệt dung riêng của vàng là \[{c_1} = {\rm{0,129 J/(g}}{\rm{.K);}}\]một bộ phận làm bằng titanium có khối lượng \[{m_2} = 15{\rm{ g,}}\] nhiệt dung riêng của titanium là \[{c_2} = {\rm{0,524 J/(g}}{\rm{.K)}}{\rm{.}}\] Người ta truyền cho linh kiện này một nhiệt lượng 800 J. Biết rằng không có hợp kim của 2 kim loại trên trong vật đang xét. Cho biết nhiệt độ của vật là đồng nhất và bỏ qua sự truyền nhiệt với môi trường và nhiệt độ không đủ cao để xảy ra sự nóng chảy.

a

Độ tăng nhiệt độ của linh kiện xấp xỉ 97 K.

ĐúngSai
b

Nhiệt lượng bộ phận titanium đã hấp thụ là xấp xỉ 662,5 J.

ĐúngSai
c

Nhiệt dung của bộ phận titanium là 7,86 J/K.

ĐúngSai
d

Nhiệt dung của linh kiện là 8,247 J/K.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG

Nhiệt lượng linh kiện hấp thu bằng tổng nhiệt lượng được hấp thu bởi 2 bộ phận

\[Q = {Q_1} + {Q_2} = \left( {{m_1}{c_1} + {m_2}{c_2}} \right)\Delta T\quad \Rightarrow \quad \Delta T = \frac{Q}{{{m_1}{c_1} + {m_2}{c_2}}} = \frac{{800}}{{3 \times {\rm{0,129}} + 15 \times {\rm{0,524}}}} \approx 97{\rm{ K}}.\]

b) SAI

Nhiệt lượng bộ phận titanium đã hấp thu là \[{Q_2} = {m_2}{c_2}\Delta T = 15 \times 0,524 \times {\rm{ANS}} \approx 762,5{\rm{ J}}.\]

c) ĐÚNG

Nhiệt dung của bộ phận titanium là \[{C_2} = \frac{{{Q_2}}}{{\Delta T}} = {m_2}{c_2} = 15 \times {\rm{0,524}} = {\rm{7,86}}\,{\rm{ J/K}}{\rm{.}}\]

d) ĐÚNG

Nhiệt dung của linh kiện là

\[C = \frac{Q}{{\Delta T}} = \frac{{{Q_1} + {Q_2}}}{{\Delta T}} = {m_1}{c_1} + {m_2}{c_2} = 3 \times {\rm{0,129}} + 15 \times {\rm{0,524}} = {\rm{8,247 J/K}}.\]

20.Đúng sai
• 1 điểm

Hình vẽ cho thấy một "tên lửa nước" được chế tạo từ một chai nhựa hình trụ có dung tích 2 lít, diện tích đáy 150 cm2. Chai chứa một lượng nước 0,5 lít. Ban đầu không khí bị giữ lại ở nhiệt độ 27 °C ở áp suất khí quyển \({p_0} = {10^5}\)Pa. Khối lượng không khí ban đầu là \({m_1}\) và khối lượng riêng của không khí \({\rho _0} = 1,2\)kg/m³. Sau đó, không khí được bơm chậm vào tên lửa cho đến khi tổng khối lượng không khí bị giữ lại bên trong trở thành \[4,5{m_1}.\] Giả sử không khí bị giữ lại được giữ ở nhiệt độ 30 °C và xem nước là chất lỏng không thể nén được.

Hình vẽ cho thấy một

a

Sau khi bơm không khí vào tên lửa, áp suất khí trong bình tăng.

ĐúngSai
b

Khối lượng không khí có trong chai vào thời điểm ban đầu là \(1,8 \times {10^{ - 3}}\)kg.

ĐúngSai
c

Áp suất của không khí tại thời điểm khi tổng khối lượng không khí \({\rm{4,5}}{m_1}\)là \({\rm{454,5}}\)kPa.

ĐúngSai
d

Độ tăng của lực nén của không khí lên mặt nước nếu diện tích mặt nước là 53175 N.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG

Ta bơm khí làm cho số mol khí n tăng và nhiệt độ khí trong bình T cũng tăng, theo phương trình trạng thái khí lý tưởng \[p = \frac{{nRT}}{V},\] áp suất tăng.

b) ĐÚNG

Khối lượng khí trong chai ban đầu là

\[{m_1} = {p_0}V = {\rm{1,2}} \times (2 - 0{\rm{,5)}} \times {10^{ - 3}} = {\rm{1,8}} \times {10^{ - 3}}{\rm{ kg}}.\]

c) ĐÚNG

Vì khí có thể tích không đổi nên

\[\frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{n_2}{T_2}}}{{{n_1}{T_1}}} = \frac{{{m_2}{T_2}}}{{{m_1}{T_1}}} = \frac{{{\rm{4,5}}{m_1}{T_2}}}{{{m_1}{T_1}}} = {\rm{4,5}} \times \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = 4,5 \times \frac{{30 + 273}}{{27 + 273}} = 4,545.\]

Suy ra \[{p_2} = {\rm{4,545}}{p_1} = {\rm{4,545}} \times {10^5} = {\rm{454,5}} \times {10^3}{\rm{Pa}}.\]

d) SAI

Lực nén tăng thêm do sự tăng áp suất trên mặt thoáng của nước là

\[F = S\Delta p = S \times \left| {{p_2} - {p_1}} \right| = S \times \left| {{\rm{4,545}}{p_1} - {p_1}} \right| = ({\rm{4,545}} - 1){p_1}S = ({\rm{4,545}} - 1) \times {10^5} \times {\rm{0,015}} = {\rm{5317,5 N}}.\]

21.Đúng sai
• 1 điểm

Hình bên là sơ đồ cấu tạo đơn giản của một máy biến áp lí tưởng. Cuộn sơ cấp có \[{N_1}\] vòng dây, được cấp điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng \[{U_1}.\] Cuộn thứ cấp có \[{N_2}\] vòng dây, điện áp xoay chiều ở hai đầu dây của cuộn có giá trị hiệu dụng \[{U_2}.\] Lõi từ được ghép cách điện từ nhiều lá thép kỹ thuật mỏng mà không dùng một khối thép đặc. Tác dụng của lõi từ là dẫn các đường sức từ sinh ra từ cuộn sơ cấp xuyên qua cuộn thứ cấp.

Hình bên là sơ đồ cấu tạo đơn giản của một máy biến áp lí tưởng. Cuộn sơ cấp có \[{N_1}\] vòng dây, được cấp điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng \[{U_1}.\] Cuộn thứ cấp có \[{N_2}\] vòng  (ảnh 1)

a

Điện áp thứ cấp có giá trị hiệu dụng là \[{U_2} = {U_1} \times \frac{{{N_2}}}{{{N_1}}}.\]

ĐúngSai
b

Nếu không có lõi từ, từ thông qua cuộn thứ cấp sẽ yếu đi, vì các đường sức từ tỏa ra trong không gian mà không tập trung xuyên qua cuộn dây.

ĐúngSai
c

Lõi từ được ghép từ nhiều lá thép mỏng để giảm điện trở, tăng tác dụng tỏa nhiệt của dòng điện Foucault.

ĐúngSai
d

Máy biến áp trong hình là một máy tăng áp.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG

Điện áp thứ cấp có giá trị hiệu dụng là \[{U_2} = {U_1} \times \frac{{{N_2}}}{{{N_1}}}.\]

b) ĐÚNG

Nếu không có lõi từ, từ thông qua cuộn thứ cấp sẽ yếu đi, vì các đường sức từ tỏa ra trong không gian mà không tập trung xuyên qua cuộn dây. Nhờ có lõi từ mà hầu hết đường sức từ sinh ra bởi cuộn sơ cấp sẽ đâm xuyên qua cuộn thứ cấp.

c) SAI

Lõi từ được ghép từ nhiều lá thép mỏng để tăng điện trở, giảm đáng kể tác dụng tỏa nhiệt của dòng điện Foucault được sinh ra do từ thông trong lõi thép biến thiên.

d) ĐÚNG

Máy biến áp trong hình là một máy tăng áp vì \[{N_2} > {N_1}.\]

22.Đúng sai
• 1 điểm

Trong thăm dò địa chất, người ta tìm thấy một mẫu đá chứa \[{}_{84}^{210}{\rm{Po}}\] và \[{}_{82}^{206}{\rm{Pb}}\] có khối lượng tương ứng là 1,72 mg và 0,26 mg. Biết một hạt nhân \[{}_{84}^{210}{\rm{Po}}\] phân rã thành \[{}_{86}^{206}{\rm{Pb}}\] là một đồng vị bền với chu kì bán rã 138 ngày. Giả sử ban đầu, trong mẫu đá chỉ chứa \[{}_{84}^{210}{\rm{Po}}{\rm{.}}\] Lấy khối lượng mol của các đồng vị tính theo g/mol bằng số khối của chúng.

a

Phóng xạ biến đổi \[{}_{84}^{210}{\rm{Po}}\] thành \[{}_{86}^{206}{\rm{Pb}}\] là phóng xạ \[\alpha .\]

ĐúngSai
b

Khối lượng \[{}_{84}^{210}{\rm{Po}}\] trong mẫu đá giảm dần theo thời gian.

ĐúngSai
c

Tuổi của mẫu đá khi dược tìm thấy là khoảng 25,5 ngày.

ĐúngSai
d

Khi khối lượng \[{}_{82}^{206}{\rm{Pb}}\] trong mẫu đá đạt 0,27 mg, tuổi của mẫu đá là 31,0 ngày.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG

Vì hạt \[\alpha \] thỏa phản ứng \[{}_{84}^{210}{\rm{Po}} \to \alpha + {}_{82}^{206}{\rm{Pb}},\]phóng xạ này là phóng xạ \[\alpha \].

b) ĐÚNG

Khối lượng \[{}_{84}^{210}{\rm{Po}}\]còn lại trong mẫu giảm theo thời gian theo quy luật hàm số mũ.

c) SAI

Khối lượng đồng vị chưa phóng xạ còn trong mẫu là \[{m_{{\rm{Po}}}}(t) = {m_{{\rm{Po}}}}_0{2^{ - \frac{t}{T}}},\]

Khối lượng sản phẩm hình thành là

\[{m_{{\rm{Pb}}}}(t) = {m_{{\rm{Po}}}}_0 \times \frac{{{A_{{\rm{Pb}}}}}}{{{A_{{\rm{Po}}}}}} \times \left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right) = \frac{{{m_{{\rm{Po}}}}(t)}}{{{2^{ - \frac{t}{T}}}}} \times \frac{{{A_{{\rm{Pb}}}}}}{{{A_{{\rm{Po}}}}}} \times \left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right) = {m_{{\rm{Po}}}}(t) \times \frac{{{A_{{\rm{Pb}}}}}}{{{A_{{\rm{Po}}}}}} \times \left( {{2^{\frac{t}{T}}} - 1} \right)\]

Thay \[{m_{{\rm{Pb}}}}(t) = {\rm{0,26 mg}},\] \[{m_{{\rm{Po}}}}(t) = 1{\rm{,72 mg}},\] \[{A_{{\rm{Po}}}} = 210,\] \[{A_{{\rm{Pb}}}} = 206,\] \[T = 138\] ngày, suy ra \[t \approx {\rm{28,5}}\] ngày.

d) SAI

\[\left. \begin{array}{l}{m_{{\rm{Pb}}}}(t) = {m_{{\rm{Po}}}}_0 \times \frac{{{A_{{\rm{Pb}}}}}}{{{A_{{\rm{Po}}}}}} \times \left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)\\{m_{{\rm{Pb}}}}(t') = {m_{{\rm{Po}}}}_0 \times \frac{{{A_{{\rm{Pb}}}}}}{{{A_{{\rm{Po}}}}}} \times \left( {1 - {2^{ - \frac{{t'}}{T}}}} \right)\end{array} \right\}\frac{{{m_{{\rm{Pb}}}}(t)}}{{{m_{{\rm{Pb}}}}(t')}} = \frac{{1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}}}{{1 - {2^{ - \frac{{t'}}{T}}}}} = \frac{{1 - {2^{ - \frac{{{\rm{ANS}}}}{{138}}}}}}{{1 - {2^{ - \frac{{t'}}{{138}}}}}} = \frac{{{\rm{0,26}}}}{{{\rm{0,27}}}}\quad \Rightarrow \quad t' \approx {\rm{29,7}}\] ngày.

Đoạn văn

Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Hình bên dưới là đồ thị của năng lượng liên kết riêng theo số khối của một số hạt nhân.

image-veabrfx6rwid5pdvvgzf-1793165592.png

23.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Số neutron có trong hạt nhân của đồng vị có độ bền vững cao nhất trong các đồng vị có trong bảng trên là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 30

Đồng vị có độ bền vững cao nhất là đồng vị có năng lượng liên kết riêng cao nhất, đó là \[{}_{26}^{56}{\rm{Fe}}.\] Ta thấy số khối của đồng vị này là 56, số hiệu nguyên tử là 26, suy ra số neutron là 56 – 26 = 30.

24.Tự luận
• 1 điểm

Năng lượng liên kết của \[{}_{10}^{20}{\rm{Ne}}\]là bao nhiêu MeV? Lấy giá trị của năng lượng liên kết riêng của một hạt nhân bằng với giá trị của vạch chia gần nhất. Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị.

Xem đáp án

Đáp án: 160

Lấy giá trị của năng lượng liên kết riêng của một hạt nhân bằng với giá trị của vạch chia gần nhất, năng lượng liên kết riêng của \[{}_{10}^{20}{\rm{Ne}}\]là 8 MeV/nucleon.

Năng lượng liên kết của hạt nhân này là \[{E_{{\rm{lk}}}} = {E_{{\rm{lkr}}}} \times A = 8 \times 20 = {\rm{160 MeV}}.\]

Đoạn văn

Sử dụng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Một khối khí lý tưởng xác định thực hiện một chu trình được mô tả trên giản đồ hình bên dưới. Cho \[1{\rm{ atm}} = {10^5}{\rm{ Pa}}.\]

image-q4gpte2mcumcum5kf3pj-1793165607.png

25.Tự luận
• 1 điểm

Công mà khí sinh ra trong quá trình AD là bao nhiêu J? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị.

Xem đáp án

Đáp án: 900

Trong quá trình AD, khí dãn nở, thực hiện công, nên công dương. Công khí sinh ra trong quá trình AD là \[{A_{{\rm{AD}}}} = {p_{{\rm{AD}}}}\left| {{V_{\rm{D}}} - {V_{\rm{A}}}} \right| = 3 \times {10^5} \times \left| {5 - 2} \right| \times {10^{ - 3}} = 900{\rm{ J}}.\]

26.Tự luận
• 1 điểm

Tỉ số giữa nhiệt độ tuyệt đối cao nhất và nhiệt độ tuyệt đối thấp nhất mà khối khí đạt được trong chu trình là bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục.

Xem đáp án

Đáp án: 7,5

Vì \[T = \frac{{pV}}{{nR}} \propto pV,\] điểm có tích pV lớn nhất sẽ có nhiệt độ tuyệt đối lớn nhất, đó là điểm D. Điểm có tích pV nhỏ nhất sẽ có nhiệt độ tuyệt đối nhỏ nhất, dó là điểm B.

Ta có \[\frac{{{T_{{\rm{max}}}}}}{{{T_{{\rm{min}}}}}} = \frac{{{p_{\rm{D}}}{V_{\rm{D}}}}}{{{p_{\rm{B}}}{V_{\rm{B}}}}} = \frac{{3 \times 5}}{{1 \times 2}} = {\rm{7,5}}.\]

Đoạn văn

Sử dụng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Hình bên dưới là bộ thí nghiệm “cân dòng điện”. Các bộ phận trong thí nghiệm được chú thích như hình bên dưới. Trong thí nghiệm trong hình, một đoạn dây dẫn có chiều dài \[L = 2{\rm{ cm}}\]đang được sử dụng và đặt vào vùng từ trường đều của nam châm. Biết rằng đoạn dây có chiều vuông góc với các đường sức từ. Cho biết gia tốc trọng trường \[g = 10{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\] Biết rằng sau khi đặt nam châm lên, người ta đã hiệu chỉnh số chỉ của cân về 0. Cho biết cân có thể hiện thị giá trị âm.

image-j2cbp7me4nhe1ghsdiur-1793165622.png

27.Tự luận
• 1 điểm

Dựa vào số chỉ của cường độ dòng điện và số chỉ của cân, suy ra cảm ứng từ trong lòng nam châm có độ lớn là bao nhiêu mT? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị

Xem đáp án

Đáp án: 317

Vì người ta đã hiệu chỉnh số chỉ của cân về 0 sau khi đặt nam châm, số chỉ của cân hiện tại có giá trị bằng thương số giữa lực từ tác dụng lên nam châm và gia tốc trọng trường.

\[F = BIL = m'g\quad \Rightarrow \quad B = \frac{{m'g}}{{IL}} = \frac{{1,18 \times {{10}^{ - 3}} \times 10}}{{1,86 \times 0,02}} \approx {\rm{0,317 T}} = {\rm{317 mT}}.\]

28.Tự luận
• 1 điểm

Nếu đổi chiều dòng điện và tăng cường độ dòng điện lên thành 2 A thì số chỉ của cân có độ lớn là bao nhiêu g? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm.

Xem đáp án

Đáp án: 1,27

Vì người ta đã hiệu chỉnh số chỉ của cân về 0 sau khi đặt nam châm, số chỉ của cân hiện tại có giá trị bằng thương số giữa lực từ tác dụng lên nam châm và gia tốc trọng trường. Vì lực từ bây giờ có xu hướng nhấc nam châm lên nên số chỉ của cân âm

\[F = BIL = m'g\quad \Rightarrow \quad m' = \frac{{BIL}}{g} = \frac{{{\rm{ANS}} \times ( - 2) \times 0,02}}{{10}} \approx - 1,27 \times {10^{ - 3}}{\rm{ kg}} = - 1,27{\rm{ g}}\quad \Rightarrow \quad \left| {m'} \right| = {\rm{1,27 g}}.\]

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Vật lý

Xem tất cả