
Đề chính thức Tốt nghiệp THPT Vật Lí năm 2026 - Lần 2
28 câu hỏi
tia gamma có năng lượng nhỏ.
tia gamma có khả năng đâm xuyên mạnh.
tia gamma không làm tổn thương các mô lành.
có thể dễ dàng điều khiển được đường đi của tia gamma bằng từ trường.
Chọn B
Tia gamma là bức xạ điện từ có năng lượng lớn, khả năng đâm xuyên rất mạnh. Vì thế tia gamma có thể đi từ bên ngoài cơ thể đến khối u nằm bên trong.
Không chọn C vì tia gamma vẫn có thể gây tổn thương mô lành, do đó trong xạ trị phải định hướng chùm tia rất cẩn thận.
Đáp án: B.
Nóng chảy và ngưng tụ.
Nóng chảy và sôi.
Đông đặc và ngưng tụ.
Đông đặc và sôi.
Chọn B
Các quá trình: Nóng chảy: chất rắn \( \to \) chất lỏng, thu nhiệt.
Sôi: chất lỏng \( \to \) chất khí, thu nhiệt.
Đông đặc: chất lỏng \( \to \) chất rắn, tỏa nhiệt.
Ngưng tụ: chất khí \( \to \) chất lỏng, tỏa nhiệt.
Vậy hai quá trình đều thu nhiệt là nóng chảy và sôi.
Đáp án: B.
có độ lớn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây.
song song với đoạn dây dẫn.
cùng chiều với cảm ứng từ.
nằm trong mặt phẳng chứa dây dẫn và cảm ứng từ.
Chọn A
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện có độ lớn \(F = BIl\sin \alpha \), trong đó \(\alpha \) là góc giữa dây dẫn và vectơ cảm ứng từ \(\vec B\).
Do đó khi \(B\), \(l\), \(\alpha \) không đổi thì \(F\) tỉ lệ thuận với \(I\).
Phương của lực từ vuông góc với cả dây dẫn và \(\vec B\), nên B, C, D sai.
Đáp án: A.
Nội năng của vật X luôn lớn hơn vật Y.
Vật X chứa nhiều nhiệt lượng hơn vật Y.
Nhiệt độ ban đầu của vật X cao hơn của vật Y.
Vật X chứa ít nhiệt lượng hơn vật Y.
Chọn C
Nhiệt lượng luôn tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Vì nhiệt truyền từ X sang Y nên lúc đầu \({T_X} > {T_Y}\).
Không thể nói vật nào "chứa nhiều nhiệt lượng hơn", vì nhiệt lượng không phải đại lượng được chứa sẵn trong vật.
Đáp án: C.
lực điện tác dụng lên thanh kim loại đứng yên đặt trong nó.
lực từ tác dụng lên điện tích đứng yên đặt trong nó.
lực từ tác dụng lên nam châm hoặc dòng điện đặt trong nó.
lực điện tác dụng lên các điện tích đứng yên đặt trong nó.
Chọn C
Biểu hiện đặc trưng của từ trường là nó gây ra lực từ lên: nam châm;
dòng điện;
điện tích chuyển động.
Điện tích đứng yên không chịu lực từ vì \(F = |q|vB\sin \alpha \), mà \(v = 0\) thì \(F = 0\).
Đáp án: C.
ở thể lỏng hoặc khí.
ở thể rắn hoặc lỏng.
ở thể rắn hoặc khí.
chỉ ở thể rắn.
Chọn B
Ở chất rắn, các phân tử dao động quanh các vị trí cân bằng xác định.
Ở chất lỏng, các phân tử cũng dao động quanh những vị trí cân bằng nhưng các vị trí này có thể thay đổi theo thời gian.
Còn ở chất khí, các phân tử chuyển động hỗn loạn gần như tự do.
Vì vậy có thể là thể rắn hoặc thể lỏng.
Đáp án: B.
Nhiệt độ của khối khí giảm.
Khoảng cách trung bình giữa các phân tử trong khối khí không đổi.
Động năng trung bình của các phân tử trong khối khí tăng.
Mật độ phân tử của khối khí giảm.
Chọn A
Khí lí tưởng bị nén đẳng áp, tức là \(p = {\rm{h?ng s?}}\).
Phương trình trạng thái: \(pV = nRT\).
Khi \(p\), \(n\) không đổi thì \(\frac{V}{T} = {\rm{hang so}}\).
Nén khí làm \(V\) giảm nên \(T\) cũng giảm.
Đáp án: A.
Thể tích của khối khí 1 lớn hơn của khối khí 2.
Thể tích của khối khí 1 nhỏ hơn của khối khí 2.
Thể tích của hai khối khí bằng nhau.
Khối khí nào có khối lượng mol lớn hơn thì thể tích lớn hơn.
Chọn B
Hai khối khí có: cùng số mol \(n\);
cùng nhiệt độ \(T\).
Theo \(pV = nRT\) thì \(V = \frac{{nRT}}{p}\).
Do đó \(V\) tỉ lệ nghịch với \(p\).
Vì \({p_1} > {p_2}\) nên \({V_1} < {V_2}\).
Đáp án: B.
không đổi vì thể tích khí không đổi.
tăng do nhận công.
giảm do sinh công.
giảm do tỏa nhiệt lượng.
Chọn D
Làm lạnh khí nghĩa là khí tỏa nhiệt, nên nhiệt độ giảm.
Với khí lí tưởng, nội năng chỉ phụ thuộc nhiệt độ. Nhiệt độ giảm thì nội năng giảm.
Bình có thể tích không đổi nên khí không thực hiện công.
Đáp án: D.
Vận tốc trung bình của các phân tử bằng không.
Trong khoảng thời gian giữa hai lần va chạm liên tiếp, tốc độ của phân tử giảm dần.
Các phân tử đẩy nhau khi đến gần thành bình.
Sau mỗi va chạm vào thành bình, phân tử chuyển động nhanh dần.
Chọn A
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn theo mọi hướng. Trong một lượng khí đứng yên, không có hướng chuyển động ưu tiên nên vectơ vận tốc trung bình của toàn bộ các phân tử bằng 0.
Va chạm giữa phân tử với thành bình lí tưởng là va chạm đàn hồi nên tốc độ không tự tăng hay giảm sau mỗi va chạm.
Đáp án: A.
Nhiệt lượng khối khí nhận được ở quá trình (2) nhỏ hơn ở quá trình (1).
Động năng trung bình của các phân tử trong khối khí ở cuối quá trình (1) lớn hơn ở cuối quá trình (2).
Độ tăng nội năng của khối khí ở quá trình (1) nhỏ hơn ở quá trình (2).
Độ tăng động năng trung bình của các phân tử trong khối khí ở quá trình (1) lớn hơn ở quá trình (2).
Chọn A
Hai quá trình có cùng độ tăng nhiệt độ \(\Delta T\).
Với cùng một lượng khí lí tưởng: \(\Delta U = n{C_V}\Delta T\).
Vì \(\Delta T\) giống nhau nên độ tăng nội năng trong hai quá trình bằng nhau.
Quá trình (2): đẳng tích
Khí không sinh công nên \({Q_2} = \Delta U\).
Quá trình (1): đẳng áp
Khí nóng lên và nở ra nên còn phải thực hiện công. Vì vậy \({Q_1} = \Delta U + {A_{{\rm{kh\'i thuc hien}}}}\).
Suy ra \({Q_1} > {Q_2}\). Hay \({Q_2} < {Q_1}\).
Đáp án: A.
hạt nhân N bền vững hơn hạt nhân M.
độ hụt khối của hạt nhân M nhỏ hơn của hạt nhân N.
năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân bằng nhau.
hạt nhân M bền vững hơn hạt nhân N.
Chọn D
Hai hạt nhân có cùng số nucleon \(A\).
Năng lượng liên kết riêng: \(\varepsilon = \frac{{{E_{{\rm{lk}}}}}}{A}\).
Vì cùng \(A\) nhưng \({E_{{\rm{lk,M}}}} > {E_{{\rm{lk,N}}}}\) nên \({\varepsilon _M} > {\varepsilon _N}\).
Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng lớn hơn thì bền vững hơn.
Đáp án: D.
Nhiệt độ ban đầu của vật M cao hơn nhiệt độ ban đầu của vật N.
Nhiệt độ ban đầu của hai vật bằng nhau.
Nhiệt dung riêng của vật M nhỏ hơn nhiệt dung riêng của vật N.
Nhiệt dung riêng của vật M lớn hơn nhiệt dung riêng của vật N.
Chọn C
Hai vật nhận nhiệt lượng bằng nhau và có độ tăng nhiệt độ bằng nhau.
Công thức \(Q = mc\Delta T\).
Do \({Q_M} = {Q_N}\) và \(\Delta {T_M} = \Delta {T_N}\) nên \({m_M}{c_M} = {m_N}{c_N}\). Mà \({m_M} > {m_N}\) nên \({c_M} < {c_N}\).
Đáp án: C.
Tần số của dòng điện xoay chiều thay đổi liên tục theo thời gian.
Giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện biến thiên điều hòa.
Giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện được xác định dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện.
Giá trị tức thời của cường độ dòng điện luôn nhỏ hơn giá trị hiệu dụng.
Chọn C
Giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều được xác định dựa trên tác dụng nhiệt.
Dòng xoay chiều có cường độ hiệu dụng \(I\) gây tác dụng nhiệt tương đương dòng điện một chiều có cường độ \(I\) chạy qua cùng điện trở trong cùng thời gian.
Với dòng điện hình sin: \(I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }}\).
Đáp án: C.
đẩy nam châm.
hút nam châm.
làm từ thông qua vòng dây bằng không.
làm giảm từ thông qua vòng dây.
Chọn B
Khi đưa nam châm ra xa vòng dây, từ thông do nam châm qua vòng dây giảm.
Theo định luật Lenz, dòng điện cảm ứng tạo ra từ trường có tác dụng chống lại sự giảm từ thông, tức là có xu hướng giữ nam châm lại.
Vì vậy vòng dây hút nam châm.
Đáp án: B.
Gia tốc của hạt không đổi.
Lực từ sinh công âm.
Lực từ làm thay đổi vận tốc của hạt.
Động lượng của hạt không đổi.
Chọn C
Lực từ luôn vuông góc với vận tốc nên không sinh công: \(A = 0\).
Vì vậy độ lớn vận tốc không đổi, nhưng hướng của vectơ vận tốc liên tục thay đổi.
Do đó lực từ làm thay đổi vận tốc của hạt.
Động lượng \(\vec p = m\vec v\) cũng thay đổi hướng nên không thể nói động lượng không đổi.
Đáp án: C.
nhỏ hơn so với khi bảo quản trong bình chuyên dụng do nhiệt độ cơ thể cao hơn.
không đổi so với khi bảo quản trong bình chuyên dụng.
phụ thuộc vào phản ứng hóa học giữa đồng vị và các chất trong cơ thể.
lớn hơn so với khi bảo quản trong bình chuyên dụng do áp suất trong cơ thể lớn hơn.
Chọn B
Hằng số phóng xạ \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T}\)
là đặc trưng riêng của đồng vị phóng xạ.
Nó gần như không phụ thuộc vào: nhiệt độ;
áp suất;
trạng thái hóa học;
môi trường bên ngoài.
Vì vậy khi đưa đồng vị vào cơ thể thì hằng số phóng xạ vẫn không đổi.
Đáp án: B.
Thể tích không đổi, nhiệt độ tăng thì áp suất của lượng khí giảm.
Áp suất và thể tích cùng giảm thì nhiệt độ của lượng khí giảm.
Nhiệt độ không đổi, thể tích giảm thì áp suất của lượng khí giảm.
Áp suất không đổi, nhiệt độ tăng thì thể tích của lượng khí giảm.
Chọn B
Phương trình trạng thái: \(pV = nRT\).
Với lượng khí xác định \(T = \frac{{pV}}{{nR}}\).
Nếu áp suất giảm và thể tích cũng giảm thì tích \(pV\) giảm, do đó nhiệt độ giảm.
Vì vậy B đúng.
Kiểm tra các phương án khác: A: \(V\) không đổi, \(T\) tăng thì \(p\) phải tăng → sai.
C: \(T\) không đổi, \(V\) giảm thì \(p\) phải tăng → sai.
D: \(p\) không đổi, \(T\) tăng thì \(V\) phải tăng → sai.
Đáp án: B.
Nếu tăng cường độ dòng điện, thanh sẽ trượt xuống.
Lực từ tác dụng lên thanh kim loại có phương nằm ngang.
Độ lớn của lực từ tác dụng lên thanh kim loại là \(F = BI\ell \sin \theta \).
Điều kiện để thanh cân bằng là \(BI\ell = mg\tan \theta \).
Thanh kim loại trên mặt phẳng nghiêng
Thanh nằm ngang, từ trường \(\vec B\) thẳng đứng.
Lực từ có độ lớn: \(F = BIl\)
vì dây dẫn vuông góc với \(\vec B\).
Lực từ nằm theo phương ngang.
Chiếu các lực lên phương song song với mặt phẳng nghiêng.
Thành phần lực từ dọc theo mặt phẳng nghiêng: \({F_\parallel } = F\cos \theta = BIl\cos \theta \).
Thành phần trọng lực kéo thanh xuống dốc: \({P_\parallel } = mg\sin \theta \).
Khi thanh cân bằng: \(BIl\cos \theta = mg\sin \theta \).
Suy ra \(BIl = mg\tan \theta \).
a) Nếu tăng cường độ dòng điện, thanh sẽ trượt xuống.
Ban đầu lực từ cân bằng với thành phần trọng lực. Nếu \(I\) tăng thì lực từ tăng, thanh có xu hướng đi lên dốc, không phải xuống.
Sai.
b) Lực từ tác dụng lên thanh kim loại có phương nằm ngang.
Theo quy tắc bàn tay trái, lực từ vuông góc với thanh và \(\vec B\). Thanh nằm ngang và \(\vec B\) thẳng đứng nên lực từ nằm ngang.
Đúng.
c) \(F = BIl\sin \theta \).
Góc giữa dây và \(\vec B\) là \({90^\circ }\), không phải \(\theta \).
\(F = BIl\sin {90^\circ } = BIl\).
Sai.
d) \(BIl = mg\tan \theta \).
Đúng như đã chứng minh trên.
Đúng.
Đáp án: S – Đ – S – Đ.
Nhiệt lượng mà khối khí ở ngăn 1 nhận được nhỏ hơn độ tăng nội năng của nó.
Khối khí ở ngăn 2 nhận công.
Khối khí ở ngăn 1 bị nén, khối khí ở ngăn 2 dãn.
Nhiệt độ của khối khí ở ngăn 2 tăng.
Hai khối khí và pit-tông
Làm nóng khí ở ngăn 1 làm pit-tông chuyển về phía ngăn 2.
Như vậy: khí 1 nở ra;
khí 2 bị nén.
a) Nhiệt lượng khí 1 nhận nhỏ hơn độ tăng nội năng.
Khí 1 vừa tăng nội năng, vừa thực hiện công đẩy pit-tông: \({Q_1} = \Delta {U_1} + {A_{{\rm{khí thực hiện}}}}\).
Do đó \({Q_1} > \Delta {U_1}\).
Phát biểu sai.
Sai.
b) Khối khí ở ngăn 2 nhận công.
Khí 2 bị pit-tông nén nên nhận công.
Đúng.
c) Khí 1 bị nén, khí 2 dãn.
Thực tế ngược lại: khí 1 dãn;
khí 2 bị nén.
Sai.
d) Nhiệt độ khí 2 tăng.
Xilanh cách nhiệt và khí 2 bị nén nên công truyền cho khí làm nội năng khí tăng.
Nội năng khí lí tưởng tăng thì nhiệt độ tăng.
Đúng.
Đáp án: S – Đ – S – Đ.
Độ giảm nội năng của khối nước nóng bằng độ tăng nội năng của khối nước lạnh.
Gọi \(c\) là nhiệt dung riêng của nước, \(T\) là nhiệt độ cân bằng của hệ, nếu bỏ qua hao phí nhiệt lượng thì phương trình cân bằng nhiệt là.\({m_2}c({T_2} - T) = {m_1}c(T - {T_1})\qquad (*)\)
Ở bước (1), nhiệt độ cân bằng đo được bằng nhiệt kế lớn hơn giá trị \(T\) tính theo công thức \((*)\).
Giả thuyết của nhóm học sinh cho rằng “nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp nước không phụ thuộc vào khối lượng của chúng” là sai.
Trộn hai lượng nước
Gọi: nước lạnh: \({m_1},{T_1}\);
nước nóng: \({m_2},{T_2}\);
nhiệt độ cân bằng: \(T\).
a) Độ giảm nội năng của nước nóng bằng độ tăng nội năng của nước lạnh.
Trong thí nghiệm thực tế, nhiệt lượng kế cũng có thể hấp thụ một phần nhiệt lượng.
Vì vậy không nhất thiết toàn bộ năng lượng nước nóng mất đi đều truyền cho nước lạnh.
Sai.
b) Nếu bỏ qua hao phí nhiệt thì \({m_2}c({T_2} - T) = {m_1}c(T - {T_1})\).
Nhiệt lượng nước nóng tỏa ra: \({Q_{{\rm{t?a}}}} = {m_2}c({T_2} - T)\).
Nhiệt lượng nước lạnh thu vào: \({Q_{{\rm{thu}}}} = {m_1}c(T - {T_1})\).
Nếu bỏ qua hao phí: \({Q_{{\rm{t?a}}}} = {Q_{{\rm{thu}}}}\).
Do đó phương trình đã cho đúng.
Đúng.
Ta còn có thể biến đổi: \({m_2}{T_2} - {m_2}T = {m_1}T - {m_1}{T_1}\), suy ra \(T = \frac{{{m_1}{T_1} + {m_2}{T_2}}}{{{m_1} + {m_2}}}\).
Công thức này cho thấy \(T\) phụ thuộc vào \({m_1}\) và \({m_2}\).
c) Nhiệt độ cân bằng đo được lớn hơn \(T\) tính theo công thức.
Trong thực tế nhiệt lượng kế và môi trường thường lấy bớt một phần nhiệt của nước nóng nên nhiệt độ thực tế thường thấp hơn giá trị lí tưởng tính bằng công thức trên.
Do đó phát biểu "lớn hơn" là sai.
Sai.
d) Giả thuyết nhiệt độ cân bằng không phụ thuộc khối lượng là sai.
Từ \(T = \frac{{{m_1}{T_1} + {m_2}{T_2}}}{{{m_1} + {m_2}}}\), ta thấy thay đổi \({m_1},{m_2}\) thì \(T\) thay đổi.
Đúng.
Đáp án: S – Đ – S – Đ.
Nếu giả thuyết là đúng thì năng lượng tỏa ra phải tương ứng với phần khối lượng bị giảm đi trong phản ứng.
Phản ứng tổng hợp hạt nhân tạo thành helium đã được sử dụng trong lò phản ứng của nhà máy điện hạt nhân.
Phản ứng tổng hợp hạt nhân chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao.
Phản ứng tổng hợp hạt nhân nói trên là nguồn năng lượng của ngôi sao.
Phản ứng tổng hợp hạt nhân trong ngôi sao
a) Năng lượng tỏa ra tương ứng với phần khối lượng giảm.
Theo hệ thức Einstein: \(E = \Delta m{c^2}\).
Khối lượng nghỉ bị hụt chuyển thành năng lượng.
Đúng.
b) Phản ứng tổng hợp helium đã được sử dụng trong lò phản ứng nhà máy điện hạt nhân.
Các nhà máy điện hạt nhân hiện nay sử dụng phân hạch hạt nhân, chẳng hạn uranium, chứ không sử dụng phản ứng nhiệt hạch để phát điện thương mại.
Sai.
c) Phản ứng tổng hợp hạt nhân chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao.
Các hạt nhân đều mang điện dương nên đẩy nhau bằng lực Coulomb. Cần nhiệt độ rất cao để chúng có động năng đủ lớn đến gần nhau và xảy ra phản ứng tổng hợp.
Đúng.
d) Phản ứng tổng hợp hạt nhân là nguồn năng lượng của ngôi sao.
Trong các ngôi sao, các hạt nhân nhẹ tổng hợp thành hạt nhân nặng hơn và giải phóng năng lượng rất lớn.
Đúng.
Đáp án: Đ – S – Đ – Đ.
Tính cảm ứng từ của từ trường Trái Đất
Ta có: số vòng dây: \(N = 102\);
diện tích mỗi vòng: \(S = 409,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\);
tốc độ góc: \(\omega = 14,26,{\rm{rad/s}}\);
suất điện động hiệu dụng: \(E = 1,21,{\rm{mV}}\);
góc của từ trường so với phương ngang: \(\alpha = 35,{0^\circ }\).
Đổi đơn vị: \(S = 409 \times {10^{ - 4}} = 0,0409,{{\rm{m}}^2}\),
\(E = 1,21 \times {10^{ - 3}},{\rm{V}}\).
Do khung quay quanh trục thẳng đứng nên chỉ thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất gây biến thiên từ thông.
Gọi thành phần nằm ngang là \({B_h}\).
Ta có \({B_h} = B\cos {35^\circ }\).
Suất điện động cảm ứng cực đại: \({E_0} = N{B_h}S\omega \). Mà \(E = \frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }}\). Suy ra \({E_0} = \sqrt 2 E\).
Do đó \({B_h} = \frac{{\sqrt 2 E}}{{NS\omega }}\). Thay số: \({B_h} = \frac{{\sqrt 2 \cdot 1,21 \times {{10}^{ - 3}}}}{{102 \cdot 0,0409 \cdot 14,26}}\).
Tính được \({B_h} \approx 2,876 \times {10^{ - 5}},{\rm{T}}\). Hay \({B_h} \approx 28,76,\mu {\rm{T}}\). Mà \(B = \frac{{{B_h}}}{{\cos {{35}^\circ }}}\).
Suy ra \(B \approx \frac{{28,76}}{{\cos {{35}^\circ }}} \approx 35,115,\mu {\rm{T}}\).
Làm tròn đến hàng phần mười: \(B = 35,1,\mu {\rm{T}}\).
Đáp án: 35,1
Từ thông cực đại
Từ thông qua khung dây: \(\Phi = N{B_h}S\cos (\omega t)\).
Do đó từ thông cực đại: \({\Phi _{\max }} = N{B_h}S\).
Ở câu trên: \({E_0} = \omega {\Phi _{\max }}\). Suy ra \({\Phi _{\max }} = \frac{{{E_0}}}{\omega } = \frac{{\sqrt 2 E}}{\omega }\). Thay số: \({\Phi _{\max }} = \frac{{\sqrt 2 \cdot 1,21 \times {{10}^{ - 3}}}}{{14,26}}\).
Ta được \({\Phi _{\max }} \approx 1,20 \times {10^{ - 4}},{\rm{Wb}}\).
Đổi sang mWb: \({\Phi _{\max }} = 0,120{\rm{mWb}}\).
Làm tròn đến hàng phần trăm: \({\Phi _{\max }} = 0,12{\rm{mWb}}\).
Đáp án: 0,12
Tìm \(x\)
Ban đầu: \({T_1} = 303{\rm{K}}\), \({l_1} = 45,0,{\rm{cm}}\).
Sau khi truyền nhiệt: \({l_2} = 55,0,{\rm{cm}}\).
Do xilanh có tiết diện không đổi nên \(\frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = \frac{{{l_2}}}{{{l_1}}} = \frac{{55}}{{45}}\).
Pit-tông cân bằng với áp suất khí quyển trong cả quá trình nên đây là quá trình đẳng áp.
Theo định luật Charles: \(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\).
Suy ra \({T_2} = {T_1}\frac{{{V_2}}}{{{V_1}}}\).
Thay số: \({T_2} = 303 \cdot \frac{{55}}{{45}}\).
Tính được \({T_2} \approx 370,33,{\rm{K}}\).
Đề cho \({T_2} = x \cdot {10^3},{\rm{K}}\).
Do đó \(x = \frac{{370,33}}{{1000}} = 0,37033\).
Làm tròn hàng phần trăm: \(x = 0,37\).
Đáp án: 0,37
Tìm \(y\)
Sau khi truyền nhiệt, ta có trạng thái 2: \({p_2} = {p_0} = 1,00 \times {10^5}{\rm{Pa}}\); \({V_2} \sim 55{\rm{cm}}\); nhiệt độ là \({T_2}\).
Sau đó đưa pit-tông trở lại vị trí ban đầu: \({V_3} \sim 45{\rm{cm}}\), và đề cho nhiệt độ vẫn bằng \({T_2}\).
Như vậy quá trình từ trạng thái 2 đến trạng thái 3 là đẳng nhiệt.
Áp dụng định luật Boyle: \({p_2}{V_2} = {p_3}{V_3}\).
Suy ra \({p_3} = {p_2}\frac{{{V_2}}}{{{V_3}}}\).
Do tiết diện xilanh không đổi: \(\frac{{{V_2}}}{{{V_3}}} = \frac{{55}}{{45}}\).
Vậy \({p_3} = 1,00 \times {10^5} \cdot \frac{{55}}{{45}}\).
Tính được \({p_3} \approx 1,2222 \times {10^5}{\rm{Pa}}\).
Đề cho \({p_3} = y \cdot {10^5}{\rm{Pa}}\), nên \(y \approx 1,2222\). Làm tròn: \(y = 1,22\).
Đáp án: 1,22
Phần trăm cobalt 56 đã giảm
Chu kì bán rã: \(T = 77,1\) ngày.
Thời gian: \(t = 365\) ngày.
Định luật phóng xạ: \(N = {N_0},{2^{ - t/T}}\).
Do đó tỉ số lượng cobalt còn lại: \(\frac{N}{{{N_0}}} = {2^{ - 365/77,1}}\).
Tính được \(\frac{N}{{{N_0}}} \approx 0,037574\).
Nghĩa là còn khoảng \(3,7574\% \).
Phần đã giảm: \(\Delta N\% = 100\% - 3,7574\% \).
Suy ra \(\Delta N\% \approx 96,2426\% \).
Làm tròn đến hàng phần mười: \(96,2\% \).
Đáp án: 96,2
Xác định thời gian dựa vào carbon 14
Độ phóng xạ: \(H = \lambda N\).
Do \(\lambda \) không đổi nên \(\frac{H}{{{H_0}}} = \frac{N}{{{N_0}}}\).
Theo định luật phóng xạ: \(\frac{H}{{{H_0}}} = {2^{ - t/T}}\).
Đề cho: \(\frac{H}{{{H_0}}} = 0,8893\),
\(T = 5730\) năm.
Do đó \(0,8893 = {2^{ - t/5730}}\).
Lấy logarit: \(\ln 0,8893 = - \frac{t}{{5730}}\ln 2\).
Suy ra \(t = - \frac{{5730\ln 0,8893}}{{\ln 2}}\).
Tính được \(t \approx 969,85\) năm.
Đề cho \(t = z \cdot {10^3}\) năm.
Suy ra \(z = \frac{{969,85}}{{1000}} = 0,96985\).
Làm tròn hàng phần trăm: \(z = 0,97\).
Đáp án: 0,97
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)










