Đề chính thức Tốt nghiệp THPT Vật Lí năm 2026 - Lần 2
Đề thi

Đề chính thức Tốt nghiệp THPT Vật Lí năm 2026 - Lần 2

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT2 lượt thi
28 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18, mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án

Trong y học hạt nhân, có trường hợp cần chiếu tia phóng xạ vào khối u trong cơ thể. Để tia phóng xạ chiếu từ bên ngoài vào được khối u trong cơ thể, người ta thường sử dụng tia gamma. Lý do chủ yếu là vì

tia gamma có năng lượng nhỏ.

tia gamma có khả năng đâm xuyên mạnh.

tia gamma không làm tổn thương các mô lành.

có thể dễ dàng điều khiển được đường đi của tia gamma bằng từ trường.

Xem đáp án

Chọn B

Tia gamma là bức xạ điện từ có năng lượng lớn, khả năng đâm xuyên rất mạnh. Vì thế tia gamma có thể đi từ bên ngoài cơ thể đến khối u nằm bên trong.

Không chọn C vì tia gamma vẫn có thể gây tổn thương mô lành, do đó trong xạ trị phải định hướng chùm tia rất cẩn thận.

Đáp án: B.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những quá trình chuyển thể nào sau đây thu nhiệt lượng?

Nóng chảy và ngưng tụ.

Nóng chảy và sôi.

Đông đặc và ngưng tụ.

Đông đặc và sôi.

Xem đáp án

Chọn B

Các quá trình: Nóng chảy: chất rắn \( \to \) chất lỏng, thu nhiệt.

Sôi: chất lỏng \( \to \) chất khí, thu nhiệt.

Đông đặc: chất lỏng \( \to \) chất rắn, tỏa nhiệt.

Ngưng tụ: chất khí \( \to \) chất lỏng, tỏa nhiệt.

Vậy hai quá trình đều thu nhiệt là nóng chảy và sôi.

Đáp án: B.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện không đổi ở trong từ trường đều

có độ lớn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây.

song song với đoạn dây dẫn.

cùng chiều với cảm ứng từ.

nằm trong mặt phẳng chứa dây dẫn và cảm ứng từ.

Xem đáp án

Chọn A

Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện có độ lớn \(F = BIl\sin \alpha \), trong đó \(\alpha \) là góc giữa dây dẫn và vectơ cảm ứng từ \(\vec B\).

Do đó khi \(B\), \(l\), \(\alpha \) không đổi thì \(F\) tỉ lệ thuận với \(I\).

Phương của lực từ vuông góc với cả dây dẫn và \(\vec B\), nên B, C, D sai.

Đáp án: A.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai vật X và Y tiếp xúc với nhau và nhiệt lượng tự truyền từ vật X sang vật Y. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Nội năng của vật X luôn lớn hơn vật Y.

Vật X chứa nhiều nhiệt lượng hơn vật Y.

Nhiệt độ ban đầu của vật X cao hơn của vật Y.

Vật X chứa ít nhiệt lượng hơn vật Y.

Xem đáp án

Chọn C

Nhiệt lượng luôn tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

Vì nhiệt truyền từ X sang Y nên lúc đầu \({T_X} > {T_Y}\).

Không thể nói vật nào "chứa nhiều nhiệt lượng hơn", vì nhiệt lượng không phải đại lượng được chứa sẵn trong vật.

Đáp án: C.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu hiện cụ thể của từ trường là sự xuất hiện của

lực điện tác dụng lên thanh kim loại đứng yên đặt trong nó.

lực từ tác dụng lên điện tích đứng yên đặt trong nó.

lực từ tác dụng lên nam châm hoặc dòng điện đặt trong nó.

lực điện tác dụng lên các điện tích đứng yên đặt trong nó.

Xem đáp án

Chọn C

Biểu hiện đặc trưng của từ trường là nó gây ra lực từ lên: nam châm;

dòng điện;

điện tích chuyển động.

Điện tích đứng yên không chịu lực từ vì \(F = |q|vB\sin \alpha \), mà \(v = 0\) thì \(F = 0\).

Đáp án: C.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối chất mà các phân tử tạo nên nó dao động quanh vị trí cân bằng thì khối chất đó

ở thể lỏng hoặc khí.

ở thể rắn hoặc lỏng.

ở thể rắn hoặc khí.

chỉ ở thể rắn.

Xem đáp án

Chọn B

Ở chất rắn, các phân tử dao động quanh các vị trí cân bằng xác định.

Ở chất lỏng, các phân tử cũng dao động quanh những vị trí cân bằng nhưng các vị trí này có thể thay đổi theo thời gian.

Còn ở chất khí, các phân tử chuyển động hỗn loạn gần như tự do.

Vì vậy có thể là thể rắn hoặc thể lỏng.

Đáp án: B.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối khí lí tưởng xác định được nén đẳng áp. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Nhiệt độ của khối khí giảm.

Khoảng cách trung bình giữa các phân tử trong khối khí không đổi.

Động năng trung bình của các phân tử trong khối khí tăng.

Mật độ phân tử của khối khí giảm.

Xem đáp án

Chọn A

Khí lí tưởng bị nén đẳng áp, tức là \(p = {\rm{h?ng s?}}\).

Phương trình trạng thái: \(pV = nRT\).

Khi \(p\), \(n\) không đổi thì \(\frac{V}{T} = {\rm{hang so}}\).

Nén khí làm \(V\) giảm nên \(T\) cũng giảm.

Đáp án: A.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai khối khí lí tưởng có cùng số mol, ở cùng nhiệt độ. Khối khí 1 có áp suất lớn hơn khối khí 2. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Thể tích của khối khí 1 lớn hơn của khối khí 2.

Thể tích của khối khí 1 nhỏ hơn của khối khí 2.

Thể tích của hai khối khí bằng nhau.

Khối khí nào có khối lượng mol lớn hơn thì thể tích lớn hơn.

Xem đáp án

Chọn B

Hai khối khí có: cùng số mol \(n\);

cùng nhiệt độ \(T\).

Theo \(pV = nRT\) thì \(V = \frac{{nRT}}{p}\).

Do đó \(V\) tỉ lệ nghịch với \(p\).

Vì \({p_1} > {p_2}\) nên \({V_1} < {V_2}\).

Đáp án: B.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Làm lạnh một lượng khí lí tưởng trong bình kín có thể tích không đổi. Nội năng của lượng khí

không đổi vì thể tích khí không đổi.

tăng do nhận công.

giảm do sinh công.

giảm do tỏa nhiệt lượng.

Xem đáp án

Chọn D

Làm lạnh khí nghĩa là khí tỏa nhiệt, nên nhiệt độ giảm.

Với khí lí tưởng, nội năng chỉ phụ thuộc nhiệt độ. Nhiệt độ giảm thì nội năng giảm.

Bình có thể tích không đổi nên khí không thực hiện công.

Đáp án: D.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 28 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng về các phân tử của một lượng khí lí tưởng trong một bình kín có nhiệt độ không đổi?

Vận tốc trung bình của các phân tử bằng không.

Trong khoảng thời gian giữa hai lần va chạm liên tiếp, tốc độ của phân tử giảm dần.

Các phân tử đẩy nhau khi đến gần thành bình.

Sau mỗi va chạm vào thành bình, phân tử chuyển động nhanh dần.

Xem đáp án

Chọn A

Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn theo mọi hướng. Trong một lượng khí đứng yên, không có hướng chuyển động ưu tiên nên vectơ vận tốc trung bình của toàn bộ các phân tử bằng 0.

Va chạm giữa phân tử với thành bình lí tưởng là va chạm đàn hồi nên tốc độ không tự tăng hay giảm sau mỗi va chạm.

Đáp án: A.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối khí lí tưởng nhận nhiệt lượng và thực hiện hai quá trình biến đổi trạng thái độc lập. Quá trình (1) có áp suất không đổi; quá trình (2) có thể tích không đổi, không sinh công. Độ tăng nhiệt độ ở hai quá trình đều bằng nhau. Trong cả hai quá trình, khối khí đều không tỏa nhiệt lượng. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Nhiệt lượng khối khí nhận được ở quá trình (2) nhỏ hơn ở quá trình (1).

Động năng trung bình của các phân tử trong khối khí ở cuối quá trình (1) lớn hơn ở cuối quá trình (2).

Độ tăng nội năng của khối khí ở quá trình (1) nhỏ hơn ở quá trình (2).

Độ tăng động năng trung bình của các phân tử trong khối khí ở quá trình (1) lớn hơn ở quá trình (2).

Xem đáp án

Chọn A

Hai quá trình có cùng độ tăng nhiệt độ \(\Delta T\).

Với cùng một lượng khí lí tưởng: \(\Delta U = n{C_V}\Delta T\).

Vì \(\Delta T\) giống nhau nên độ tăng nội năng trong hai quá trình bằng nhau.

Quá trình (2): đẳng tích

Khí không sinh công nên \({Q_2} = \Delta U\).

Quá trình (1): đẳng áp

Khí nóng lên và nở ra nên còn phải thực hiện công. Vì vậy \({Q_1} = \Delta U + {A_{{\rm{kh\'i thuc hien}}}}\).

Suy ra \({Q_1} > {Q_2}\). Hay \({Q_2} < {Q_1}\).

Đáp án: A.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai hạt nhân M và N có cùng số nucleon. Nếu năng lượng liên kết của hạt nhân M lớn hơn của hạt nhân N thì

hạt nhân N bền vững hơn hạt nhân M.

độ hụt khối của hạt nhân M nhỏ hơn của hạt nhân N.

năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân bằng nhau.

hạt nhân M bền vững hơn hạt nhân N.

Xem đáp án

Chọn D

Hai hạt nhân có cùng số nucleon \(A\).

Năng lượng liên kết riêng: \(\varepsilon = \frac{{{E_{{\rm{lk}}}}}}{A}\).

Vì cùng \(A\) nhưng \({E_{{\rm{lk,M}}}} > {E_{{\rm{lk,N}}}}\) nên \({\varepsilon _M} > {\varepsilon _N}\).

Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng lớn hơn thì bền vững hơn.

Đáp án: D.

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai vật rắn M và N được làm từ hai chất khác nhau, khối lượng của vật M lớn hơn của vật N. Hai vật nhận được nhiệt lượng bằng nhau, không tỏa nhiệt lượng và không chuyển thể. Độ tăng nhiệt độ của hai vật bằng nhau. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Nhiệt độ ban đầu của vật M cao hơn nhiệt độ ban đầu của vật N.

Nhiệt độ ban đầu của hai vật bằng nhau.

Nhiệt dung riêng của vật M nhỏ hơn nhiệt dung riêng của vật N.

Nhiệt dung riêng của vật M lớn hơn nhiệt dung riêng của vật N.

Xem đáp án

Chọn C

Hai vật nhận nhiệt lượng bằng nhau và có độ tăng nhiệt độ bằng nhau.

Công thức \(Q = mc\Delta T\).

Do \({Q_M} = {Q_N}\) và \(\Delta {T_M} = \Delta {T_N}\) nên \({m_M}{c_M} = {m_N}{c_N}\). Mà \({m_M} > {m_N}\) nên \({c_M} < {c_N}\).

Đáp án: C.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về đặc điểm của dòng điện xoay chiều, phát biểu nào sau đây là đúng?

Tần số của dòng điện xoay chiều thay đổi liên tục theo thời gian.

Giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện biến thiên điều hòa.

Giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện được xác định dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện.

Giá trị tức thời của cường độ dòng điện luôn nhỏ hơn giá trị hiệu dụng.

Xem đáp án

Chọn C

Giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều được xác định dựa trên tác dụng nhiệt.

Dòng xoay chiều có cường độ hiệu dụng \(I\) gây tác dụng nhiệt tương đương dòng điện một chiều có cường độ \(I\) chạy qua cùng điện trở trong cùng thời gian.

Với dòng điện hình sin: \(I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }}\).

Đáp án: C.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đưa một cực của thanh nam châm ra xa một vòng dây dẫn kín, từ thông qua vòng dây biến thiên. Dòng điện cảm ứng sinh ra trong vòng dây có chiều sao cho từ trường của nó có tác dụng

đẩy nam châm.

hút nam châm.

làm từ thông qua vòng dây bằng không.

làm giảm từ thông qua vòng dây.

Xem đáp án

Chọn B

Khi đưa nam châm ra xa vòng dây, từ thông do nam châm qua vòng dây giảm.

Theo định luật Lenz, dòng điện cảm ứng tạo ra từ trường có tác dụng chống lại sự giảm từ thông, tức là có xu hướng giữ nam châm lại.

Vì vậy vòng dây hút nam châm.

Đáp án: B.

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hạt tích điện chuyển động tròn đều trong từ trường đều chỉ do tác dụng của lực từ. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Gia tốc của hạt không đổi.

Lực từ sinh công âm.

Lực từ làm thay đổi vận tốc của hạt.

Động lượng của hạt không đổi.

Xem đáp án

Chọn C

Lực từ luôn vuông góc với vận tốc nên không sinh công: \(A = 0\).

Vì vậy độ lớn vận tốc không đổi, nhưng hướng của vectơ vận tốc liên tục thay đổi.

Do đó lực từ làm thay đổi vận tốc của hạt.

Động lượng \(\vec p = m\vec v\) cũng thay đổi hướng nên không thể nói động lượng không đổi.

Đáp án: C.

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong y học hạt nhân, có những trường hợp phải đưa một đồng vị phóng xạ vào cơ thể người. Trong cơ thể, hằng số phóng xạ của đồng vị này

nhỏ hơn so với khi bảo quản trong bình chuyên dụng do nhiệt độ cơ thể cao hơn.

không đổi so với khi bảo quản trong bình chuyên dụng.

phụ thuộc vào phản ứng hóa học giữa đồng vị và các chất trong cơ thể.

lớn hơn so với khi bảo quản trong bình chuyên dụng do áp suất trong cơ thể lớn hơn.

Xem đáp án

Chọn B

Hằng số phóng xạ \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T}\)

là đặc trưng riêng của đồng vị phóng xạ.

Nó gần như không phụ thuộc vào: nhiệt độ;

áp suất;

trạng thái hóa học;

môi trường bên ngoài.

Vì vậy khi đưa đồng vị vào cơ thể thì hằng số phóng xạ vẫn không đổi.

Đáp án: B.

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng về quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định?

Thể tích không đổi, nhiệt độ tăng thì áp suất của lượng khí giảm.

Áp suất và thể tích cùng giảm thì nhiệt độ của lượng khí giảm.

Nhiệt độ không đổi, thể tích giảm thì áp suất của lượng khí giảm.

Áp suất không đổi, nhiệt độ tăng thì thể tích của lượng khí giảm.

Xem đáp án

Chọn B

Phương trình trạng thái: \(pV = nRT\).

Với lượng khí xác định \(T = \frac{{pV}}{{nR}}\).

Nếu áp suất giảm và thể tích cũng giảm thì tích \(pV\) giảm, do đó nhiệt độ giảm.

Vì vậy B đúng.

Kiểm tra các phương án khác: A: \(V\) không đổi, \(T\) tăng thì \(p\) phải tăng → sai.

C: \(T\) không đổi, \(V\) giảm thì \(p\) phải tăng → sai.

D: \(p\) không đổi, \(T\) tăng thì \(V\) phải tăng → sai.

Đáp án: B.

19.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4; trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Một thanh kim loại thẳng có khối lượng \(m\), chiều dài \(\ell \) và có thể trượt không ma sát trên hai ray dẫn điện song song (tạo với mặt phẳng ngang góc \(\theta \)). Hệ thống đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ \(\vec B\) hướng thẳng đứng lên trên tại nơi có gia tốc trọng trường là \(g\) (hình vẽ). Bỏ qua từ trường Trái Đất. Trong thanh có dòng điện không đổi \(I\). Thanh đứng yên.

Một thanh kim loại thẳng có khối lượng m, chiều dài lvà có thể trượt không ma sát trên hai ray dẫn điện song song (tạo với mặt phẳng ngang góc \(\theta \)). Hệ thống đặt trong từ (ảnh 1)

a

Nếu tăng cường độ dòng điện, thanh sẽ trượt xuống.

ĐúngSai
b

Lực từ tác dụng lên thanh kim loại có phương nằm ngang.

ĐúngSai
c

Độ lớn của lực từ tác dụng lên thanh kim loại là \(F = BI\ell \sin \theta \).

ĐúngSai
d

Điều kiện để thanh cân bằng là \(BI\ell = mg\tan \theta \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Thanh kim loại trên mặt phẳng nghiêng

Thanh nằm ngang, từ trường \(\vec B\) thẳng đứng.

Lực từ có độ lớn: \(F = BIl\)

vì dây dẫn vuông góc với \(\vec B\).

Lực từ nằm theo phương ngang.

Chiếu các lực lên phương song song với mặt phẳng nghiêng.

Thành phần lực từ dọc theo mặt phẳng nghiêng: \({F_\parallel } = F\cos \theta = BIl\cos \theta \).

Thành phần trọng lực kéo thanh xuống dốc: \({P_\parallel } = mg\sin \theta \).

Khi thanh cân bằng: \(BIl\cos \theta = mg\sin \theta \).

Suy ra \(BIl = mg\tan \theta \).

a) Nếu tăng cường độ dòng điện, thanh sẽ trượt xuống.

Ban đầu lực từ cân bằng với thành phần trọng lực. Nếu \(I\) tăng thì lực từ tăng, thanh có xu hướng đi lên dốc, không phải xuống.

Sai.

b) Lực từ tác dụng lên thanh kim loại có phương nằm ngang.

Theo quy tắc bàn tay trái, lực từ vuông góc với thanh và \(\vec B\). Thanh nằm ngang và \(\vec B\) thẳng đứng nên lực từ nằm ngang.

Đúng.

c) \(F = BIl\sin \theta \).

Góc giữa dây và \(\vec B\) là \({90^\circ }\), không phải \(\theta \).

\(F = BIl\sin {90^\circ } = BIl\).

Sai.

d) \(BIl = mg\tan \theta \).

Đúng như đã chứng minh trên.

Đúng.

Đáp án: S – Đ – S – Đ.

20.Đúng sai
• 1 điểm

Một xilanh cách nhiệt nằm ngang được chia thành hai ngăn kín bởi một pit-tông cách nhiệt có thể dịch chuyển không ma sát. Trong mỗi ngăn có một lượng khí lí tưởng xác định. Ban đầu hệ ở trạng thái cân bằng. Giả sử làm nóng khí ở ngăn 1 và pit-tông dịch chuyển về phía ngăn 2.

a

Nhiệt lượng mà khối khí ở ngăn 1 nhận được nhỏ hơn độ tăng nội năng của nó.

ĐúngSai
b

Khối khí ở ngăn 2 nhận công.

ĐúngSai
c

Khối khí ở ngăn 1 bị nén, khối khí ở ngăn 2 dãn.

ĐúngSai
d

Nhiệt độ của khối khí ở ngăn 2 tăng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hai khối khí và pit-tông

Làm nóng khí ở ngăn 1 làm pit-tông chuyển về phía ngăn 2.

Như vậy: khí 1 nở ra;

khí 2 bị nén.

a) Nhiệt lượng khí 1 nhận nhỏ hơn độ tăng nội năng.

Khí 1 vừa tăng nội năng, vừa thực hiện công đẩy pit-tông: \({Q_1} = \Delta {U_1} + {A_{{\rm{khí thực hiện}}}}\).

Do đó \({Q_1} > \Delta {U_1}\).

Phát biểu sai.

Sai.

b) Khối khí ở ngăn 2 nhận công.

Khí 2 bị pit-tông nén nên nhận công.

Đúng.

c) Khí 1 bị nén, khí 2 dãn.

Thực tế ngược lại: khí 1 dãn;

khí 2 bị nén.

Sai.

d) Nhiệt độ khí 2 tăng.

Xilanh cách nhiệt và khí 2 bị nén nên công truyền cho khí làm nội năng khí tăng.

Nội năng khí lí tưởng tăng thì nhiệt độ tăng.

Đúng.

Đáp án: S – Đ – S – Đ.

21.Đúng sai
• 1 điểm

Một nhóm học sinh tìm hiểu sự truyền nhiệt lượng giữa hai lượng nước có khối lượng khác nhau.

Nhóm đưa ra giả thuyết: Nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp nước chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ ban đầu của hai khối nước, không phụ thuộc vào khối lượng của chúng.

Họ dùng nhiệt lượng kế có que khuấy, nhiệt kế và làm thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết. Phần thí nghiệm kiểm tra “nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp nước không phụ thuộc vào khối lượng của chúng” gồm các bước chính sau:

(1) Cho vào bình nhiệt lượng kế một lượng nước có khối lượng \({m_1}\) ở nhiệt độ \({T_1}\) (nhiệt độ phòng) và một lượng nước có khối lượng \({m_2}\) ở nhiệt độ \({T_2}\) cao hơn nhiệt độ phòng. Đo nhiệt độ cân bằng của hệ bằng nhiệt kế.

(2) Lặp lại bước (1) với các giá trị \({m_1}\) và \({m_2}\) khác nhau, giữ nguyên các giá trị \({T_1}\) và \({T_2}\).

a

Độ giảm nội năng của khối nước nóng bằng độ tăng nội năng của khối nước lạnh.

ĐúngSai
b

Gọi \(c\) là nhiệt dung riêng của nước, \(T\) là nhiệt độ cân bằng của hệ, nếu bỏ qua hao phí nhiệt lượng thì phương trình cân bằng nhiệt là.\({m_2}c({T_2} - T) = {m_1}c(T - {T_1})\qquad (*)\)

ĐúngSai
c

Ở bước (1), nhiệt độ cân bằng đo được bằng nhiệt kế lớn hơn giá trị \(T\) tính theo công thức \((*)\).

ĐúngSai
d

Giả thuyết của nhóm học sinh cho rằng “nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp nước không phụ thuộc vào khối lượng của chúng” là sai.

ĐúngSai
Xem đáp án

Trộn hai lượng nước

Gọi: nước lạnh: \({m_1},{T_1}\);

nước nóng: \({m_2},{T_2}\);

nhiệt độ cân bằng: \(T\).

a) Độ giảm nội năng của nước nóng bằng độ tăng nội năng của nước lạnh.

Trong thí nghiệm thực tế, nhiệt lượng kế cũng có thể hấp thụ một phần nhiệt lượng.

Vì vậy không nhất thiết toàn bộ năng lượng nước nóng mất đi đều truyền cho nước lạnh.

Sai.

b) Nếu bỏ qua hao phí nhiệt thì \({m_2}c({T_2} - T) = {m_1}c(T - {T_1})\).

Nhiệt lượng nước nóng tỏa ra: \({Q_{{\rm{t?a}}}} = {m_2}c({T_2} - T)\).

Nhiệt lượng nước lạnh thu vào: \({Q_{{\rm{thu}}}} = {m_1}c(T - {T_1})\).

Nếu bỏ qua hao phí: \({Q_{{\rm{t?a}}}} = {Q_{{\rm{thu}}}}\).

Do đó phương trình đã cho đúng.

Đúng.

Ta còn có thể biến đổi: \({m_2}{T_2} - {m_2}T = {m_1}T - {m_1}{T_1}\), suy ra \(T = \frac{{{m_1}{T_1} + {m_2}{T_2}}}{{{m_1} + {m_2}}}\).

Công thức này cho thấy \(T\) phụ thuộc vào \({m_1}\) và \({m_2}\).

c) Nhiệt độ cân bằng đo được lớn hơn \(T\) tính theo công thức.

Trong thực tế nhiệt lượng kế và môi trường thường lấy bớt một phần nhiệt của nước nóng nên nhiệt độ thực tế thường thấp hơn giá trị lí tưởng tính bằng công thức trên.

Do đó phát biểu "lớn hơn" là sai.

Sai.

d) Giả thuyết nhiệt độ cân bằng không phụ thuộc khối lượng là sai.

Từ \(T = \frac{{{m_1}{T_1} + {m_2}{T_2}}}{{{m_1} + {m_2}}}\), ta thấy thay đổi \({m_1},{m_2}\) thì \(T\) thay đổi.

Đúng.

Đáp án: S – Đ – S – Đ.

22.Đúng sai
• 1 điểm

Từ các kết quả quan trắc, người ta đưa ra giả thuyết: Tại tâm một ngôi sao có nhiệt độ rất cao, đã xảy ra phản ứng tổng hợp hạt nhân tạo thành hạt nhân helium và giải phóng năng lượng.

a

Nếu giả thuyết là đúng thì năng lượng tỏa ra phải tương ứng với phần khối lượng bị giảm đi trong phản ứng.

ĐúngSai
b

Phản ứng tổng hợp hạt nhân tạo thành helium đã được sử dụng trong lò phản ứng của nhà máy điện hạt nhân.

ĐúngSai
c

Phản ứng tổng hợp hạt nhân chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao.

ĐúngSai
d

Phản ứng tổng hợp hạt nhân nói trên là nguồn năng lượng của ngôi sao.

ĐúngSai
Xem đáp án

Phản ứng tổng hợp hạt nhân trong ngôi sao

a) Năng lượng tỏa ra tương ứng với phần khối lượng giảm.

Theo hệ thức Einstein: \(E = \Delta m{c^2}\).

Khối lượng nghỉ bị hụt chuyển thành năng lượng.

Đúng.

b) Phản ứng tổng hợp helium đã được sử dụng trong lò phản ứng nhà máy điện hạt nhân.

Các nhà máy điện hạt nhân hiện nay sử dụng phân hạch hạt nhân, chẳng hạn uranium, chứ không sử dụng phản ứng nhiệt hạch để phát điện thương mại.

Sai.

c) Phản ứng tổng hợp hạt nhân chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao.

Các hạt nhân đều mang điện dương nên đẩy nhau bằng lực Coulomb. Cần nhiệt độ rất cao để chúng có động năng đủ lớn đến gần nhau và xảy ra phản ứng tổng hợp.

Đúng.

d) Phản ứng tổng hợp hạt nhân là nguồn năng lượng của ngôi sao.

Trong các ngôi sao, các hạt nhân nhẹ tổng hợp thành hạt nhân nặng hơn và giải phóng năng lượng rất lớn.

Đúng.

Đáp án: Đ – S – Đ – Đ.

Đoạn văn

Nội dung câu 1 và 2: Để xác định độ lớn cảm ứng từ của từ trường Trái Đất, một nhóm học sinh dùng một khung dây dẫn phẳng hình vuông gồm 102 vòng dây, diện tích mỗi vòng là \(409{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Ban đầu, mặt phẳng khung dây vuông góc với thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất. Cho khung dây quay đều với tốc độ góc là \(14,26{\rm{rad/s}}\) quanh trục thẳng đứng nằm trong mặt phẳng khung dây, đi qua tâm và vuông góc với cạnh của khung. Trong khung dây xuất hiện suất điện động cảm ứng hiệu dụng là \(1,21{\rm{mV}}\). Tại nơi làm thí nghiệm, từ trường Trái Đất được coi là đều, các đường sức từ hướng chếch xuống dưới và hợp với phương ngang một góc là \(35,{0^\circ }\).

23.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian ở các câu từ câu 1 đến câu 6)

Độ lớn cảm ứng từ của từ trường Trái Đất bằng bao nhiêu microtesla \((\mu {\rm{T}})\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Xem đáp án

Tính cảm ứng từ của từ trường Trái Đất

Ta có: số vòng dây: \(N = 102\);

diện tích mỗi vòng: \(S = 409,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\);

tốc độ góc: \(\omega = 14,26,{\rm{rad/s}}\);

suất điện động hiệu dụng: \(E = 1,21,{\rm{mV}}\);

góc của từ trường so với phương ngang: \(\alpha = 35,{0^\circ }\).

Đổi đơn vị: \(S = 409 \times {10^{ - 4}} = 0,0409,{{\rm{m}}^2}\),

\(E = 1,21 \times {10^{ - 3}},{\rm{V}}\).

Do khung quay quanh trục thẳng đứng nên chỉ thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất gây biến thiên từ thông.

Gọi thành phần nằm ngang là \({B_h}\).

Ta có \({B_h} = B\cos {35^\circ }\).

Suất điện động cảm ứng cực đại: \({E_0} = N{B_h}S\omega \). Mà \(E = \frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }}\). Suy ra \({E_0} = \sqrt 2 E\).

Do đó \({B_h} = \frac{{\sqrt 2 E}}{{NS\omega }}\). Thay số: \({B_h} = \frac{{\sqrt 2 \cdot 1,21 \times {{10}^{ - 3}}}}{{102 \cdot 0,0409 \cdot 14,26}}\).

Tính được \({B_h} \approx 2,876 \times {10^{ - 5}},{\rm{T}}\). Hay \({B_h} \approx 28,76,\mu {\rm{T}}\). Mà \(B = \frac{{{B_h}}}{{\cos {{35}^\circ }}}\).

Suy ra \(B \approx \frac{{28,76}}{{\cos {{35}^\circ }}} \approx 35,115,\mu {\rm{T}}\).

Làm tròn đến hàng phần mười: \(B = 35,1,\mu {\rm{T}}\).

Đáp án: 35,1

24.Tự luận
• 1 điểm

Từ thông cực đại qua khung dây có độ lớn bằng bao nhiêu miliweber \(({\rm{mWb}})\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Từ thông cực đại

Từ thông qua khung dây: \(\Phi = N{B_h}S\cos (\omega t)\).

Do đó từ thông cực đại: \({\Phi _{\max }} = N{B_h}S\).

Ở câu trên: \({E_0} = \omega {\Phi _{\max }}\). Suy ra \({\Phi _{\max }} = \frac{{{E_0}}}{\omega } = \frac{{\sqrt 2 E}}{\omega }\). Thay số: \({\Phi _{\max }} = \frac{{\sqrt 2 \cdot 1,21 \times {{10}^{ - 3}}}}{{14,26}}\).

Ta được \({\Phi _{\max }} \approx 1,20 \times {10^{ - 4}},{\rm{Wb}}\).

Đổi sang mWb: \({\Phi _{\max }} = 0,120{\rm{mWb}}\).

Làm tròn đến hàng phần trăm: \({\Phi _{\max }} = 0,12{\rm{mWb}}\).

Đáp án: 0,12

Đoạn văn

Nội dung câu 3 và 4: Một xilanh nằm ngang, chứa một lượng khí lí tưởng xác định. Khí trong xilanh được ngăn cách với không khí bên ngoài bởi một pit-tông có thể dịch chuyển không ma sát. Ban đầu, khí ở nhiệt độ \({T_1} = 303{\rm{K}}\), pit-tông nằm cân bằng cách đáy xilanh \(45,0{\rm{cm}}\). Truyền nhiệt lượng cho khối khí sao cho pit-tông dịch chuyển đến vị trí cách đáy xilanh \(55,0{\rm{cm}}\) thì dừng lại. Lúc đó, nhiệt độ khối khí là \({T_2}\). Biết áp suất khí quyển là \({p_0} = 1,00 \cdot {10^5}{\rm{Pa}}\).

25.Tự luận
• 1 điểm

Nhiệt độ \({T_2}\) là \(x \cdot {10^3}{\rm{K}}\). Tìm \(x\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Xem đáp án

Tìm \(x\)

Ban đầu: \({T_1} = 303{\rm{K}}\), \({l_1} = 45,0,{\rm{cm}}\).

Sau khi truyền nhiệt: \({l_2} = 55,0,{\rm{cm}}\).

Do xilanh có tiết diện không đổi nên \(\frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = \frac{{{l_2}}}{{{l_1}}} = \frac{{55}}{{45}}\).

Pit-tông cân bằng với áp suất khí quyển trong cả quá trình nên đây là quá trình đẳng áp.

Theo định luật Charles: \(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\).

Suy ra \({T_2} = {T_1}\frac{{{V_2}}}{{{V_1}}}\).

Thay số: \({T_2} = 303 \cdot \frac{{55}}{{45}}\).

Tính được \({T_2} \approx 370,33,{\rm{K}}\).

Đề cho \({T_2} = x \cdot {10^3},{\rm{K}}\).

Do đó \(x = \frac{{370,33}}{{1000}} = 0,37033\).

Làm tròn hàng phần trăm: \(x = 0,37\).

Đáp án: 0,37

26.Tự luận
• 1 điểm

Dịch chuyển pit-tông về vị trí ban đầu sao cho nhiệt độ của khối khí lúc này là \({T_2}\) và áp suất của khối khí là \(y \cdot {10^5}{\rm{Pa}}\). Tìm \(y\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Xem đáp án

Tìm \(y\)

Sau khi truyền nhiệt, ta có trạng thái 2: \({p_2} = {p_0} = 1,00 \times {10^5}{\rm{Pa}}\); \({V_2} \sim 55{\rm{cm}}\); nhiệt độ là \({T_2}\).

Sau đó đưa pit-tông trở lại vị trí ban đầu: \({V_3} \sim 45{\rm{cm}}\), và đề cho nhiệt độ vẫn bằng \({T_2}\).

Như vậy quá trình từ trạng thái 2 đến trạng thái 3 là đẳng nhiệt.

Áp dụng định luật Boyle: \({p_2}{V_2} = {p_3}{V_3}\).

Suy ra \({p_3} = {p_2}\frac{{{V_2}}}{{{V_3}}}\).

Do tiết diện xilanh không đổi: \(\frac{{{V_2}}}{{{V_3}}} = \frac{{55}}{{45}}\).

Vậy \({p_3} = 1,00 \times {10^5} \cdot \frac{{55}}{{45}}\).

Tính được \({p_3} \approx 1,2222 \times {10^5}{\rm{Pa}}\).

Đề cho \({p_3} = y \cdot {10^5}{\rm{Pa}}\), nên \(y \approx 1,2222\). Làm tròn: \(y = 1,22\).

Đáp án: 1,22

Đoạn văn

Nội dung câu 5 và 6: Người ta khảo sát những nét vẽ bằng than củi do người Anasazi vẽ vào thời kỳ xảy ra một vụ “nổ siêu tân tinh”. Vụ nổ này tạo ra một lượng lớn đồng vị phóng xạ cobalt 56. Biết chu kì bán rã của cobalt 56 và carbon 14 lần lượt là \(77,1\) ngày và \(5730\) năm.

27.Tự luận
• 1 điểm

Sau 365 ngày kể từ khi xảy ra vụ nổ, lượng cobalt 56 giảm bao nhiêu phần trăm so với lượng ban đầu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Xem đáp án

Phần trăm cobalt 56 đã giảm

Chu kì bán rã: \(T = 77,1\) ngày.

Thời gian: \(t = 365\) ngày.

Định luật phóng xạ: \(N = {N_0},{2^{ - t/T}}\).

Do đó tỉ số lượng cobalt còn lại: \(\frac{N}{{{N_0}}} = {2^{ - 365/77,1}}\).

Tính được \(\frac{N}{{{N_0}}} \approx 0,037574\).

Nghĩa là còn khoảng \(3,7574\% \).

Phần đã giảm: \(\Delta N\% = 100\% - 3,7574\% \).

Suy ra \(\Delta N\% \approx 96,2426\% \).

Làm tròn đến hàng phần mười: \(96,2\% \).

Đáp án: 96,2

28.Tự luận
• 1 điểm

Gọi \({H_0}\) và \(H\) là độ phóng xạ của carbon 14 trong những nét vẽ khi được vẽ và khi được khảo sát. Từ khi vẽ đến khi \(\frac{H}{{{H_0}}} = 0,8893\) là \(z \cdot {10^3}\) năm. Tìm \(z\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Xem đáp án

Xác định thời gian dựa vào carbon 14

Độ phóng xạ: \(H = \lambda N\).

Do \(\lambda \) không đổi nên \(\frac{H}{{{H_0}}} = \frac{N}{{{N_0}}}\).

Theo định luật phóng xạ: \(\frac{H}{{{H_0}}} = {2^{ - t/T}}\).

Đề cho: \(\frac{H}{{{H_0}}} = 0,8893\),

\(T = 5730\) năm.

Do đó \(0,8893 = {2^{ - t/5730}}\).

Lấy logarit: \(\ln 0,8893 = - \frac{t}{{5730}}\ln 2\).

Suy ra \(t = - \frac{{5730\ln 0,8893}}{{\ln 2}}\).

Tính được \(t \approx 969,85\) năm.

Đề cho \(t = z \cdot {10^3}\) năm.

Suy ra \(z = \frac{{969,85}}{{1000}} = 0,96985\).

Làm tròn hàng phần trăm: \(z = 0,97\).

Đáp án: 0,97

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Vật lý

Xem tất cả