
Đề chính thức Tốt nghiệp THPT Vật Lí năm 2026 - Lần 1
28 câu hỏi
làm giảm từ thông qua mạch.
làm từ thông qua mạch bằng không.
làm tăng từ thông qua mạch.
chống lại sự biến thiên của từ thông qua mạch.
Đáp án đúng D. chống lại sự biến thiên của từ thông qua mạch.
Theo định luật Lenz, dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra chống lại nguyên nhân sinh ra nó, tức là chống lại sự biến thiên của từ thông qua mạch.
nội năng của khối khí không đổi.
nhiệt độ của khối khí giảm.
nhiệt độ của khối khí tăng.
nội năng của khối khí giảm.
Đáp án đúng C. nhiệt độ của khối khí tăng.
Khí lí tưởng dãn nở đẳng áp nghĩa là áp suất không đổi, thể tích tăng. Theo phương trình \(pV = nRT\), khi \(p\) không đổi và \(V\) tăng thì \(T\) tăng. Với khí lí tưởng, nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ nên nội năng cũng tăng.
hai dòng điện cùng chiều đẩy nhau.
hai dòng điện ngược chiều hút nhau.
hai cực từ cùng loại của hai nam châm đẩy nhau.
hai điện tích cùng dấu hút nhau.
Đáp án đúng C. hai cực từ cùng loại của hai nam châm đẩy nhau.
Hai cực từ cùng loại như N–N hoặc S–S thì đẩy nhau. Các phát biểu khác sai vì: hai dòng điện cùng chiều hút nhau, ngược chiều đẩy nhau; hai điện tích cùng dấu đẩy nhau.
Hai vật có độ biến thiên nhiệt độ bằng nhau.
Vật được làm từ chất có nhiệt dung riêng nhỏ hơn có độ biến thiên nhiệt độ nhỏ hơn.
Hai vật không thay đổi nhiệt độ.
Vật được làm từ chất có nhiệt dung riêng nhỏ hơn có độ biến thiên nhiệt độ lớn hơn.
Đáp án đúng D. Vật được làm từ chất có nhiệt dung riêng nhỏ hơn có độ biến thiên nhiệt độ lớn hơn.
Ta có công thức \(Q = mc\Delta T\), suy ra \(\Delta T = \frac{Q}{{mc}}\).
Hai vật có cùng \(Q\) và cùng \(m\), vật nào có \(c\) nhỏ hơn thì \(\Delta T\) lớn hơn.
Cường độ dòng điện biến thiên theo thời gian theo định luật dạng sin (hoặc cosin).
Giá trị hiệu dụng của dòng điện bằng một nửa giá trị cực đại.
Giá trị hiệu dụng của điện áp bằng một nửa giá trị cực đại.
Công suất tỏa nhiệt ở điện trở R tỉ lệ thuận với cường độ hiệu dụng của dòng điện qua điện trở.
Đáp án đúng A. Cường độ dòng điện biến thiên theo thời gian theo định luật dạng sin hoặc cosin.
Dòng điện xoay chiều có cường độ biến thiên điều hòa theo thời gian, thường có dạng sin hoặc cosin.
Các ý B, C sai vì giá trị hiệu dụng là \(I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }}\), \(U = \frac{{{U_0}}}{{\sqrt 2 }}\), không phải một nửa.
Ý D sai vì công suất tỏa nhiệt trên điện trở là \(P = R{I^2}\), tỉ lệ với bình phương cường độ hiệu dụng.
Nhiệt lượng cung cấp cho nước đang sôi dùng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử nước.
Việc đun với công suất nhiệt cao hơn sẽ làm nhiệt độ sôi của nước cao hơn 100 °C.
Do nhiệt độ của nước không thay đổi nên nội năng của khối nước trong ấm không đổi.
Nhiệt lượng cung cấp cho nước đang sôi làm tăng tốc độ trung bình của các phân tử nước.
Đáp án đúng A. Nhiệt lượng cung cấp cho nước đang sôi dùng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử nước.
Khi nước đang sôi, nhiệt độ không tăng nữa. Nhiệt lượng cung cấp dùng để chuyển nước từ thể lỏng sang thể hơi, tức là phá vỡ liên kết giữa các phân tử nước.
chỉ phụ thuộc vào độ mạnh hay yếu của chùm tia phóng xạ trong mỗi lần chiếu.
chỉ phụ thuộc vào số lần mở cửa bình.
phụ thuộc vào số lần mở cửa bình cũng như độ mạnh hay yếu của chùm tia phóng xạ trong mỗi lần chiếu.
không phụ thuộc vào số lần mở cửa bình cũng như độ mạnh hay yếu của chùm tia phóng xạ trong mỗi lần chiếu.
Đáp án đúng D. không phụ thuộc vào số lần mở cửa bình cũng như độ mạnh hay yếu của chùm tia phóng xạ trong mỗi lần chiếu.
Nguồn phóng xạ tự phân rã theo thời gian, không phụ thuộc vào việc có mở cửa bình hay không. Vì vậy thời gian còn có thể sử dụng phụ thuộc vào chu kì bán rã và độ phóng xạ của nguồn, không phụ thuộc số lần mở cửa bình.
độ hụt khối của hạt nhân X lớn hơn độ hụt khối của hạt nhân Y.
hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.
hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y.
độ hụt khối của hạt nhân Y lớn hơn độ hụt khối của hạt nhân X.
Đáp án đúng B. hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.
Độ bền vững của hạt nhân được đánh giá bằng năng lượng liên kết riêng: \(\varepsilon = \frac{{{W_{lk}}}}{A}\).
Hai hạt nhân có cùng năng lượng liên kết, nhưng X có số nucleon lớn hơn Y nên năng lượng liên kết riêng của X nhỏ hơn Y. Do đó hạt nhân Y bền vững hơn.
không đổi, nếu xilanh cách nhiệt.
tăng, nếu xilanh cách nhiệt.
giảm do khối khí nhận công.
tăng do khối khí nhận công.
Đáp án đúng B. tăng, nếu xilanh cách nhiệt.
Nếu xilanh cách nhiệt thì \(Q = 0\). Khi khí bị nén, khí nhận công nên nội năng tăng. Theo nguyên lí I nhiệt động lực học: \(\Delta U = Q + A = A > 0\).
Vật X chứa rất nhiều nhiệt lượng.
Vật X chứa rất ít nhiệt lượng.
Vật X và vật Y đều không chứa nhiệt lượng.
Vật Y chứa nhiều nhiệt lượng hơn vật X.
Đáp án đúng C. Vật X và vật Y đều không chứa nhiệt lượng.
Nhiệt lượng không phải là thứ “chứa” trong vật. Nhiệt lượng là phần năng lượng truyền từ vật này sang vật khác do chênh lệch nhiệt độ. Vật Y truyền nhiệt cho X vì Y có nhiệt độ cao hơn X.
áp suất và thể tích của khối khí khi nhiệt độ tuyệt đối không đổi.
áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của khối khí khi thể tích không đổi.
thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của khối khí khi áp suất không đổi.
áp suất và khối lượng của khối khí khi nhiệt độ tuyệt đối không đổi.
Đáp án đúng A. áp suất và thể tích của khối khí khi nhiệt độ tuyệt đối không đổi.
Định luật Boyle: với một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích: \(pV = \)hằng số.
Có thể tích và hình dạng xác định.
Có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định.
Có hình dạng xác định nhưng không có thể tích xác định.
Không có thể tích và hình dạng xác định.
Đáp án đúng D. Không có thể tích và hình dạng xác định.
Chất khí không có hình dạng xác định và cũng không có thể tích xác định. Khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa.
Gia tốc của hạt không đổi.
Động năng của hạt tăng.
Lực từ không sinh công.
Vận tốc của hạt không đổi.
Đáp án đúng C. Lực từ không sinh công.
Lực từ luôn vuông góc với vận tốc của hạt mang điện, nên không sinh công. Vì vậy động năng của electron không đổi, chỉ có hướng vận tốc thay đổi.
làm nhiệt độ của khối khí giảm đi.
làm nhiệt độ của khối khí tăng lên.
va chạm vào thành bình gây ra áp suất.
hút nhau khi chuyển động lại gần nhau.
Đáp án đúng C. va chạm vào thành bình gây ra áp suất.
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn, va chạm vào thành bình. Tổng hợp tác dụng của các va chạm này gây ra áp suất khí.
không tạo ra điện trường.
tạo ra từ trường khi nó nằm gần một dây dẫn.
tạo ra từ trường giống như một nam châm nhỏ.
không tạo ra từ trường.
Đáp án đúng D. không tạo ra từ trường.
Electron đứng yên là điện tích đứng yên nên có điện trường nhưng không tạo ra từ trường. Chỉ điện tích chuyển động mới tạo ra từ trường.
Công mà khối khí nhận được bằng không.
Khoảng cách trung bình giữa các phân tử tăng lên.
Nhiệt độ của khối khí không đổi.
Mật độ phân tử của khối khí tăng lên.
Đáp án đúng A. Công mà khối khí nhận được bằng không.
Quá trình đẳng tích có thể tích không đổi, nên \(\Delta V = 0\). Công của khí hoặc công nhận bởi khí liên quan đến sự thay đổi thể tích, do đó bằng 0.
chu kì bán rã dài để kéo dài thời gian tác dụng của chất phóng xạ trong cơ thể.
chu kì bán rã ngắn để giảm thời gian tồn tại của chất phóng xạ trong cơ thể.
năng lượng liên kết riêng nhỏ để dễ dàng phân rã trong mạch máu.
khả năng phát ra tia alpha mạnh để dễ dàng xuyên qua cơ thể đến máy thu.
Đáp án đúng B. chu kì bán rã ngắn để giảm thời gian tồn tại của chất phóng xạ trong cơ thể.
Trong chẩn đoán bệnh, để an toàn, đồng vị phóng xạ cần có chu kì bán rã ngắn để nhanh chóng giảm hoạt độ, tránh tồn tại lâu trong cơ thể.
sự đông đặc.
sự nóng chảy.
sự hóa hơi.
sự sôi.
Đáp án đúng A. sự đông đặc.
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây có phương vuông góc với cả đoạn dây và đường sức từ.
Khi đặt đoạn dây song song với các đường sức từ, không có lực từ tác dụng lên đoạn dây.
Khi thay đổi góc \(\alpha \) thì phương của lực từ tác dụng lên đoạn dây cũng thay đổi.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn cực đại khi đoạn dây vuông góc với đường sức từ.
Công thức lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện là \(F = BIl\sin \alpha \).
a) Đúng. Lực từ có phương vuông góc với cả đoạn dây dẫn và đường sức từ.
b) Đúng. Khi đoạn dây song song với đường sức từ thì \(\alpha = {0^\circ }\), nên \(F = BIl\sin {0^\circ } = 0\).
c) Sai. Đoạn dây và đường sức từ đều nằm trong mặt phẳng ngang. Khi thay đổi góc \(\alpha \), lực từ vẫn có phương vuông góc với mặt phẳng đó, tức phương của lực không đổi.
d) Đúng. Lực từ cực đại khi \(\sin \alpha = 1\), tức là \(\alpha = {90^\circ }\). Khi đó đoạn dây vuông góc với đường sức từ.
Kết quả thí nghiệm cho thấy phần lớn hạt alpha đi thẳng qua lá vàng, một số ít bị lệch hướng (tán xạ) với các góc khác nhau.
Kết quả thí nghiệm này cho thấy nguyên tử không có cấu tạo như mô hình nguyên tử của Thomson.
Các hạt alpha bị tán xạ với các góc khác nhau là do chúng tương tác điện với electron.
Kết quả thí nghiệm này chứng minh các electron chuyển động theo quỹ đạo dừng quanh hạt nhân.
a) Đúng. Thí nghiệm Rutherford cho thấy phần lớn hạt alpha đi thẳng qua lá vàng, chỉ một số ít bị lệch hướng hoặc bật ngược lại.
b) Đúng. Nếu nguyên tử giống mô hình Thomson thì hạt alpha không thể bị lệch mạnh. Kết quả thí nghiệm bác bỏ mô hình Thomson.
c) Sai. Hạt alpha bị tán xạ chủ yếu do tương tác điện với hạt nhân mang điện dương, không phải do electron.
d) Sai. Thí nghiệm Rutherford chứng minh nguyên tử có hạt nhân rất nhỏ, mang điện dương, tập trung phần lớn khối lượng. Nó không chứng minh electron chuyển động theo quỹ đạo dừng; đó là nội dung của mô hình Bohr.
Khối khí ở ngăn 1 và khối khí ở ngăn 2 đều nhận nhiệt lượng từ môi trường bên ngoài.
Khối khí ở ngăn 1 và khối khí ở ngăn 2 đều nhận công từ pít-tông.
Nội năng của khối khí ở ngăn 2 không đổi do ngăn này được cách nhiệt.
Nhiệt độ của khối khí ở ngăn 1 tăng.
Xilanh và pít-tông đều cách nhiệt, nên không có trao đổi nhiệt với môi trường.
a) Sai. Hai khối khí không nhận nhiệt lượng từ môi trường bên ngoài vì hệ cách nhiệt.
b) Sai. Khí ở ngăn 1 bị nén nên nhận công. Nhưng khí ở ngăn 2 bị giãn ra, không nhận công từ pít-tông.
c) Sai. Cách nhiệt chỉ có nghĩa là \(Q = 0\), không có nghĩa là nội năng không đổi. Nếu khí ở ngăn 2 giãn ra thì nó sinh công, nội năng giảm.
d) Đúng. Khí ở ngăn 1 bị nén đoạn nhiệt, nhận công nên nội năng tăng. Với khí lí tưởng, nội năng tăng thì nhiệt độ tăng.
Khoảng thời gian cấp điện \(\Delta t\) càng lớn thì nhiệt lượng do dây điện trở tỏa ra càng lớn.
Tất cả nhiệt lượng do dây điện trở tỏa ra đều được dùng để làm tăng nhiệt độ của nước.
Nhiệt độ \({T_2}\) càng lớn thì nhiệt lượng bị mất mát càng nhỏ.
Kết quả thí nghiệm bác bỏ giả thuyết của nhóm học sinh.
Nhiệt lượng do dây điện trở tỏa ra là \(Q = UI\Delta t\).
a) Đúng. Vì \(U\) và \(I\) không đổi nên \(\Delta t\) càng lớn thì \(Q = UI\Delta t\) càng lớn.
b) Sai. Không phải toàn bộ nhiệt lượng do dây điện trở tỏa ra đều làm nóng nước. Một phần nhiệt làm nóng bình, dây điện trở, nhiệt kế và một phần mất mát ra môi trường.
c) Sai. Khi \({T_2}\) càng lớn thì nước càng nóng hơn môi trường, sự mất nhiệt ra môi trường thường càng lớn, không phải càng nhỏ.
d) Đúng. Nhóm học sinh giả thuyết nhiệt dung riêng của nước phụ thuộc vào khối lượng. Kết quả thí nghiệm cho thấy nhiệt dung riêng không phụ thuộc vào khối lượng, nên kết quả bác bỏ giả thuyết đó.
Cường độ dòng điện trong thanh kim loại là \(I = \frac{e}{R} = \frac{{0,0630}}{{25,0}} = 0,00252{\rm{ A}}\).
Đổi ra miliampe: \(0,00252{\rm{ A}} = 2,52{\rm{ mA}}\).
Đáp án: 2,52.
Công suất tỏa nhiệt ở thanh kim loại: \(P = {I^2}R = {(0,00252)^2} \cdot 25,0 = 0,00015876{\rm{ W}}\).
Đổi ra mili oát: \(0,00015876{\rm{ W}} = 0,15876{\rm{ mW}}\).
Làm tròn đến hàng phần trăm: \(P \approx 0,16{\rm{ mW}}\).
Đáp án: 0,16.
Tỉ số áp suất: \(\frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{323,5}}{{289,8}}\).
Phần trăm áp suất tăng thêm là \(\left( {\frac{{323,5}}{{289,8}} - 1} \right) \cdot 100\% \approx 11,6\% \).
Đáp án: 11,6.
Trước khi xả, khí trong lốp ở nhiệt độ \({T_2}\) có áp suất \({p_2}\). Sau khi xả, nhiệt độ vẫn là \({T_2}\), áp suất trở về \({p_1}\).
Ở cùng nhiệt độ và thể tích không đổi, áp suất tỉ lệ với khối lượng khí:
\(\frac{{{m_{{\rm{sau}}}}}}{{{m_{{\rm{truoc}}}}}} = \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{T_1}}}{{{T_2}}} = \frac{{289,8}}{{323,5}}\).
Phần trăm khối lượng khí bị xả ra là \(\left( {1 - \frac{{289,8}}{{323,5}}} \right) \cdot 100\% \approx 10,4\% \).
Đáp án: 10,4.
Trong giây đầu tiên, số hạt nhân phân rã xấp xỉ là
\(\Delta N = \lambda {N_0}\Delta t = 2,50 \cdot {10^{ - 10}} \cdot 7,60 \cdot {10^{24}} \cdot 1 = 1,90 \cdot {10^{15}}\) hạt.
Năng lượng nhiệt tỏa ra là \({E_{{\rm{nhiệt}}}} = \Delta N \cdot 8,97 \cdot {10^{ - 13}} = 1,90 \cdot {10^{15}} \cdot 8,97 \cdot {10^{ - 13}} = 1704,3{\rm{ J}}\).
Năng lượng điện thu được là \({E_{{\rm{điện}}}} = 0,065 \cdot 1704,3 = 110,7795{\rm{ J}} = 0,1107795{\rm{ kJ}}\).
Làm tròn đến hàng phần trăm: \({E_{{\rm{diện}}}} \approx 0,11{\rm{ kJ}}\).
Đáp án: 0,11.
Thời gian \(26,0\) năm đổi ra giây: \(t = 26,0 \cdot 365 \cdot 86400 = 819936000{\rm{ s}}\).
Số hạt nhân chưa phân rã: \(N = {N_0}{e^{ - \lambda t}}\).
Ta có \(\lambda t = 2,50 \cdot {10^{ - 10}} \cdot 819936000 = 0,204984\).
Suy ra \(N = 7,60 \cdot {10^{24}} \cdot {e^{ - 0,204984}} \approx 6,1914 \cdot {10^{24}}\) hạt.
Vậy \(x \approx 6,19\).
Đáp án: 6,19.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)










