
Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 5)
28 câu hỏi
ngưng tụ.
bay hơi.
nóng chảy.
đông đặc.
Đáp án đúng B
Quá trình nước biển trong ruộng muối cạn dần dưới tác dụng của ánh nắng mặt trời là do sự hóa hơi của nước theo hình thức bay hơi.
(b) → (d) → (e) → (c) → (a).
(d) → (b) → (e) → (c) → (a).
(d) → (b) → (c) → (e) → (a).
(b) → (d) → (c) → (e) → (a).
Đáp án đúng A
Thứ tự các bước khi tiến hành đo nhiệt độ của vật: Ước lượng nhiệt độ của vật cần đo → Lựa chọn nhiệt kế phù hợp → Hiệu chỉnh nhiệt kế → Thực hiện phép đo nhiệt độ → Đọc và ghi kết quả đo.
chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
chỉ phụ thuộc vào thể tích của vật.
phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
không phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Đáp án đúng C
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg đồng để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 1 K là 380 J.
khi truyền cho 1 kg đồng nhiệt lượng 1 J thì nhiệt độ của nó tăng thêm 380 K.
nhiệt lượng cần truyền cho một lượng đồng bất kì để nhiệt độ của nó tăng thêm 1 K là 380 J.
khi truyền cho 380 kg đồng nhiệt lượng 1 J thì nhiệt độ của nó tăng thêm 1 K.
Đáp án đúng A
Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó tăng thêm 1 K hay 1.
240 K đến 340 K.
239 K đến 249 K.
297 K đến 307 K.
– 249 K đến – 239 K.
Đáp án đúng C
Biểu thức liên hệ giữa thang đo Celsius và thang đo Kelvin: . Vì vậy khoảng nhiệt độ từ đến tương ứng với 297 K đến 307 K.
264 kJ.
132 kJ.
132 J.
264 J.
Đáp án đúng B
Nhiệt lượng cần cung cấp cho 400g nước đá nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy:
\({\rm{Q}} = {\rm{m}}.{\rm{\lambda }} = 0,4.3,{3.10^5} = 132000{\rm{\;J}} = 132{\rm{\;kJ}}.\)
\({\rm{VT}} = {\rm{const}}\).
\(\frac{{\rm{p}}}{{\rm{T}}} = {\rm{const}}\).
\(\frac{{\rm{V}}}{{\rm{T}}} = {\rm{const}}.\)
\({\rm{pV}} = {\rm{const}}\).
Đáp án đúng C
Biểu thức của định luật Charles: \(\frac{{\rm{V}}}{{\rm{T}}} = {\rm{const}}.\)
Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển động càng nhanh.
Các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất.
Đáp án đúng A
Các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng. Các chuyển động này gọi là các chuyển động nhiệt. Khi các phân tử khí va chạm với thành bình sẽ gây ra áp suất.
\({\rm{k}} = {\rm{R}} + {{\rm{N}}_{\rm{A}}}.\)
\({\rm{k}} = \sqrt {\frac{{\rm{R}}}{{{{\rm{N}}_{\rm{A}}}}}} .\)
\({\rm{k}} = {\rm{R}}.{{\rm{N}}_{\rm{A}}}.\)
\({\rm{k}} = \frac{{\rm{R}}}{{{{\rm{N}}_{\rm{A}}}}}.\)
Đáp án đúng D
Hằng số Boltzmann được xác định: \({\rm{k}} = \frac{{\rm{R}}}{{{{\rm{N}}_{\rm{A}}}}}.\)
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
Khối lượng, nhiệt độ, thể tích.
Khối lượng, áp suất, thể tích.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Đáp án đúng D
Nhóm thông số trạng thái của một lượng khí xác định: Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
450 K.
600 K.
900 K.
1200 K.
Đáp án đúng B
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng cho trạng thái (1) và (4):
\(\frac{{{{\rm{p}}_1}.{{\rm{V}}_1}}}{{{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_4}.{{\rm{V}}_4}}}{{{{\rm{T}}_4}}}\)\( \Rightarrow \frac{{{{\rm{p}}_1}.{{\rm{V}}_1}}}{{{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{\frac{{{{\rm{p}}_1}}}{2}.4{{\rm{V}}_1}}}{{{{\rm{T}}_4}}}\)\( \Rightarrow {{\rm{T}}_4} = 2{{\rm{T}}_1} = 600{\rm{\;K}}.\)
Đường thẳng song song với trục hoành.
Đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Đường thẳng song song với trục tung.
Đường hyperbol.
Đáp án đúng B
Trong hệ tọa độ (V,T), đường đẳng áp là đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Một kim nam châm tạo ra một từ trường đều xung quanh nó.
Từ trường tác dụng lực từ lên một điện tích đứng yên ở trong đó.
Một dòng điện tạo ra một từ trường đều xung quanh nó.
Từ trường tác dụng lực từ lên một nam châm đặt trong đó.
Đáp án đúng D
Từ trường là trường lực được gây ra bởi nam châm, dòng điện hoặc điện tích chuyển động.
có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều dương.
có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều âm.
có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều dương hoặc chiều âm.
không có dòng điện cảm ứng.
Đáp án đúng A
Nếu nam châm quay đều quanh trục PQ một góc \(90^\circ \), khi này từ thông xuyên qua khung dây giảm. Vì vậy, \(\overrightarrow {{B_C}} \uparrow \uparrow \vec B\). Áp dụng quay tắc nắm tay phải, ta xác định được chiều của dòng điện cảm ứng trong (C) cùng chiều dương.
tesla (T).
coulomb (C).
weber (Wb).
volt (V).
Đáp án đúng A
Đơn vị của cảm ứng từ là tesla (T).
Dây đàn dao động tạo ra dòng điện cảm ứng xuất hiện trực tiếp trong nó và truyền đến loa.
Suất điện động cảm ứng xuất hiện do từ thông qua cuộn dây biến thiên theo thời gian.
Bộ cảm ứng trong guitar hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Dây đàn kim loại bị từ hóa đóng vai trò như nam châm dao động.
Đáp án đúng A
Khi dây đàn dao động, trong cuộn dây nối với Ampli xuất hiện dòng điện cảm ứng và sẽ truyền đến loa.
proton.
electron.
alpha.
neutron.
Đáp án đúng A
Áp dụng định luật bảo toàn số nucleon:
\(4 + 14 = 17 + {\rm{A}} \Rightarrow {\rm{A}} = 1.\)
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:
\(2 + 7 = 8 + {\rm{Z}} \Rightarrow {\rm{Z}} = 1.\)
Vậy X là hạt proton.
\({}_{29}^{63}{\rm{Cu}}.\)
\({}_{92}^{238}{\rm{U}}.\)
\({}_{82}^{206}{\rm{Pb}}.\)
\({}_2^4{\rm{He}}.\)
Đáp án đúng A
Quan sát đồ thị, năng lượng liên kết riêng của \({}_{29}^{63}{\rm{Cu}}\) là lớn nhất. Vì vậy \({}_{29}^{63}{\rm{Cu}}\) là bền vững nhất.
Trong lần rót nước đầu tiên, phần nước được rót từ bình 1 sang bình 2 sẽ tỏa nhiệt.
Nhiệt độ cân bằng của nước trong bình 2 sau khi rót lần thứ nhất lớn hơn .
Tổng nội năng của hệ (gồm toàn bộ lượng nước trong ba bình) giảm dần sau mỗi lần rót do sự truyền nhiệt.
Nhiệt độ cân bằng cuối cùng của lượng nước trong bình 3 sau khi trút toàn bộ lượng nước còn lại ở bình 1 và bình 2 vào bình 3 là .
a) ĐÚNG
Ban đầu, phần nước được rót từ bình 1 có nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ của nước trong bình 2. Vì vậy, khi rót phần nước này vào bình 2, nó sẽ truyền nhiệt sang nước trong bình 2.
b) ĐÚNG
Nhiệt độ cân bằng của nước trong bình 2 sau khi rót lần thức nhất: \({{\rm{t}}_2} < {{\rm{t}}_{{\rm{c}}{{\rm{b}}_1}}} < {{\rm{t}}_1}.\) Vì vậy, nhiệt độ cân bằng của nước trong bình 2 sẽ lớn hơn .
c) SAI
Do hệ (toàn bộ lượng nước trong bình) là hệ kín, không thực hiện công và không trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài nên theo nguyên lí I nhiệt động lực học, độ biến thiên nội năng của hệ bằng 0.
d) ĐÚNG
Gọi tcb là nhiệt độ cân bằng cuối cùng của toàn bộ lượng nước trong bình 3. Từ phương trình cân bằng nhiệt, ta thu được hệ thức:
\({{\rm{m}}_1}.{\rm{c}}.\left( {{{\rm{t}}_{{\rm{cb}}}} - {{\rm{t}}_1}} \right) + {{\rm{m}}_2}.{\rm{c}}.\left( {{{\rm{t}}_{{\rm{cb}}}} - {{\rm{t}}_2}} \right) + {{\rm{m}}_3}.{\rm{c}}.\left( {{{\rm{t}}_{{\rm{cb}}}} - {{\rm{t}}_3}} \right) = 0\)
Khi nước đang được bơm vào bình, mật độ phân tử khí trong khoang chứa khí tăng lên.
Trong quá trình người dùng xả nước, thể tích khoang chứa khí tăng lên dẫn đến áp suất khí cũng tăng lên.
Ngưỡng áp suất kích hoạt để rơ le tự động đóng mạch bơm nước là 360 kPa.
Sau vài năm sử dụng, do khí bị rò rỉ nên khi lượng nước trong bình giảm còn 6 lít thì rơ le mới đóng mạch bơm. Để rơ le hoạt động chuẩn lại như thiết kế ban đầu, người thợ cần bơm bù thêm một lượng khí cùng loại đúng bằng 25% lượng khí ban đầu.
a) ĐÚNG
Khi nước được bơm vào bình, thể tích của khoang khí giảm xuống. Vì lượng khí bên trong khoang không thay đổi nên mật độ phân tử khí trong khoang chứa khí tăng lên.
b) SAI
Trong quá trình xả nước, thể tích khoang chất khí tăng lên. Vì nhiệt độ của khí trong bình luôn được giữ không đổi trong suốt quá trình sử dụng, áp dụng định luật Boyle ta thu được áp suất khí sẽ giảm.
c) SAI
Thể tích của khoang khí trong trường hợp rơ le tự động đóng mạch bơm nước:
\({\rm{V}} = {{\rm{V}}_{\rm{b}}} - {{\rm{V}}_{\rm{n}}} = 12 - 4 = 8{\rm{\;l\'i t}}\)
Áp dụng định luật Boyle cho khối khí bên trong khoang:
\({{\rm{p}}_0}.{{\rm{V}}_0} = {\rm{p}}.{\rm{V}}\)
\( \Rightarrow {\rm{p}} = \frac{{{{\rm{p}}_0}.{{\rm{V}}_0}}}{{\rm{V}}} = \frac{{120.12}}{8} = 180{\rm{\;kPa}}.\)
d) ĐÚNG
Do sự thất thoát khí sau một khoảng thời gian sử dụng, thể tích của khoang khí khi rơ le tự động đóng mạch:
\({\rm{V'}} = {{\rm{V}}_{\rm{b}}} - {\rm{V}}_{\rm{n}}^{\rm{'}} = 12 - 6 = 6{\rm{\;l\'i t}}\)
Áp dụng phương trình Clapeyron cho 2 khối khí tại thời điểm rơ le đóng mạch khi mới sử dụng và sau một khoảng thời gian sử dụng:
+ Mới sử dụng: \({\rm{pV}} = {\rm{nRT}}\;\;\left( 1 \right)\)
+ Sau một khoảng thời gian: \({\rm{p}}{{\rm{V}}^{\rm{'}}} = {\rm{n'RT}}\;\left( 2 \right)\)
Lập tỉ số (1) và (2), ta thu được:
\(\frac{{\rm{V}}}{{{\rm{V'}}}} = \frac{{\rm{n}}}{{{\rm{n'}}}} = \frac{8}{6} = \frac{4}{3} \Rightarrow n = \frac{4}{3}n'\)
Vậy lượng khí đã thoát ra bên ngoài là: \(\Delta {\rm{n}} = {\rm{n}} - {\rm{n'}} = \frac{1}{4}{\rm{n}} = 25{\rm{\% n}}\). Vậy cần bơm bù thêm một lượng là 25% để máy hoạt động như lúc ban đầu.
Độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây theo kết quả trong thí nghiệm tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện qua dây dẫn.
Khi dòng điện có chiều từ P đến Q thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có chiều thẳng đứng hướng lên.
Đoạn dây dẫn PQ được giữ cố định, khi dòng điện có chiều từ P đến Q thì số chỉ của cân sẽ giảm đi so với khi chưa có dòng điện.
Từ kết quả của đồ thị, độ lớn trung bình của cảm ứng từ B có thể tính được là 20.10–3 T.
a) ĐÚNG
Quan sát đồ thị, ta thấy đường biểu diễn sự phụ thuộc của lực từ F và cường độ dòng điện I là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ: F = k.I. Vì vậy, ta có thể kết luận lực từ tác dụng lên đoạn dây tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện qua dây dẫn.
b) ĐÚNG
Áp dụng quy tắc bàn tay trái, ta xác định được lực từ tác dụng lên đoạn dây trong trường hợp này hướng lên.
c) SAI
Do lực từ (tức lực do từ trường tác dụng lên đoạn dây mang dòng điện) thẳng đứng hướng lên, áp dụng định luật III Newton, ta xác định lực do đoạn dây tác dụng ngược lại từ trường có chiều thẳng đứng hướng xuống. Lực này tác dụng lên nam châm và khiến cho số chỉ cân tăng lên so với lúc chưa có dòng điện đi qua.
d) SAI
Cảm ứng từ trung bình trong trường hợp này:
\({\rm{\bar B}} = \frac{{{{\rm{B}}_1} + {{\rm{B}}_2} + {{\rm{B}}_3} + {{\rm{B}}_4}}}{4} = \frac{{\frac{{{{\rm{F}}_1}}}{{{{\rm{I}}_1}.l}} + \frac{{{{\rm{F}}_2}}}{{{{\rm{I}}_2}.l}} + \frac{{{{\rm{F}}_3}}}{{{{\rm{I}}_3}.l}} + \frac{{{{\rm{F}}_4}}}{{{{\rm{I}}_4}.l}}}}{4} = \frac{{\frac{{{{2.10}^{ - 3}}}}{{1.0,15}} + \frac{{{{4.10}^{ - 3}}}}{{2.0,15}} + \frac{{{{6.10}^{ - 3}}}}{{3.0,15}} + \frac{{{{8.10}^{ - 3}}}}{{4.0,15}}}}{4}\)
\(\Delta {\rm{\bar B}} \approx 13,{3.10^{ - 3}}{\rm{\;T}}.\)
Tia phóng xạ α có bản chất là dòng các hạt helium \({}_2^4{\rm{He}}\).
Biết năng lượng tỏa nhiệt của một phản ứng của hạt nhân được xác định bằng biểu thức: \(\Delta {\rm{E}} = \left( {{{\rm{m}}_{\rm{t}}} - {{\rm{m}}_{\rm{s}}}} \right).{{\rm{c}}^2}\), trong đó mt và ms lần lượt là tổng khối lượng của các hạt nhân trước và sau phản ứng. Năng lượng tỏa ra khi một hạt nhân \({}_{84}^{210}{\rm{Po}}\) phân rã xấp xỉ bằng 6,43 MeV.
Sau 276 ngày kể từ thời điểm ban đầu, khối lượng hạt nhân chì \({}_{82}^{206}{\rm{Pb}}\) được tạo thành trong mẫu là 0,1545g.
Độ phóng xạ ban đầu của mẫu polonium nói trên xấp xỉ bằng 3,5.1015 Bq.
a) ĐÚNG
Tia phóng xạ α có bản chất là dòng các hạt helium \({}_2^4He\).
b) ĐÚNG
Năng lượng tỏa ra khi một hạt nhân \({}_{84}^{210}Po\) phân rã:
\(\Delta {\rm{E}} = \left( {{{\rm{m}}_{\rm{t}}} - {{\rm{m}}_{\rm{s}}}} \right).931,5 = \left( {209,9828 - 4,0015 - 205,9744} \right).931,5 \approx 6,43{\rm{\;MeV}}.\)
c) ĐÚNG
Khối lượng chì \({}_{82}^{206}Pb\) được tạo thành:
\({{\rm{m}}_{{\rm{Pb}}}} = \frac{{{{\rm{M}}_{{\rm{Pb}}}}}}{{{{\rm{M}}_{{\rm{Po}}}}}}.{{\rm{m}}_{\rm{o}}}.\left( {1 - {2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}}} \right) = \frac{{206}}{{210}}.0,210.\left( {1 - {2^{ - \frac{{276}}{{138}}}}} \right) = 0,1545{\rm{\;g}}.\)
d) SAI
Độ phóng xạ ban đầu của mẫu Polonium đang xét:
\({{\rm{H}}_0} = {\rm{\lambda }}.{{\rm{N}}_0} = \frac{{\ln 2}}{{\rm{T}}}.\frac{{{{\rm{m}}_0}}}{{{{\rm{M}}_{{\rm{Po}}}}}}.{{\rm{N}}_{\rm{A}}} = \frac{{\ln 2}}{{\left( {138.86400} \right)}}.\frac{{0,210}}{{210}}.6,{02.10^{23}} \approx 3,{5.10^{13}}{\rm{\;Bq}}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án: 1,01
Khối lượng nước đã bơm vào lò:
\({\rm{m}} = {\rm{D}}.{\rm{V}} = 1000.420 = 420000{\rm{\;kg}};\)
Thời gian để lượng nước này hóa hơi hoàn toàn:
\({\rm{m}}.{\rm{c}}.\Delta {\rm{t}} + {\rm{m}}.{\rm{L}} = 10{\rm{\% }}.{{\rm{P}}_0}.t\)
\(\Delta t = \frac{{{\rm{m}}.{\rm{c}}.\Delta {\rm{t}} + {\rm{m}}.{\rm{L}}}}{{10{\rm{\% }}.{{\rm{P}}_0}}} = \frac{{420000.4200.\left( {100 - 20} \right) + 420000.2,{{26.10}^6}}}{{0,{{1.3.10}^9}}} = 3634,4\;{\rm{s}} \approx 1,01{\rm{\;h}}.\)
Đáp án: 0,42
Nhiệt năng mà lò phản ứng tỏa ra trong 1 giây:
\({{\rm{Q}}_{{\rm{nhiet}}}} = {{\rm{P}}_{{\rm{nhiet}}}}.{\rm{t}} = \left( {{{\rm{P}}_0} - {{\rm{P}}_1}} \right).{\rm{t}} = \left( {{{3.10}^9} - {{1.10}^9}} \right).1 = {2.10^9}{\rm{\;J}};\)
Khối lượng nước sông chảy qua trong 1 giây:
\({{\rm{m}}_{\rm{n}}} = {\rm{D}}.{{\rm{V}}_{\rm{n}}} = 1000.250.3.1,5.1 = 1,{125.10^6}{\rm{\;kg}};\)
Nhiệt độ của dòng nước này sau khi đi qua nhà máy tăng thêm:
Đáp án: 3
Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây anten:
\({{\rm{e}}_{\rm{c}}} = \left| { - {\rm{N}}.\frac{{\Delta {\rm{\Phi }}}}{{{\rm{\Delta t}}}}} \right| = 10.\frac{{\left( {{{15.10}^{ - 3}} - 0} \right){{.40.10}^{ - 4}}}}{{0,{{2.10}^{ - 3}}}} = 3{\rm{\;V}}.\)
Đáp án: 20
Cường độ dòng điện cảm ứng chạy trong mạch:
\({{\rm{i}}_{\rm{c}}} = \frac{{{{\rm{e}}_{\rm{c}}}}}{{\rm{R}}} = \frac{3}{{150}} = 0,02{\rm{\;A}} = 20{\rm{\;mA}}.\)
Đáp án: 1760
Công suất tỏa nhiệt của khối nhiên liệu lúc vừa được phóng đi:
\({\rm{P}} = \frac{{\rm{Q}}}{{\rm{t}}} = \frac{{{\rm{N}}.\Delta {\rm{E}}}}{{\rm{t}}} = {{\rm{H}}_0}.\Delta {\rm{E}} = 2,{0.10^{15}}.\left( {5,5.1,{{6.10}^{ - 13}}} \right) = 1760{\rm{\;W}}.\)
Đáp án: 56
Công suất tỏa nhiệt của khối nhiên liệu sau 44 năm:
\({{\rm{P}}_{{\rm{nhiet}}}} = {\rm{H}}.\Delta {\rm{E}} = {{\rm{H}}_0}{.2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}}.\Delta {\rm{E}} = {\rm{P}}{.2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}} = {1760.2^{ - \frac{{44}}{{88}}}}\)
Công suất điện được cung cấp:
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.









![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)










