Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 40)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 40)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT2 lượt thi
28 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Hình nào dưới đây không đúng khi biểu diễn hướng của vecto cảm ứng từ B → do dòng điện thẳng dài gây ra tại điểm M

Hình nào dưới đây không đúng khi biểu diễn hướng của vecto cảm ứng từ  B do dòng điện thẳng dài gây ra tại điểm M (ảnh 1)
Hình nào dưới đây không đúng khi biểu diễn hướng của vecto cảm ứng từ  B do dòng điện thẳng dài gây ra tại điểm M (ảnh 2)
Hình nào dưới đây không đúng khi biểu diễn hướng của vecto cảm ứng từ  B do dòng điện thẳng dài gây ra tại điểm M (ảnh 3)
Hình nào dưới đây không đúng khi biểu diễn hướng của vecto cảm ứng từ  B do dòng điện thẳng dài gây ra tại điểm M (ảnh 4)
Xem đáp án

Áp dụng quy tắc nắm tay phải. Đáp án đúng B

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn thẳng, dài 10 cm đặt vuông góc với đường sức từ của một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0 , 5   T . Khi có dòng điện cường độ 2 A chạy qua thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là

1 N

0 , 0 1   N

0 , 0 5   N

0 , 1   N

Xem đáp án

F = I L B = 2 . 0 , 1 . 0 , 5 = 0 , 1 N . Đáp án đúng D

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện nay công nghệ sạc điện thoại không dây đang trở nên phổ biến vì tính an toàn và tiện lợi của nó. Hình vẽ bên mô tả nguyên lí hoạt động của sạc điện thoại không dây. Trong đế sạc có cuộn dây N A được nối với nguồn điện. Phía sau của điện thoại có cuộn dây N B được nối với pin điện thoại. Khi đặt mặt sau của điện thoại lên mặt trên của sạc, thì điện thoại được sạc pin. Nhận định về sạc điện thoại không dây sau đây là sai?

Dòng điện qua cuộn dây của đế sạc có thể là dòng điện một chiều hoặc xoay chiều

Nguyên tắc hoạt động của sạc điện thoại không dây dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

Cuộn dây N B đóng vai trò cuộn dây thứ cấp

Cuộn dây N A đóng vai trò cuộn dây sơ cấp

Xem đáp án

Dòng điện qua cuộn dây của đế sạc là dòng điện xoay chiều mới có từ thông biến thiên.

Đáp án đúng A

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết khối lượng của hạt proton, neutron và hạt nhân 9 1 9   F lần lượt là 1 , 0 0 7 3 a m u ; 1 , 0 0 8 7 a m u ; 18,9934 amu. Độ hụt khối của hạt nhân 9 1 9   F là

0 , 1 5 2 9 a m u .

0 , 1 4 7 8 a m u .

0 , 1 5 0 6 a m u .

0 , 1 5 9 3 a m u

Xem đáp án

Δ m = 9 m p + 1 0 m n − m = 9 . 1 , 0 0 7 3 + 1 0 . 1 , 0 0 8 7 − 1 8 , 9 9 3 4 = 0 , 1 5 9 3 u . Đáp án đúng D

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nút chai của một chai rượu vang vừa khít với miệng chai đang đang đậy kín. Khi mở nắp, không khí trong chai có thể giãn nở ra ngoài và nhiệt độ của khí xem như không đổi. Đồ thị nào dưới đây mô tả đúng sự thay đổi trạng thái của không khí trong chai rượu khi mở nút chai

Nút chai của một chai rượu vang vừa khít với miệng chai đang đang đậy kín. Khi mở nắp, không khí trong chai có thể giãn nở ra ngoài và nhiệt độ của khí xem như không đổi. Đồ thị nào dưới đây  (ảnh 1)
Nút chai của một chai rượu vang vừa khít với miệng chai đang đang đậy kín. Khi mở nắp, không khí trong chai có thể giãn nở ra ngoài và nhiệt độ của khí xem như không đổi. Đồ thị nào dưới đây  (ảnh 2)
Nút chai của một chai rượu vang vừa khít với miệng chai đang đang đậy kín. Khi mở nắp, không khí trong chai có thể giãn nở ra ngoài và nhiệt độ của khí xem như không đổi. Đồ thị nào dưới đây  (ảnh 3)
Nút chai của một chai rượu vang vừa khít với miệng chai đang đang đậy kín. Khi mở nắp, không khí trong chai có thể giãn nở ra ngoài và nhiệt độ của khí xem như không đổi. Đồ thị nào dưới đây  (ảnh 4)
Xem đáp án

Nhiệt độ không đổi và thể tích tăng. Đáp án đúng B

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ trường không tồn tại xung quanh

điện tích đứng yên.

nam châm.

dòng điện.

điện tích chuyển động.

Xem đáp án

Từ trường không tồn tại xung quanh điện tích đứng yên. Đáp án đúng A

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người khoẻ mạnh có thân nhiệt trung bình 3 7 ° C . Nhiệt độ này là bao nhiêu trong thang nhiệt độ Kelvin?

273 K.

236 K.

310 K.

37 K.

Xem đáp án

T ( K ) = t ( ° C ) + 2 7 3 = 3 7 + 2 7 3 = 3 1 0 ( K ) . Đáp án đúng C

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3 , 3 4 ⋅ 1 0 5   J / k g . Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g nước đá ở 0 ° C bằng

0 , 3 4 ⋅ 1 0 3   J

3 3 , 4 ⋅ 1 0 7   J

3 3 , 4 ⋅ 1 0 3   J

3 , 3 4 ⋅ 1 0 7   J

Xem đáp án

Q = m λ = 0 , 1 ⋅ 3 , 3 4 ⋅ 1 0 5 = 3 3 , 4 ⋅ 1 0 3   J . Đáp án đúng C

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối khí lí tưởng có n mol, áp suất p, thể tích V, nhiệt độ tuyệt đối T và hằng số lí tưởng R. Phương trình Clapeyron của khối khí lí tưởng trên là phương trình nào sau đây?

p V T = n R

p V T = R n

p V = n R T

p T V = n R

Xem đáp án

p V T = n R . Đáp án đúng A

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 28 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một căn phòng có thể tích 5 0   m 3 . Khi nhiệt độ trong phòng tăng từ 1 5 ° C đến 3 2 ° C , một phần không khí thoát ra ngoài để duy trì áp suất không đổi là 1 atm. Biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 0 ° C , áp suất 1 atm ) là 1 , 2 9   k g / m 3 . Khối lượng không khí thoát ra khỏi căn phòng là

3 , 8 5   k g .

3 , 4 1   k g .

3 , 6 5   k g .

3,20 kg.

Xem đáp án

p V = n R T ⇒ p m D = m M R T ⇒ p D T = R M ⇒ D T = p M R = c o n s t

⇒ 1 , 2 9 ⋅ 2 7 3 = D 1 ⋅ ( 1 5 + 2 7 3 ) = D 2 ⋅ ( 3 2 + 2 7 3 )

⇒ { D 1 ≈ 1 , 2 2 3   k g / m 3 D 2 ≈ 1 , 1 5 5   k g / m 3 ⇒ Δ m = ( D 1 − D 2 ) V = ( 1 , 2 2 3 − 1 , 1 5 5 ) ⋅ 5 0 ≈ 3 , 4   k g . Đáp án đúng B

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân càng bền vững khi có

số nucleon càng lớn.

năng lương liên kết càng lớn

số proton càng lớn.

năng lượng liên kết riêng càng lớn.

Xem đáp án

Hạt nhân càng bền vững khi có năng lượng liên kết riêng càng lớn. Đáp án đúng D

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân 0 1 n + 9 2 2 3 5 U → 3 8 9 4 S r + X + 2 0 1 n . Hạt nhân X có cấu tạo gồm

86 proton và 140 neutron

54 proton và 86 neutron

86 proton và 53 neutron

54 proton và 140 neutron

Xem đáp án

{ 1 + 2 3 5 = 9 4 + A + 2 0 + 9 2 = 3 8 + Z + 0

N = A − Z = 1 4 0 − 5 4 = 8 6 . Đáp án đúng B

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng diện cảm ứng xuất hiện trong một khung dây dẫn kín khi

mắc một nguồn điện với khung dây.

khung dây được đặt trong một từ trường đều.

từ thông qua khung dây biến thiên theo thời gian.

khung dây được đặt trong một từ trường không đều.

Xem đáp án

Dòng diện cảm ứng xuất hiện trong một khung dây dẫn kín khi từ thông qua khung dây biến thiên theo thời gian. Đáp án đúng C

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồng vị hạt nhân là những hạt nhân có cùng

số neutron nhưng khác số proton.

số nucleon nhưng khác số neutron.

số nucleon nhưng khác số proton.

số proton nhưng khác số nucleon.

Xem đáp án

Đáp án đúng D

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức: Δ U = A + Q của định luật I nhiệt động lực học?

Vật thực hiện công A > 0 , vật truyền nhiệt Q > 0 .

Vật nhận công A > 0 , vật nhận nhiệt Q > 0 .

Vật thực hiện công A > 0 , vật truyền nhiệt Q < 0 .

Vật nhận công A < 0 , vật nhận nhiệt Q < 0 .

Xem đáp án

Vật thực hiện công A < 0; vật nhận công A > 0

Vật nhận nhiệt Q > 0; vật truyền nhiệt Q < 0. Đáp án đúng B

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khung dây dẫn quay đều quanh trục xx ' với tốc độ 120 vòng/phút trong một từ trường đều có cảm ứng từ B → vuông góc với trục xx. Tại một thời điểm nào đó từ thông qua khung dây là 3 Wb thì suất điện động cảm ứng trong khung dây bằng 1 6 π   V . Từ thông cực đại qua khung là

6 Wb.

5 Wb.

5 π   W b .

6 π   W b .

Xem đáp án

ω = 2 π f = 2 π ⋅ 1 2 0 6 0 = 4 π ( r a d / s )

Do từ thông và cảm ứng từ vuông pha với nhau nên:

( Φ Φ 0 ) 2 + ( e E 0 ) 2 = 1 ⇒ ( Φ Φ 0 ) 2 + ( e ω Φ 0 ) 2 = 1 ⇒ Φ 0 = Φ 2 + ( e ω ) 2 = 3 2 + ( 1 6 π 4 π ) 2 = 5   W b

Đáp án đúng B

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi xoa cồn y tế vào da, ta cảm thấy lạnh vì

cồn thu nhiệt lượng từ da để bay hơi.

cồn làm tăng sự lưu thông máu dưới da.

cồn toả nhiệt lượng khi bay hơi.

cồn truyền nhiệt vào da để bay hơi.

Xem đáp án

Khi xoa cồn y tế vào da, ta cảm thấy lạnh vì cồn thu nhiệt lượng từ da để bay hơi.

Đáp án đúng A

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sóng điện từ

là sóng dọc và không truyền được chân không.

là sóng ngang và truyền được trong chân không.

là sóng ngang và không truyền được trong chân không.

là sóng dọc và truyền được trong chân không.

Xem đáp án

Sóng điện từ là sóng ngang và truyền được trong các môi trường vật chất và cả chân không. Đáp án đúng B

19.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Bảng trên cho biết nhiệt dung riêng của một số chất ở điều kiện bình thường. (ảnh 1)

Bảng trên cho biết nhiệt dung riêng của một số chất ở điều kiện bình thường.

a

Xét các chất có cùng khối lượng và nhiệt độ ban đầu, nếu cung cấp một năng lượng nhiệt giống nhau cho chúng thì nước có nhiệt độ cao hơn.

ĐúngSai
b

Đồng có nhiệt dung riêng nhỏ nhất nên tốc độ truyền nhiệt nhanh nhất.

ĐúngSai
c

Để tăng nhiệt độ cho 500 g một chất từ 2 5 ° C lên 5 0 ° C thì cần cung cấp năng lượng nhiệt là 52375 J. Chất dùng trong thí nghiệm là nước.

ĐúngSai
d

Thả một quả cầu bằng đồng có khối lượng 300 g ở 8 0 ° C vào một ca nhôm có khối lượng 500 g đang chứa m gam nước ở 2 5 ° C , nhiệt độ sau khi cân bằng là 2 8 ° C . Xem quá trình trao đổi nhiệt với môi trường không đáng kể. Giá trị của m là 367 g (kết quả đã được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Nước có nhiệt dung riêng cao nhất nên sẽ có nhiệt độ thấp nhất

b) Sai. Tốc độ truyền nhiệt phụ thuộc vào hệ số dẫn nhiệt chứ không phải nhiệt dung riêng

c) Đúng. Q = m c Δ t ⇒ 5 2 3 7 5 = 0 , 5 . c . ( 5 0 − 2 5 ) ⇒ c = 4 1 9 0   J / k g K = 4 , 1 9   k J / k g K

d) Đúng.

m d c d ( t d − t ) = ( m n h c n h + m n c n ) ( t − t n ) ⇒ 3 0 0 ⋅ 0 , 3 8 ⋅ ( 8 0 − 2 8 ) = ( 5 0 0 ⋅ 0 , 8 8 + m ⋅ 4 , 1 9 ) ⋅ ( 2 8 − 2 5 )

⇒ m ≈ 3 6 7 g

20.Đúng sai
• 1 điểm

Có thể sử dụng bộ thí nghiệm như hình bên để tìm hiểu về mối liên hệ giữa lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn đặt trong từ trường đều và cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó.

Có thể sử dụng bộ thí nghiệm như hình bên để tìm hiểu về mối liên hệ giữa lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn đặt trong từ trường đều và cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó. (ảnh 1)
a

Trình tự thí nghiệm: Xoay gia trọng để hiệu chỉnh cho cân thăng bằng và lực kế chỉ số 0 ; điều chỉnh mặt phẳng khung dây song song với mặt phẳng các nam châm; bật công tắc nguồn điện, thay đổi cường độ dòng điện qua đoạn dây; ghi giá trị cường độ dòng điện và giá trị của lực tương ứng với mỗi lần đo.

ĐúngSai
b

Với chiều dòng điện trong khung dây như hình vẽ, lực từ tác dụng lên đoạn dây AB có chiều từ trên xuống dưới.

ĐúngSai
c

Với kết quả thu được ở bảng bên, trong phạm vi sai số cho phép, lực từ tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện.

ĐúngSai
d

Thí nghiệm này cho phép ta viết được biểu thức: F = I ⋅ B ⋅ l ⋅ s i n ( α ) (với B là cảm ứng từ, I là cường độ dòng điện, l là chiều dài đoạn dây dẫn, α là góc hợp bởi dòng điện và đường sức từ).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng. Theo quy tắc ra bắc vào nam (ra N vào S) thì đường sức từ hướng sang phải. Áp dụng quy tắc bàn tay trái được lực từ tác dụng lên đoạn dây AB có chiều từ trên xuống dưới.

c) Đúng. F = I l B ⇒ F ~ I

d) Sai. Thí nghiệm này chưa khẳng định được có nhân thêm s i n α hay không

21.Đúng sai
• 1 điểm

Hình bên mô tả cấu tạo đơn giản của một bếp từ. Khi hoạt động, mạch điều khiển tạo ra dòng điện xoay chiều có tần số cao đi vào cuộn dây. Đáy nồi trên mặt bếp gần với vùng từ trường bao quanh cuộn dây, trong đáy nồi xuất hiện dòng điện và làm dây nồi nóng lên theo thời gian.

Hình bên mô tả cấu tạo đơn giản của một bếp từ. Khi hoạt động, mạch điều khiển tạo ra dòng điện xoay chiều có tần số cao đi vào cuộn dây. Đáy nồi trên mặt bếp gần với vùng từ trường bao quanh (ảnh 1)
a

Bếp từ hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

ĐúngSai
b

Do tác dụng của dòng điện trong cuộn dây, mặt bếp cũng nóng lên và truyền nhiệt vào đáy nồi.

ĐúngSai
c

Để đáy nồi gia tăng nhiệt độ nhanh hơn, có thể tăng tần số của dòng điện đi vào cuộn dây.

ĐúngSai
d

Khi bếp hoạt động, từ thông qua đáy nồi có dạng: Φ = 5 ⋅ 1 0 − 3 c o s ( 2 π f ) W b , công suất được tạo ra là 1800 W , biết đáy nồi có điện trở 4 0 Ω . Tần số dòng điện trong cuộn dây là 1 2 , 1 k H z .

ĐúngSai
Xem đáp án

P = E 2 R ⇒ 1 8 0 0 = E 2 4 0 ⇒ E = 1 2 0 5   V ⇒ E 0 = E 2 = 1 2 0 1 0   V

E 0 = ω Φ 0 ⇒ 1 2 0 1 0 = ω ⋅ 5 ⋅ 1 0 − 3 ⇒ ω = 2 4 0 0 0 1 0 r a d / s

f = ω 2 π = 2 4 0 0 0 1 0 2 π ≈ 1 2 , 1 ⋅ 1 0 3   H z = 1 2 , 1 k H z

Để nồi gia tăng nhiệt độ nhanh hơn thì có thể tăng E ⇒ tăng ω ⇒ tăng f

⇒ a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

22.Đúng sai
• 1 điểm

Một bình chứa khí Oxygen (O2) nén dùng trong y tế có khối lượng (bình và khí) là 18 kg, ở áp suất 15 MPa và nhiệt độ 2 7 ° C . Biết khối lượng mol của O 2 là 3 2   g / m o l , hằng số khí R = 8 , 3 1   J / m o l ⋅ K . Coi khí O 2 như khí lý tưởng. Khi sử dụng, người ta mở khóa bình để một phần khí được dẫn ra ngoài. Cho T ( K ) = t ( ° C ) + 2 7 3 .

a

Xả khí chậm, nhiệt độ khí trong bình coi như không đổi. Có thể áp dụng định luật Boyle cho quá trình biến đổi trạng thái khí trong bình.

ĐúngSai
b

Khối lượng riêng của khí trong bình ban đầu là 1 9 3 k g / m 3 (kết quả đã được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

ĐúngSai
c

Khi áp suất khí trong bình là 11 MPa , nhiệt độ trong bình vẫn là 2 7 ° C , khối lượng của bình và khí còn lại 1 7 , 3 k g . Khối lượng khí trong bình ban đầu là 2 , 6 k g (kết quả đã được làm tròn đến chữ số hàng phần mười).

ĐúngSai
d

Sử dụng bình để cung cấp khí O 2 cho một người bệnh, biết rằng người này có thể tích phổi bình thường là 5,7 lít, thể tích phổi lúc hít vào là 6,0 lít, không khí trong phổi có áp suất bằng áp suất khí quyển (101 kPa) và nhiệt độ 3 7 ° C . Giả sử số phân tử khí O 2 luôn chiếm 2 1 % số phân tử không khí có trong phổi. Mỗi lần người bệnh hít vào, khối lượng khí O 2 mà bình cung cấp là 79 g.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Lượng khí trong bình thay đổi nên không áp dụng được định luật Boyle

b) Đúng. p D T = R M ⇒ 1 5 ⋅ 1 0 6 D ⋅ ( 2 7 + 2 7 3 ) = 8 , 3 1 3 2 ⋅ 1 0 − 3 ⇒ D ≈ 1 9 3   k g / m 3

c) Đúng. p V T = n R = m M ⋅ R ⇒ m 2 m 1 = p 2 p 1 = 1 1 1 5

Khối lượng khí thoát ra ngoài là m 1 − m 2 = 1 8 − 1 7 , 3 = 0 , 7   k g

Từ (1) và (2) ⇒ m 1 = 2 , 6 2 5   k g

d) Sai. n k k = n 2 − n 1 = p ( V 2 − V 1 ) R T = 1 0 1 ⋅ 1 0 3 ⋅ ( 6 − 5 , 7 ) ⋅ 1 0 − 3 8 , 3 1 ⋅ ( 3 7 + 2 7 3 ) = 1 0 1 8 5 8 7   m o l

n O 2 = 0 , 2 1 . n k k = 0 , 2 1 ⋅ 1 0 1 8 5 8 7 ≈ 2 , 4 7 ⋅ 1 0 − 3   m o l

m O 2 = n O 2 M = 2 , 4 7 ⋅ 1 0 − 3 2 ⋅ 3 2 ≈ 0 , 0 7 9   g

23.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một máy nước nóng có công suất là 2 , 5   k W , hiệu suất 9 0 % , bộ phận cấp nhiệt cho nước là thanh đun được làm bằng đồng có khối lượng 0 , 5   k g . Coi chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa thanh đun và nước. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là c n = 4 1 9 0   J / k g ⋅ K , của đồng là c d = 3 8 0   J / k g ⋅ K , khối lượng riêng của nước là D = 1 0 0 0   k g / m 3 . Dùng máy trên để đun 15 lít nước từ 2 0 ° C đến 7 5 ° C thời gian đun là bao nhiêu phút (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Xem đáp án

m = V D = 1 5 ⋅ 1 0 − 3 ⋅ 1 0 0 0 = 1 5   k g

Q = ( m n c n + m d c d ) Δ t = ( 1 5 ⋅ 4 1 9 0 + 0 , 5 ⋅ 3 8 0 ) ⋅ ( 7 5 − 2 0 ) = 3 4 6 7 2 0 0   J

A = Q H = 3 4 6 7 2 0 0 0 , 9 ≈ 3 8 5 2 4 4 4 , 4   J

t = A P = 3 8 5 2 4 4 4 , 4 2 , 5 ⋅ 1 0 3 ≈ 1 5 4 1   s ≈ 2 6 p h

Đáp án: 26

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sai cho Câu 2 và Câu 3: Một bình kín có dung tích 5,0 lít chứa một loại khí (được xem là khí lí tưởng) ở nhiệt độ 300 K và áp suất \({10^6}\;{\rm{Pa}}\).

24.Tự luận
• 1 điểm

Động năng trung bình của các phân tử là a ⋅ 1 0 − 2 1   J . Tìm a (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem đáp án

W d = 3 2 k T = 3 2 ⋅ 1 , 3 8 ⋅ 1 0 − 2 3 ⋅ 3 0 0 = 6 , 2 1 ⋅ 1 0 − 2 1   J

Đáp án: 6,21

25.Tự luận
• 1 điểm

Số phân tử khí có trong bình là b ⋅ 1 0 2 4 . Tìm b (làm tròn đến chữ số hàng phần mười)

Xem đáp án

p V T = n R ⇒ 1 0 6 ⋅ 5 ⋅ 1 0 − 3 3 0 0 = n ⋅ 8 , 3 1 ⇒ n ≈ 2   m o l

N = n N A = 2 ⋅ 6 , 0 2 ⋅ 1 0 2 3 ≈ 1 , 2 ⋅ 1 0 2 4

Đáp án: 1,2

26.Tự luận
• 1 điểm

Một khung dây phẳng có diện tích 3 0   c m 2 , gồm 50 vòng dây, được được trong từ trường đều sao cho mặt phẳng khung dây luôn vuông góc với các đường sức từ. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi của độ lớn cảm ứng từ B theo thời gian t. Độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây từ thời điểm 0 s đến thời điểm 0 , 3   s là bao nhiêu milivon?

Xem đáp án

e = | Δ Φ Δ t | = | N ⋅ Δ B ⋅ S Δ t | = 5 0 ⋅ 4 ⋅ 1 0 − 3 ⋅ 3 0 ⋅ 1 0 − 4 0 , 3 = 2 ⋅ 1 0 − 3   V = 2 m V

Đáp án: 2

Đoạn văn

Sử dụng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Một lò phản ứng hạt nhân sử dụng \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) làm nhiên liệu để cấp điện cho một tàu ngầm hoạt động. Hiệu suất của lò phản ứng là \(30\% \). Tàu ngầm hoạt động với công suất ổn định 200 MW. Biết rằng mỗi phân hạch của hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) giải phóng năng lượng 180 MeV. Khối lượng mol của \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) là \(235\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\). Cho biết \({\rm{leV}} = 1,6 \cdot {10^{ - 19}}\;{\rm{J}}\), số Avogadro \({{\rm{N}}_{\rm{A}}} = 6,02 \cdot {10^{23}}\) hạt \(/{\rm{mol}}\)

27.Tự luận
• 1 điểm

Công suất lò phản ứng cung cấp để tàu ngầm hoạt động ổn định là bao nhiêu megaoát (làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)

Xem đáp án

P t p = P c H = 2 0 0 0 , 3 ≈ 6 6 7 M W

Đáp án: 667

28.Tự luận
• 1 điểm

Biết chỉ có 8 0 % số nguyên tử 9 2 2 3 5 U phân rã. Giả sử lò phản ứng hoạt động liên tục trong 3 năm (một năm có 365 ngày). Tổng khối lượng nhiên liệu 9 2 2 3 5 U (ban đầu) đã sử dụng trong lò phản ứng là x ⋅ 1 0 3 kilôgam. Tìm giá trị x (làm tròn đến chữ số hàng phần mười)

Xem đáp án

Q = P t p t = 2 0 0 0 , 3 ⋅ 1 0 6 ⋅ 3 ⋅ 3 6 5 ⋅ 2 4 ⋅ 6 0 ⋅ 6 0 = 6 , 3 0 7 2 ⋅ 1 0 1 6   J

N U = Q Δ E = 6 , 3 0 7 2 ⋅ 1 0 1 6 1 8 0 ⋅ 1 , 6 ⋅ 1 0 − 1 3 = 2 , 1 9 ⋅ 1 0 2 7

n U = N U N A = 2 , 1 9 ⋅ 1 0 2 7 6 , 0 2 ⋅ 1 0 2 3 ≈ 3 6 3 7 , 8 7   m o l

m U = n U M = 3 6 3 7 , 8 7 ⋅ 2 3 5 ≈ 8 5 4 , 9 ⋅ 1 0 3   g = 8 5 4 , 9   k g

m n t = m U 0 , 8 = 8 5 4 , 9 0 , 8 ≈ 1 , 1 ⋅ 1 0 3   k g

Đáp án: 1,1

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Vật lý

Xem tất cả