Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 34)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 34)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT2 lượt thi
28 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Một lượng khí được truyền một nhiệt lượng là 10 kJ để nóng lên đồng thời bị nén bởi một công có độ lớn 100 kJ. Tính độ biến thiên nội năng của lượng khí đó

90 kJ.

110 kJ.

100 kJ.

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Khí nhật nhiệt lượng (Q > 0) và nhận công (A > 0).

Độ biến thiên nội năng của lượng khí là: Δ U = Q + A = 1 0 + 1 0 0 = 1 1 0 ( k J )

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trộn 100g nước đá ở 0°C với 100g nước sôi ở 100°C. Hình nào sau đây mô tả quá trình thay đổi nhiệt độ theo thời gian của hệ trên?

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Vì hỗn hợp có nước đá và nước sôi nên nhiệt lượng nước sôi tỏa ra sẽ dùng để cung cấp cho nước đá chuyển pha và tăng nhiệt, trong thời gian nước đá chuyển pha nhiệt độ của nó không tăng lên.

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4:

Một máy nước nóng trực tiếp nhận nước vào ở 17 °C. Máy cấp công suất nhiệt 6 kW để làm nóng nước lên đến 37 °C. Nhiệt dung riêng của nước là 4 180 J/(kg.K). Bỏ qua mọi hao phí và tỏa nhiệt ra ngoài môi trường.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ tăng nhiệt độ của nước nóng theo thang đo Kelvin là

17 K.

20 K.

54 K.

37 K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Độ tăng nhiệt độ theo thang Kelvin bằng độ tăng nhiệt độ theo thang Celsius:

Δ T = Δ t = 3 7 − 1 7 = 2 0

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng nước nóng ở 37 °C mà máy cung cấp trong mỗi giây xấp xỉ bao nhiêu?

0,035 kg.

0,040 kg.

0,072 kg.

0,084 kg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có Q = P ⋅ t = m ⋅ c ⋅ Δ t ⇒ m = P ⋅ t c ⋅ Δ t = 6 0 0 0 ⋅ 1 4 1 8 0 ⋅ 2 0 = 0 , 0 7 2 (   k g )

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Áp suất của một khối khí cố định ở 25°C là 2.105 Pa. Áp suất của nó sẽ như thế nào nếu thể tích khí giảm đi một nửa và nhiệt độ của nó tăng lên 95°C?

1,23.105 Pa.

2,47.105 Pa.

4,94.105 Pa.

15,2.105 Pa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng:

p 1 ⋅ V 1 T 1 = p 2 ⋅ V 2 T 2 ⇒ p 2 = p 1 ⋅ V 1 ⋅ T 2 T 1 ⋅ V 2 = 2 ⋅ 1 0 5 ⋅ V 1 ⋅ ( 2 7 3 + 9 5 ) ( 2 7 3 + 2 5 ) ⋅ 0 , 5 ⋅ V 1 = 4 , 9 4 ⋅ 1 0 5 ( P a )

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình nào dưới đây mô tả đúng quá trình đẳng áp của một lượng khí xác định?

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Đồ thị hình B và C là đồ thị của quá trình đẳng nhiệt.

Đồ thị hình A là đồ thị của quá trình đẳng tích.

Đồ thị hình D là đồ thị quá trình đẳng áp.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bọt khí nổi lên từ một đáy hồ nước. Khi đến mặt nước, nó có thể tích gấp 1,2 lần ban đầu. Coi nhiệt độ của bọt khí là không đổi. So với áp suất trên mặt hồ thì áp suất dưới đáy hồ

lớn hơn 1,44 lần.

nhỏ hơn 2,4 lần.

lớn hơn 1,2 lần.

nhỏ hơn 1,2 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Quá trình bọt khí nổi lên có nhiệt độ không đổi, đây là quá trình đẳng nhiệt.

Ta có: p . V = p ' . V ' ⇒ khi V ' = 1 , 2 V thì p = 1 , 2 p '

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng tăng từ 20 °C lên nhiệt độ 40 °C thì động năng trung bình của khí lí tưởng tăng lên bao nhiêu lần ?

1,07 lần.

1,5 lần.

2 lần.

2,5 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Động năng trung bình của khí lí tưởng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

Do đó động năng trung bình tăng lên W d 2 = W d 1 ⋅ T 2 T 1 = 1 , 0 7 ⋅ W d 1

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có hai thanh bề ngoài giống nhau. Khi đặt chúng gần nhau thì chúng luôn hút nhau. Kết luận nào sau đây về hai thanh đó là đúng?

Đó là hai thanh nam châm.

Một thanh là nam châm, thanh còn lại là thanh sắt.

Có thể là hai thanh nam châm, cũng có thể là hai thanh sắt.

Có thể là hai thanh nam châm, cũng có thể là một thanh nam châm và một thanh sắt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Nếu là 2 thanh nam châm, trường hợp đặt cùng cực gần nhau thì đẩy nhau, mà đề bài cho là hai thanh luôn hút nhau thì khẳng định một thanh là nam châm, thanh còn lại là thanh sắt.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 28 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sóng điện từ là

Điện trường lan truyền trong không gian.

Từ trường lan truyền trong không gian.

Điện từ trường lan truyền trong không gian.

Dao động cơ lan truyền trong không gian.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 11 và Câu 12:

Một đoạn dây dẫn bằng đồng dài 10,0 m có diện tích mặt cắt ngang là 2,50.10-6 m2. Đoạn dây dẫn được đặt nằm ngang sao cho dòng điện trong đoạn dây dẫn chạy từ đông sang tây với cường độ 20 A. Ở vị trí đang xét, từ trường Trái Đất có cảm ứng từ nằm ngang, hướng từ nam lên bắc và có độ lớn 0,500.10-4 T. Biết khối lượng riêng của đồng là 8,90.103 kg/m3; g = 9,8 m/s2.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm độ lớn và hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây.

0,01 N, từ trên xuống.

0,01 N, từ dưới lên.

0,02 N, từ trên xuống.

0,02 N, từ dưới lên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Độ lớn và hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây là

F = B . I . l ⋅ s i n α = 0 , 5 ⋅ 1 0 − 4 ⋅ 2 0 ⋅ 1 0 = 0 , 0 1 ( N )

Theo quy tắc bàn tay trái, lực từ tác dụng lên đoạn dây có chiều từ trên xuống.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp lực tác dụng lên đoạn dây dẫn có độ lớn là

2,17 N.

2,15 N.

2,21 N.

2,19 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Trọng lực tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là P = 1 0 ⋅ 2 , 5 ⋅ 1 0 − 6 ⋅ 8 , 9 ⋅ 1 0 3 . 9 , 8 = 2 , 1 8 ( N )

Hợp lực tác dụng lên đoạn dây dẫn có độ lớn là F = P + F t = 2 , 1 8 + 0 , 0 1 = 2 , 1 9 ( N )

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Suất điện động cảm ứng do máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra có biểu thức e = 2 2 0 2 c o s ( 1 0 0 π t + 0 , 2 5 π ) ( V ) . Giá trị cực đại của suất điện động này là:

2 2 0 2 V .

1 1 0 2 V .

110 V.

220 V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Giá trị cực đại của suất điện động này là: e 0 = 2 2 0 2 ( V )

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bốn hạt nhân 5 2 1 3 0 T e ,   5 4 1 3 4 X e ,   5 6 1 3 2 B a ,   5 3 1 2 7 I , hạt nhân có bán kính gần nhất với bán kính của hạt nhân 5 4 1 3 0 X e là

5 2 1 3 0 T e .

5 3 1 2 7 I .

5 4 1 3 4 X e .

5 6 1 3 2 B a .

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Bán kính hạt nhân R = R 0 . A 1 / 3

Hạt nhân 5 2 1 3 0 T e có cùng số nucleon so với hạt nhân 5 4 1 3 0 X e nên có bán kính gần nhất với bán kính hạt nhân 5 4 1 3 0 X e .

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi dịch chuyển thanh nam châm ra xa ống dây (Hình dưới), trong ống dây có dòng điện cảm ứng. Nếu nhìn từ phía thanh nam châm vào đầu ống dây, phát biểu nào sau đây là đúng?

Dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực bắc của ống dây và hút cực bắc của thanh nam châm.

Dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực bắc của ống dây và đẩy cực nam của thanh nam châm.

Dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây và đẩy cực nam của thanh nam châm.

Dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây và hút cực bắc của thanh nam châm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Theo quy tắc nắm tay phải và theo định luật Faraday, ta thấy dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây và hút cực bắc của thanh nam châm.

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nucleon có trong hạt nhân 7 9 1 9 7 A u là

197.

276.

118.

79.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Số nucleon có trong hạt nhân 7 9 1 9 7 A u là 197.

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho khối lượng của hạt proton; neutron và hạt nhân doteri 1 2 D lần lượt là 1,0073u ; 1,0087amu và 2,0136 amu. Biết 1 amu = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân đơteri 1 2 D là

3,06 MeV/nucleon.

1,12 MeV/nucleon.

2,24 MeV/nucleon.

4,48 MeV/nucleon.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân đơteri 1 2 D là

E l k r = E l k A = ( 1 , 0 0 7 3 + 1 , 0 0 8 7 − 2 , 0 1 3 6 ) ⋅ 9 3 1 , 5 2 = 1 , 1 2 ( M e V / nucleon )

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Caesium 137 là chất phóng xạ được thoát ra khỏi nhà máy điện nguyên tử Chernobyl do sự cố phóng xạ xảy ra vào năm 1986. Chu kì bán rã của Caesium 137 là 28 năm. Ngay sau vụ nổ, người ta đo được độ phóng xạ cách nhà máy 30 km là 50 kBq trên mỗi mét vuông. Hỏi vào năm nào thì độ phóng xạ này giảm còn 1 kBq trên mỗi mét vuông?

2000.

2024.

2144.

2500.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Thời gian để độ phóng xạ giảm xuống còn 1kBq trên mét vuông thỏa mãn biểu thức:

H = H 0 ⋅ 2 − t T ⇒ 1 = 5 0 . 2 − t 2 8 ⇒ t = 1 5 8 năm → vào năm 1986 + 158 = 2144 thì độ phóng xạ này giảm còn 1 kBq trên mỗi mét vuông.

19.Đúng sai
• 1 điểm

Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Một học sinh pha một cốc trà nóng. Sau một lúc, học sinh này thêm một số viên đá vào trà. Học sinh sử dụng cảm biến nhiệt độ để đo nhiệt độ của trà. Hình dưới đây cho thấy biểu đồ nhiệt độ - thời gian thu được.

Một học sinh pha một cốc trà nóng. Sau một lúc, học sinh này thêm một số viên đá vào trà. Học sinh sử dụng cảm biến nhiệt độ để đo nhiệt độ của trà. Hình dưới đây cho thấy biểu đồ nhiệt độ -  (ảnh 1)

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai

a

Trong quá trình diễn ra thí nghiệm học sinh phải khuấy trà liên tục để đảm bảo nhiệt độ nước trong cốc trà đồng đều nhau.

ĐúngSai
b

Thời điểm thả các viên đá vào ứng với điểm P trên đồ thị.

ĐúngSai
c

Thời điểm đá tan hết ứng với điểm R trên đồ thị.

ĐúngSai
d

Nhiệt độ môi trường xung quanh khoảng 34°C.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng: Trong quá trình diễn ra thí nghiệm học sinh phải khuấy trà liên tục để đảm bảo nhiệt độ nước trong cốc trà đồng đều nhau.

b) Sai: Thời điểm thả các viên đá vào ứng với điểm nhiệt độ giảm đột ngột, ứng với điểm Q trên đồ thị.

c) Đúng: Thời điểm đá tan hết ứng với lúc nước trà bắt đầu tăng nhiệt.

d) Sai: Nhiệt độ khi nước trà cân bằng với môi trường nhỏ hơn 30°C.

20.Đúng sai
• 1 điểm

Sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên - gồm ống xilanh chứa khí, áp kế, cảm biến nhiệt độ và tay quay để điều chỉnh thể tích khí) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí xác định khi áp suất không đổi.

Sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên - gồm ống xilanh chứa khí, áp kế, cảm biến nhiệt độ và tay quay để điều chỉnh thể tích khí) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng  (ảnh 1)

Lần đo

V (cm3)

T (K)

1

40

273

2

45

298

3

50

323

4

55

348

5

60

373

a

Trình tự thí nghiệm: Dãn khí trong xilanh, giữ nguyên áp suất; ghi giá trị thể tích và nhiệt độ của khí. Lặp lại các thao tác này.

ĐúngSai
b

Với kết quả thu được ở bảng bên, công thức liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ là V = kT (k là hệ số tỉ lệ), trong đó V (cm³) là thể tích và T(K) là nhiệt độ. Hệ số tỉ lệ k = 0,2542 (cm3/K)

ĐúngSai
c

Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ là một đường thẳng qua gốc tọa độ

ĐúngSai
d

Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm 0,00268 mol. Cho áp suất của khí là 1,5 atm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng: Trình tự thí nghiệm: Dãn khí trong xilanh, giữ nguyên áp suất; ghi giá trị thể tích và nhiệt độ của khí. Lặp lại các thao tác này để đo thể tích và nhiệt độ của khối khí.

b) Sai: Với kết quả thu được ở bảng bên, công thức liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ là V = kT (k là hệ số tỉ lệ), trong đó V (cm³) là thể tích và T(K) là nhiệt độ.

Lần đo

V (cm3)

T (K)

V/T (cm3/K)

1

40

273

0,1465

2

45

298

0,1510

3

50

323

0,1548

4

55

348

0,1580

5

60

373

0,1609

Giá trị trung bình của tỉ số V/T là: 0 , 1 4 6 5 + 0 , 1 5 1 0 + 0 , 1 5 4 8 + 0 , 1 5 8 0 + 0 , 1 6 0 9 5 = 0 , 1 5 4 2

c) Sai: Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối theo bảng là một đường thẳng có đoạn kéo dài đi qua gốc tọa độ.

d) Sai: Với áp suất khí là 1,5atm, số mol của khí dùng trong thí nghiệm là

n = p ⋅ V R . T = 1 , 5 ⋅ 0 , 1 5 4 2 ⋅ 1 0 − 3 0 , 0 8 2 = 0 , 0 0 2 8 2 (   m o l )

21.Đúng sai
• 1 điểm

Một thanh đồng PQ được treo ở trạng thái nghỉ bằng các sợi cách điện trong một từ trường đều hướng vào tờ giấy như thể hiện trong hình bên dưới. Các đầu còn lại của các sợi được nối với một lò xo cân cố định trên trần nhà. Hai tiếp điểm P và Q ở hai đầu của thanh đồng có thể trượt không ma sát dọc theo hai thanh dẫn điện thẳng đứng cố định AB và CD. Các thanh AB và CD được nối với các cực dương và cực âm của nguồn điện một chiều. Kết quả là, một dòng điện I chạy qua thanh đồng. Giả sử thanh đồng luôn nằm ngang và không rời khỏi từ trường trong suốt quá trình thí nghiệm.

Một thanh đồng PQ được treo ở trạng thái nghỉ bằng các sợi cách điện trong một từ trường đều hướng vào tờ giấy như thể hiện trong hình bên dưới. Các đầu còn lại của các sợi được nối với một l (ảnh 1)

Một giáo viên tiến hành thí nghiệm khảo sát số chỉ F của cân lò xo thay đổi như thế nào theo cường độ dòng điện chạy qua thanh đồng thu được bảng như sau

F (N)

1,4

1,1

0,8

0,5

I (A)

0,0

0,5

1,0

1,5

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Lực từ tác dụng lên thanh đồng có chiều hướng xuống dưới.

ĐúngSai
b

Trọng lượng của thanh đồng là 1,4 N.

ĐúngSai
c

Đồ thị biểu diễn mối quan hệ của F theo I là một đường thẳng có hệ số góc dương.

ĐúngSai
d

Giá trị lớn nhất của cường độ dòng điện chạy qua dây đồng để dây treo vẫn căng là 2,65 A.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai: Lực từ tác dụng lên thanh đồng có chiều hướng lên trên dựa vào quy tắc bàn tay trái.

b) Đúng: Trọng lượng của thanh đồng là 1,4 N vì khi chưa có dòng điện, thanh đồng chỉ chịu tác dụng của trọng lực và lực đàn hồi của lò xo, số chỉ của lò xo là 1,4 N.

c) Sai: Từ bảng giá trị trên ta thấy mối quan hệ của F và I có dạng F = a.I + b.

Khi F = 1,4 thì I = 0 suy ra: 1,4 = b

Khi F = 0,5 thì I = 1,5 suy ra: 0,5 = a.1,5 + 1,4 → a = -0,6 < 0

Mối quan hệ của F và I có dạng: F = -0,6.I + 1,4.

Đồ thị biểu diễn mối quan hệ của F theo I là một đường thẳng có hệ số góc âm.

d) Sai: Giá trị lớn nhất của cường độ dòng điện chạy qua dây đồng để dây treo vẫn căng là khi lực từ có độ lớn 0 N là I = 0 − 1 , 4 − 0 , 6 = 2 , 3 3 ( A )

22.Đúng sai
• 1 điểm

Iodine-131 ( 5 3 1 3 1 I ) là một hạt nhân phóng xạ phổ biến được tìm thấy trong chất thải phóng xạ từ các nhà máy điện hạt nhân. Nó trải qua quá trình phân rã β- và trở thành một hạt nhân ổn định xenon-131 với chu kỳ bán rã là 8,02 ngày. Cho khối lượng mol iodine-131 là 131g. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai.

a

Hạt nhân con xenon có số neutron là 77.

ĐúngSai
b

Độ phóng xạ của 1 kg iodine-131 nguyên chất ban đầu là 4,6.1018 Bq.

ĐúngSai
c

Một phản ứng phân rã iodine-131 tỏa năng lượng 0,466 MeV, giả sử toàn bộ năng lượng phân rã của iodine-131 trở thành nhiệt, công suất tỏa nhiệt ban đầu của 1 kg iodine-131 là 3,43.104 W.

ĐúngSai
d

Ngay cả sau khi lò phản ứng đã ngừng hoạt động và phản ứng phân hạch hạt nhân đã dừng hoàn toàn thì các sản phẩm phân hạch có tính phóng xạ như iodine-131 vẫn tiếp tục tạo ra nhiệt.

ĐúngSai
Xem đáp án

5 3 1 3 1 I → − 1 0 β − + 5 4 1 3 1 X e

a) Đúng: Hạt nhân con xenon có số neutron là 1 3 1 − 5 4 = 7 7 neutron.

b) Đúng: Độ phóng xạ của 1 kg iodine-131 nguyên chất ban đầu là

H = 1 0 0 0 1 3 1 ⋅ 6 , 0 2 ⋅ 1 0 2 3 ⋅ l n ( 2 ) 8 , 0 2 ⋅ 2 4 . 3 6 0 0 = 4 , 6 . 1 0 1 8 (   B q ) .

c) Sai: Công suất tỏa nhiệt ban đầu của 1 kg iodine-131 trong 1 s là

P = 1 0 0 0 1 3 1 ⋅ 6 , 0 2 ⋅ 1 0 2 3 ⋅ 0 , 4 6 6 . 1 , 6 . 1 0 − 1 3 8 , 0 2 . 2 4 . 3 6 0 0 = 4 , 9 . 1 0 5 ( W ) .

d) Đúng: Ngay cả sau khi lò phản ứng đã ngừng hoạt động và phản ứng phân hạch hạt nhân đã dừng hoàn toàn thì các sản phẩm phân hạch có tính phóng xạ như iodine-131 vẫn tiếp tục tạo ra nhiệt do phóng xạ này là phóng xạ tự nhiên.

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2:

Làm nóng chảy hoàn toàn 2 kg đồng có nhiệt độ ban đầu 300°C, trong một lò nung điện công suất 10000 W. Biết chỉ có 60% năng lượng tiêu thụ của lò được dùng vào việc làm đồng nóng lên và làm nóng chảy đồng. Nhiệt độ nóng chảy của đồng là 1084 °C. Nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105 J.

23.Tự luận
• 1 điểm

Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Nhiệt lượng cần cung cấp để 2 kg đồng tăng từ nhiệt độ ban đầu đến nhiệt độ 900 °C là bao nhiêu kJ? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Nhiệt lượng cần cung cấp để 2 kg đồng tăng từ nhiệt độ ban đầu đến nhiệt độ 900°C là

Q 1 = m ⋅ c ⋅ ( T 2 − T 1 ) = 2 . 3 8 0 ( 9 0 0 − 3 0 0 ) = 4 5 6 ( k J )

Đáp án: 456

24.Tự luận
• 1 điểm

Thời gian để làm nóng chảy hoàn toàn 2 kg từ nhiệt độ ban đầu là bao nhiêu phút (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)

Xem đáp án

Nhiệt lượng để nóng chảy hoàn toàn 2 kg từ nhiệt độ ban đầu là

Q = Q 1 + Q n c = m ⋅ c ⋅ ( T 2 − T 1 ) + m ⋅ λ = 2 . 3 8 0 . ( 1 0 8 4 − 3 0 0 ) + 2 ⋅ 1 , 8 ⋅ 1 0 5 = 9 5 5 8 4 0 ( J )

Thời gian để làm nóng chảy hoàn toàn 2 kg từ nhiệt độ ban đầu là

H = Q A = Q P . t ⇒ t = Q P . H = 9 5 5 8 4 0 6 0 % . 1 0 0 0 0 . 6 0 = 2 , 6 6 phút.

Đáp án: 2,66

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4:

Phản ứng xảy ra trong lò phản ứng của một nhà máy điện hạt nhân được biểu diễn bằng phương trình sau: \(_{92}^{235}{\rm{U}} + _0^1{\rm{n}} \to \,_{36}^{91}{\rm{Kr}} + \,_{56}^{142}{\rm{Ba}} + 3 \cdot _0^1{\rm{n}}\)

Năng lượng tỏa ra của một phản ứng trung bình là 174 MeV. Nhiên liệu trong lò phản ứng chứa \({10^4}\;{\rm{kg}}\) U-235.

25.Tự luận
• 1 điểm

Tổng năng lượng giải phóng khi tất cả các hạt nhân U-235 trong nhiên liệu đã trải qua quá trình phân hạch là x.1017 J. Lấy khối lượng của một mol U-235 là 235 g. Tìm x? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).

Xem đáp án

Tổng năng lượng giải phóng khi tất cả các hạt nhân U-235 trong nhiên liệu đã trải qua quá trình phân hạch là E = 1 0 4 ⋅ 1 0 3 2 3 5 ⋅ 6 , 0 2 ⋅ 1 0 2 3 ⋅ 1 7 4 ⋅ 1 , 6 ⋅ 1 0 − 1 3 = 7 , 1 3 ⋅ 1 0 1 7 ( J ) ⇒ x = 7 , 1 3

Đáp án: 7,13

26.Tự luận
• 1 điểm

Nếu công suất đầu ra trung bình của lò phản ứng là 500 MW và hiệu suất chuyển đổi năng lượng hạt nhân thành năng lượng điện là 40%. Hãy ước tính thời gian có thể sử dụng hết nhiên liệu là bao nhiêu năm? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)

Xem đáp án

Công suất chuyển đổi thành năng lượng điện là 5 0 0 4 0 % = 1 2 5 0 ( M W )

Thời gian có thể sử dụng hết nhiên liệu là t = 7 , 1 3 ⋅ 1 0 1 7 1 2 5 0 ⋅ 1 0 6 ⋅ ( 3 6 5 ⋅ 2 4 ⋅ 3 6 0 0 ) = 1 8 , 1 năm

Đáp án: 18,1

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6:

Một lượng khí oxygen (xem là khí lí tưởng) chứa trong bình cầu thể tích 200 lít ở nhiệt độ 27 °C và áp suất khí trong bình là 100 kPa. Biết khí oxygen có khối lượng mol M = 32 g/mol.

27.Tự luận
• 1 điểm

Khối lượng của lượng khí trên là bao nhiêu kg? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).

Xem đáp án

Khối lượng của lượng khí trên là m = p ⋅ V ⋅ M R ⋅ T = 1 0 0 ⋅ 1 0 3 ⋅ 2 0 0 ⋅ 1 0 − 3 ⋅ 0 , 0 3 2 8 , 3 1 . ( 2 7 3 + 2 7 ) = 0 , 2 6 (   k g )

Đáp án: 0,26

28.Tự luận
• 1 điểm

Tính tốc độ căn quân phương của phân tử khí ở trong bình? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)

Xem đáp án

Tốc độ căn quân phương của phân tử khí ở trong bình là

v = 3 ⋅ R ⋅ T M = 3 . 8 , 3 1 . 3 0 0 0 , 0 3 2 = 4 8 3 (   m / s )

Đáp án: 483

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Vật lý

Xem tất cả