
Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 3)
28 câu hỏi
proton.
neutron.
positron.
photon \[\gamma .\]
Đáp án đúng C
Positron là phản hạt của electron, chúng có khối lượng bằng nhau.
Các phân tử không chuyển động mà được cố định tại những vị trí xác định.
Các phân tử dao động quanh những vị trí cân bằng xác định.
Giữa các phân tử có khoảng cách.
Các phân tử có thể sắp xếp có trật tự tuần hoàn theo không gian, tạo thành tinh thể.
Đáp án đúng A
Các phân tử trong chất ở thể rắn dao động quanh những vị trí cân bằng xác định chứ không đứng yên.
vật không thực hiện và không nhận công.
vật thực hiện công có độ lớn bằng với nhiệt lượng vật nhận vào.
nhiệt lượng vật nhận vào bằng không.
vật chỉ thực hiện công mà không trao đổi nhiệt lượng.
Đáp án đúng A
Vì \[\Delta U = A + Q,\]\[\Delta U = Q\quad \Rightarrow \quad A = 0.\]
khối lượng.
số proton.
số neutron.
số nucleon.
Đáp án đúng D
Hai hạt nhân có cùng số nucleon (14).
\[\frac{3}{2}NkT.\]
\[\frac{3}{2}kT.\]
\[\frac{3}{2}NRT.\]
\[\frac{3}{2}RT.\]
Đáp án đúng A
Nội năng của khối khí là tổng động năng (trong trường hợp này là tổng động năng tịnh tiến) của các phân tử khí: \[U = N \times \overline {{W_d}} = N \times \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2}NkT.\]
Quá trình dãn đẳng áp.
Quá trình làm lạnh đẳng tích.
Quá trình nén đẳng nhiệt.
Quá trình nén đẳng áp.
Đáp án đúng C
Vì nội năng của một khối khí lý tưởng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ, quá trình đẳng nhiệt có nội năng không đổi.
J/c2.
MeV/c2.
amu.
amu.c2.
Đáp án đúng D
amu.c2 là một đơn vị đo năng lượng vì nó có dạng (khối lượng).c2.
\[{m_0} = M.\]
\[{m_0} = M + \frac{{{E_{{\rm{lk}}}}}}{{{c^2}}}.\]
\[{m_0} = M - \frac{{{E_{{\rm{lk}}}}}}{{{c^2}}}.\]
\[{m_0} + M = \frac{{{E_{{\rm{lk}}}}}}{{{c^2}}}.\]
Đáp án đúng C
Khối lượng của hạt nhân bằng tổng khối lượng các nucleon cấu thành trừ cho độ hụt khối.
\[\frac{Q}{{m\Delta T}}.\]
\[\frac{{m\Delta T}}{Q}.\]
\[\frac{{\Delta T}}{{mQ}}.\]
\[\frac{{Q\Delta T}}{m}.\]
Đáp án đúng A
Nhiệt dung riêng được xác định bởi công thức \[\frac{Q}{{m\Delta T}}.\]
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng C
Áp dụng quy tắc nắm tay phải hoặc một quy tắc tương đương, suy ra Hình 3 sai.
T.m2.
T.m2.s-1.
T.A.m2.
T.A.m.
Đáp án đúng D
Lực từ = cảm ứng từ . cường độ dòng điện . chiều dài.
\[\frac{{nT}}{{pV}}.\]
\[\frac{{pV}}{T}.\]
\[\frac{{pV}}{{nT}}.\]
\[\frac{{npV}}{T}.\]
Đáp án đúng C
Hằng số khí lý tưởng là \[R = \frac{{pV}}{{nT}}.\]
\[\Phi = BS\cos \theta .\]
\[\Phi = BS\sin \theta .\]
\[\Phi = BS\tan \theta .\]
\[\Phi = BS\cot \theta .\]
Đáp án đúng A
Vì \[\theta \] là góc hợp giữa vector cảm ứng từ và pháp tuyến của vòng dây nên \[\Phi = BS\cos \theta .\]
máy phát điện.
lõi sắt của máy biến áp.
sạc không dây.
bếp từ.
Đáp án đúng D
Bếp từ là một ứng dụng của tác dụng nhiệt lớn của dòng điện Foucault trong đáy nồi/chảo khi cuộn dây dưới mặt bếp tạo ra từ trường biến thiên.
áp suất cao hơn, thể tích lớn hơn, nhiệt độ cao hơn.
áp suất thấp hơn, thể tích lớn hơn, nhiệt độ cao hơn.
áp suất cao hơn, thể tích lớn hơn, nhiệt độ thấp hơn.
áp suất không đổi, thể tích lớn hơn, nhiệt độ cao hơn.
Đáp án đúng C
Vì giữa hai trạng thái, đại lượng \[\frac{{pV}}{T}\] là không đổi, vì vậy không thể xảy ra trường hợp áp suất cao hơn, thể tích lớn hơn, nhiệt độ thấp hơn.
chu kì bán rã.
hằng số phóng xạ.
khối lượng của hạt nhân đồng vị phóng xạ.
nghịch đảo của chu kì bán rã.
Đáp án đúng B
Độ phóng xạ H = (Hằng số phóng xạ \[\lambda \]). (Số hạt nhân của đồng vị phóng xạ còn lại trong mẫu N).
ngưng tụ.
thăng hoa.
ngưng kết.
bay hơi.
Đáp án đúng C
Vì hơi kim loại trở thành màng tinh thể rắn, đây là quá trình chuyển thể từ thể khí sang thể rắn, đó là quá trình ngưng kết.
\[\frac{1}{{12}}\] khối lượng của một hạt nhân \[{}_6^{12}{\rm{C}}\].
\[\frac{1}{{12}}\] khối lượng của một nguyên tử \[{}_6^{12}{\rm{C}}\].
khối lượng của một proton.
khối lượng của một nguyên tử \[{}_1^1{\rm{H}}.\]
Đáp án đúng B
Sự nóng chảy kéo dài 2 phút.
Mẫu vật bắt đầu tỏa nhiệt từ phút thứ 10.
Ở nhiệt độ \[80{\rm{ }}^\circ {\rm{C}},\] chất lỏng này bắt đầu đông đặc.
Thời gian đông đặc kéo dài 8 phút.
a) ĐÚNG
Sự nóng chảy bắt đầu từ phút thứ 5 và kết thúc vào phút thứ 7, tức là kéo dài 2 phút.
b) ĐÚNG
Sau phút thứ 10, nhiệt độ mẫu vật bắt đầu giảm, vật bắt đầu tỏa nhiệt.
c) ĐÚNG
Vì chất nóng chảy ở \[80{\rm{ }}^\circ {\rm{C}},\] nó cũng đông đặc ở \[80{\rm{ }}^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\]
d) SAI
Thời gian đông đặc kéo dài từ phút thứ 13 đến phút thứ 18, tức là kéo dài 5 phút.
Khí nhận nhiệt lượng trong quá trình A → B.
Mật độ của khí ở trạng thái A lớn hơn mật độ của khí ở trạng thái C.
Thể tích khí ở trạng thái B là 1 lít.
Thể tích khí ở trạng thái C là 2 lít.
a) ĐÚNG
A- B là quá trình dãn đẳng nhiệt (đẳng nhiệt có áp suất giảm), vì vậy khí đã sinh công. Mà nội năng trong quá trình đẳng nhiệt không đổi, nên khí đã nhận nhiệt lượng mới có thể sinh công.
b) SAI
AC là quá trình đẳng tích, vì vậy mật độ phân tử khí là không đổi.
c) SAI
Thể tích ở trạng thái B là \[{V_{\rm{B}}} = {V_{\rm{A}}} \times \frac{{{p_{\rm{A}}}}}{{{p_{\rm{B}}}}} = 2 \times \frac{3}{1} = 6{\rm{ }}\ell .\]
d) ĐÚNG
Thể tích ở trạng thái C bằng với thể tích ở trạng thái A, 2 lít.
Trường hợp 1: Khi bật công tắc cho dòng điện chạy qua cuộn dây, kim nam châm lệch đi một góc \[\theta \] nhọn \[\left( {0^\circ < \theta < 90^\circ } \right)\].
Trường hợp 2: Khi bật công tắc cho dòng điện chạy qua cuộn dây, kim nam châm lệch đi một góc \[\theta \] nhọn \[\left( {0^\circ < \theta < 90^\circ } \right)\].
Xét trường hợp 2. Theo thông số tham khảo, cảm ứng từ Trái Đất tại tâm vòng dây có độ lớn khoảng \[50{\rm{ \mu T}}{\rm{.}}\]Với dòng điện 40 mA, suy ra góc lệch phải là khoảng \[78,7^\circ \].
Với dòng điện 40 mA, thực tế kim la bàn lệch khỏi phương ban đầu một góc \[80^\circ .\] Cảm ứng từ Trái Đất có độ lớn đo được là khoảng 44,3\[{\rm{\mu T}}{\rm{.}}\]
a) SAI
Khi đặt thiết bị sao cho kim la bàn trùng với pháp tuyến của mặt phẳng cuộn dây và bật dòng điện, cảm ứng từ Trái Đất và cảm ứng từ cuộn dây trùng phương với nhau, vì vậy cảm ứng từ tổng hợp cũng cùng phương với cảm ứng từ Trái Đất. Nếu chiều của cảm ứng từ tổng hợp cùng chiều với cảm ứng từ Trái Đất, phương và hướng cân bằng của kim la bàn không đổi. Nếu ngược chiều, phương cân bằng không đổi nhưng hướng cân bằng sẽ ngược lại. Vì vậy, góc lệch chỉ có thể bằng 0 hoặc 180 độ.
b) ĐÚNG
Khi đặt thiết bị sao cho kim la bàn trùng với mặt phẳng cuộn dây và bật dòng điện, cảm ứng từ Trái Đất và cảm ứng từ cuộn dây vuông góc với nhau, vì vậy cảm ứng từ tổng hợp sẽ lệch một góc nhọn so với cảm ứng từ Trái Đất.
c) ĐÚNG
\[\begin{array}{l}\tan \theta = \frac{{{B_d}}}{{{B_{TD}}}} = \frac{{2\pi \times {{10}^{ - 7}} \times N \times \frac{I}{R}}}{{{B_{TD}}}}\quad \\ \Rightarrow \quad \theta = {\tan ^{ - 1}}\left( {\frac{{2\pi \times {{10}^{ - 7}} \times N \times \frac{I}{R}}}{{{B_{TD}}}}} \right) = {\tan ^{ - 1}}\left( {\frac{{2 \times {\rm{3,14}} \times {{10}^{ - 7}} \times 500 \times \frac{{40 \times {{10}^{ - 3}}}}{{{\rm{0,05}}}}}}{{50 \times {{10}^{ - 6}}}}} \right) \approx {\rm{78,7}}^\circ \end{array}\]
d) ĐÚNG
\[\begin{array}{l}\tan \theta = \frac{{{B_d}}}{{{B_{TD}}}} = \frac{{2\pi \times {{10}^{ - 7}} \times N \times \frac{I}{R}}}{{{B_{TD}}}}\quad \Rightarrow \quad {B_{TD}} = \frac{{2\pi \times {{10}^{ - 7}} \times N \times \frac{I}{R}}}{{\tan \theta }}\\ = \frac{{2 \times {\rm{3,14}} \times {{10}^{ - 7}} \times 500 \times \frac{{40 \times {{10}^{ - 3}}}}{{{\rm{0,05}}}}}}{{\tan 80^\circ }} \approx {\rm{44,3}} \times {10^{ - 6}}{\rm{ T}}.\end{array}\]
Lực từ trong phổ kế khối lượng làm thay đổi động năng của hạt.
Bán kính quỹ đạo của vi hạt phụ thuộc vào thương số \[\frac{q}{m}\] của vi hạt đó.
Thời gian vi hạt chuyển động cho đến khi đến H phụ thuộc vào hiệu điện thế gia tốc U.
Một proton có khối lượng \[{\rm{1,67}} \times {10^{ - 27}}\]kg và điện tích \[{\rm{1,6}} \times {10^{ - 19}}\] C sẽ đến điểm H cách D một đoạn khoảng 64,6 mm.
a) SAI
Vì hạt chuyển động tròn đều nên động năng không thay đổi.
b) ĐÚNG
Vì vi hạt được gia tốc bởi hiệu điện thế U nên động năng khi nó vào trong vùng có từ trường đều là
\[{W_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = qU\quad \Rightarrow \quad v = \sqrt {\frac{{2qU}}{m}} .\]
Bán kính quỹ đạo của vi hạt có phụ thuộc thương số \[\frac{q}{m}\]:
\[F = qvB = m\frac{{{v^2}}}{R}\quad \Rightarrow \quad R = \frac{{mv}}{{qB}} = \frac{{m\sqrt {\frac{{2qU}}{m}} }}{{qB}} = \sqrt {\frac{{2mU}}{{q{B^2}}}} .\]
c) SAI
Thời gian vi hạt chuyển động: \[t = \frac{{\pi R}}{v} = \pi \frac{{\sqrt {\frac{{2mU}}{{q{B^2}}}} }}{{\sqrt {\frac{{2qU}}{m}} }} = \frac{{\pi m}}{{qB}} \notin U.\]
d) ĐÚNG
Với một proton:
\[d = 2R = 2\sqrt {\frac{{2mU}}{{q{B^2}}}} = 2 \times \sqrt {\frac{{2 \times {\rm{1,67}} \times {{10}^{ - 27}} \times 50 \times {{10}^3}}}{{{\rm{1,6}} \times {{10}^{ - 19}} \times {1^2}}}} \approx {\rm{64,6 mm}}.\]
Đáp án: 51,6
Lực do chênh lệch áp suất gây ra lên cửa ngăn là
\[F = \Delta pS = \left| {{p_1} - {p_2}} \right|S = \left| {{\rm{4,5}} \times {{10}^{ - 7}} - {\rm{8,2}} \times {{10}^{ - 4}}} \right| \times 630 \times {10^{ - 4}} \approx {\rm{51,6 \mu N}}{\rm{.}}\]
Đáp án: 41,4
Áp suất sau khi thông khí hai buồng và đạt trạng thái cân bằng là
\[p = \frac{{{p_1}{V_1} + {p_2}{V_2}}}{{{V_1} + {V_2}}} = \frac{{{\rm{4,5}} \times {{10}^{ - 7}} \times {\rm{0,95}} + {\rm{8,2}} \times {{10}^{ - 4}} \times {\rm{0,05}}}}{{{\rm{0,95}} + {\rm{0,0}}5}} \approx {\rm{41,4 \mu Pa}}.\]
Đáp án: 20
Xét độ phóng xạ của lượng Na còn lại trong mẫu
\[H = {H_0}{2^{ - \frac{t}{T}}} = 1,5625\% {H_0}\quad \Rightarrow \quad {2^{ - \frac{t}{T}}} = {2^{ - \frac{{120}}{T}}} = 1,5625\% \quad \Rightarrow \quad T = 20\]giờ.
Đáp án: 246
Ta có \[{2^{ - \frac{t}{T}}} = 1,5625\% .\]
Khối lượng Mg hình thành là
\[{m_{{\rm{Mg}}}} = {N_{{\rm{Mg}}}} \times \frac{{{M_{{\rm{Mg}}}}}}{{{N_{\rm{A}}}}} = {N_{{0_{{\rm{Na}}}}}}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)\frac{{{M_{{\rm{Mg}}}}}}{{{N_{\rm{A}}}}} = {m_{{0_{{\rm{Na}}}}}}\left( {\frac{{{N_{\rm{A}}}}}{{{M_{{\rm{Na}}}}}}} \right)\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)\frac{{{M_{{\rm{Mg}}}}}}{{{N_{\rm{A}}}}} = {m_{{0_{{\rm{Na}}}}}}\frac{{{A_{{\rm{Mg}}}}}}{{{A_{{\rm{Na}}}}}}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)\]
\[ = 250 \times \frac{{24}}{{24}} \times (1 - 1,5625\% ) \approx {\rm{246 mg}}.\]
Đáp án: 2200
Số vòng thứ cấp của máy biến áp là
\[\frac{{{U_1}}}{{{N_1}}} = \frac{{{U_2}}}{{{N_2}}}\quad \Rightarrow \quad {N_2} = \frac{{{U_2}}}{{{U_1}}}{N_1} = \frac{{484}}{{220}} \times 1000 = 2200.\]
Đáp án: 9,09
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.


![Một khối khí lí tưởng xác định chuyển trạng thái theo chu trình A → B →C→A. Chu trình này được thể hiện trên đồ thị \[p - T\] hình bên. Biết thể tích của khí ở trạng thái A là 2 lít. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1793113868/image3.png)
![Hình bên dưới là một thiết bị có thể dùng để xác định độ lớn cảm ứng từ Trái Đất. Bộ thí nghiệm gồm một nguồn điện, một cuộn dây tròn gồm N = 500 vòng dây có bán kính \[R = 5\]cm, một la (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1793113868/image4.jpg)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)










