
Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 6)
28 câu hỏi
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng C
Hình 1: biển báo cảnh báo khu vực nguy hiểm có chất độc sinh học.
Hình 2: biển báo cảnh báo khu vực nguy hiểm có vật liệu cháy nổ.
Hình 3: biển báo cảnh báo khu vực nguy hiểm có chất phóng xạ.
Hình 4: biển báo cảnh báo khu vực nguy hiểm có nhiệt độ thấp.
Sau khi gội đầu, người ta sấy tóc để làm khô.
Các giọt nước xuất hiện ở mặt ngoài cốc nước đá khi đặt trong không khí.
Môi chất lạnh (R-32) bay hơi trong dàn lạnh của máy điều hòa không khí.
Sản xuất muối bằng cách phơi nước biển dưới ánh nắng Mặt Trời.
Đáp án đúng B
Các giọt nước xuất hiện ở mặt ngoài cốc nước đá khi đặt trong không khí là hiện tượng ngưng tụ của hơi nước trong không khí.
Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.
Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
Phương nằm ngang, chiều từ Đông sang Tây.
Phương nằm ngang, chiều từ Bắc vào Nam.
Đáp án đúng B
Do đoạn dây dẫn và các đường sức từ nằm trong mặt phẳng nằm ngang nên lực từ có phương vuông góc với mặt phẳng nằm ngang (phương thẳng đứng). Dựa vào quy tắc bàn tay trái ta xác định được chiều của lực từ là chiều từ trên xuống dưới.
Hình 1.
Hình 3.
Hình 1 và hình 2.
Hình 2 và hình 4.
Đáp án đúng D
Hình 1: Đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của khối khí lí tưởng khi áp suất không đổi.
Hình 2: Đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của khối khí lí tưởng khi thể tích không đổi.
Hình 3: Đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của khối khí lí tưởng khi nhiệt độ không đổi.
Hình 4: Đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của khối khí lí tưởng khi thể tích không đổi.
\[A - Z.\]
\[A.{N_A}.\]
\[Z.{N_A}.\]
\[\left( {A - Z} \right).{N_A}.\]
Đáp án đúng D
Số hạt neutron có trong 1 mol hạt nhân \({}_Z^AX\) bằng \(\left( {A - Z} \right).{N_A}\).
Nam châm.
Dòng điện chạy trong dây dẫn.
Lõi sắt non chưa nhiễm từ.
Điện tích chuyển động.
Đáp án đúng C
Lõi sắt non khi chưa nhiễm từ thì không có từ tính, nên không tự tạo ra từ trường xung quanh.
Chất rắn A có nhiệt dung riêng lớn nhất.
Chất rắn B có nhiệt dung riêng nhỏ nhất.
Chất rắn C có nhiệt dung riêng lớn nhất.
Chất rắn B có nhiệt dung riêng lớn nhất.
Đáp án đúng C
Ba khối chất rắn có cùng khối lượng và được cung cấp nhiệt như nhau nên ta có:
; ;

Từ hình vẽ ta thấy, .
Suy ra: .
Vậy, chất rắn C có nhiệt dung riêng lớn nhất, chất rắn A có nhiệt dung riêng nhỏ nhất.
Số phân tử khí ở bình A bằng số nguyên tử khí ở bình
Các phân tử khí ở hai bình chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Khối lượng khí ở bình B lớn hơn ở bình A.
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí ở hai bình có giá trị bằng nhau.
Đáp án đúng C
Áp dụng phương trình Clapeyron cho khối khí trong bình A, B lần lượt ta có:
\(pV = {n_A}RT\) ⇔ \({n_A} = \frac{{pV}}{{RT}}\)
Và \(pV = {n_B}RT\) ⇔ \({n_B} = \frac{{pV}}{{RT}}\)
Suy ra, \({n_A} = {n_B}\)
Phát biểu A đúng.
Phát biểu B đúng.
Vì \({n_A} = {n_B}\) ⇔ \(\frac{{{m_{{O_2}}}}}{{{M_{{O_2}}}}} = \frac{{{m_{Ne}}}}{{{M_{Ne}}}}\) ⇔ \(\frac{{{m_{{O_2}}}}}{{32}} = \frac{{{m_{Ne}}}}{{20}}\) ⇒ \({m_{{O_2}}} > {m_{Ne}}\) nên khối lượng khí ở bình B nhỏ hơn ở bình A. Phát biểu C sai.
Phát biểu D đúng. Vì nhiệt độ của khối khí chứa trong hai bình bằng nhau nên động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí ở hai bình có giá trị bằng nhau ().
Đồ thị 1.
Đồ thị 2.
Đồ thị 3.
Đồ thị 4.
Đáp án đúng D
Trong khoảng thời gian từ 0 đến (s), dòng điện cảm ứng có chiều cùng chiều quay của kim đồng hồ. Dùng quy tắc nắm tay phải ta xác định được vector cảm ứng từ của từ trường cảm ứng trong khung dây dẫn cùng hướng với vector cảm ứng từ của từ trường đều.
Suy ra, trong khoảng thời gian từ 0 đến (s) từ thông xuyên qua diện tích S của khung dây dẫn luôn giảm (định luật Lenz) hay độ lớn cảm ứng từ luôn giảm ().
Vậy đồ thị 4 biểu diễn đúng sự biến đổi của độ lớn cảm ứng từ theo thời gian.
đang ở trạng thái rắn đến khi chất đã nóng chảy hoàn toàn.
vừa đạt nhiệt độ nóng chảy đến khi chất đã nóng chảy hoàn toàn, trong suốt quá trình nhiệt độ của chất không đổi.
đang ở trạng thái rắn đến khi chất vừa bắt đầu nóng chảy.
vừa đạt nhiệt độ nóng chảy đến khi chất bắt đầu tăng nhiệt độ.
Đáp án đúng C
Để xác định nhiệt nóng chảy riêng, cần xét toàn bộ quá trình chuyển pha (từ rắn sang lỏng) ở nhiệt độ nóng chảy không đổi.
bằng áp suất khí ở bình A.
gấp bốn lần áp suất khí ở bình A.
gấp hai lần áp suất khí ở bình A.
bằng một nửa áp suất khí ở bình A.
Đáp án đúng C
Ta có: ⇔ \({m_1}\overline {{v^2}} = 3kT = 3.\frac{R}{{{N_A}}}.T\)
Và: \(\mu = \frac{N}{V} = \frac{{n.{N_A}}}{V} = \frac{{m.{N_A}}}{{M.V}}\)
Suy ra: \(p = \frac{1}{3}\mu {m_1}\overline {{v^2}} = \frac{1}{3}.\frac{{m.{N_A}}}{{M.V}}.3.\frac{R}{{{N_A}}}.T = \frac{{mRT}}{{MV}}\)
Áp suất bình A: \({p_A} = \frac{{{m_A}R{T_A}}}{{{M_A}{V_A}}}\); Áp suất bình B: \({p_B} = \frac{{{m_B}R{T_B}}}{{{M_B}{V_B}}}\)
Suy ra: \(\frac{{{p_A}}}{{{p_B}}} = \frac{{{M_B}}}{{{M_A}}} = \frac{{{m_{1B}}.{N_A}}}{{{m_{1A}}.{N_A}}} = \frac{{{m_{1B}}}}{{2.{m_{1B}}}} = \frac{1}{2}\) ⇔ \({p_B} = 2.{p_A}\)
Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử khí xấp xỉ bằng 6,2.10−21 J.
Mật độ phân tử của khối khí lí tưởng đó là 4,84.1026 phân tử/m3.
Nhiệt độ của khối khí lí tưởng khi đó xấp xỉ bằng 299 K.
Khi nhiệt độ tuyệt đối của khối khí tăng gấp đôi, tốc độ căn quân phương (\[\sqrt {\overline {{v^2}} } \]) của các phân tử khí tăng bốn lần.
Đáp án đúng D
Mật độ phân tử của khối khí lí tưởng đó là 4,84.1020 phân tử/cm3 = 4,84.1026 phân tử/m3.
Suy ra, đáp án B đúng.
Nhiệt độ của khối khí lí tưởng khi đó là:
Ta có: và hay
Suy ra: ⇔ K.
Suy ra, đáp án C đúng.
Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử khí là:
J.
Suy ra, đáp án A đúng.
Ta có: ⇔
Khi nhiệt độ tuyệt đối của khối khí tăng gấp đôi, tốc độ căn quân phương tăng lần.
Suy ra, đáp án D sai.
đẳng áp.
đẳng tích.
đẳng nhiệt.
giảm áp suất.
Đáp án đúng B
Theo định luật I nhiệt động lực học, ta có: . Mà nên .
Khi đó, khối khí không nhận, cũng không thực hiện công nên thể tích khối khí không đổi.
Vậy quá trình biến đổi trạng thái này là quá trình đẳng tích.
\[1T.{m^2}.\]
\[1T/{m^2}.\]
\[1T/m.\]
\[1T.m.\]
Đáp án đúng A
Trong hệ đơn vị SI, 1 Wb = 1T.m2 (\(\Phi = NBS.cos\left( {\vec n;\vec B} \right)\)).
là đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân.
được xác định bằng biểu thức .
càng lớn khi số nucleon của hạt nhân càng lớn.
là đại lượng đặc trưng cho mức độ phổ biến của hạt nhân.
Đáp án đúng B
Khẳng định B đúng.
Khẳng định A sai. Vì đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân là năng lượng liên kết riêng.
Khẳng định C sai. Vì độ hụt khối của các hạt nhân nhẹ và nặng nhỏ hơn độ hụt khối của hạt nhân có số khối trung bình.
Khẳng định D sai vì không có ý nghĩa về mặt vật lí.
16,545 amu.
17,138 amu.
16,995 amu.
17,243 amu.
Đáp án đúng C
Ta có: \({E_{lkr}} = \frac{{{E_{lk}}}}{A} = \frac{{\left( {Z.{m_p} + N.{m_n} - {m_X}} \right)}}{{Z + N}}\)
Thay số, ta được: \(7,75 = \frac{{\left[ {8.1,0073 + 9.1,0087 - {m_X}} \right].931,5}}{{8 + 9}}\)
Suy ra: \({m_X} \approx 16,995\) amu.
Hiện tượng phóng xạ chỉ xảy ra khi có tác động bên ngoài lên hạt nhân.
Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân không bền tự phát ra bức xạ và biến đổi thành hạt nhân khác.
Chu kì bán rã của một chất phóng xạ phụ thuộc vào khối lượng ban đầu của chất đó.
Tốc độ phân rã của chất phóng xạ tăng khi nhiệt độ môi trường tăng.
Đáp án đúng B
Phát biểu A sai. Vì phóng xạ là hiện tượng tự phát, không cần tác động bên ngoài.
Phát biểu B đúng. Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân không bền tự phát ra bức xạ (α, β, γ) và biến đổi thành hạt nhân khác (có thể bền hoặc tiếp tục phân rã).
Phát biểu C sai. Chu kì bán rã là đại lượng đặc trưng cho từng chất phóng xạ, không phụ thuộc vào khối lượng ban đầu.
Phát biểu D sai. Tốc độ phân rã không phụ thuộc vào nhiệt độ hay các điều kiện bên ngoài.
\[k = \frac{R}{{{N_A}}}.\]
\[k = R.{N_A}.\]
\[k = \frac{{{N_A}}}{R}.\]
\[k = \frac{1}{{R.{N_A}}}.\]
Đáp án đúng A
Ta có: \(k = \frac{R}{{{N_A}}}\).
Trong thực tế, bình bảo ôn được đặt phía trên bộ phận thu nhiệt chứ không đặt phía dưới, mặc dù nếu đặt phía dưới thì mức độ vững chắc của máy sẽ cao hơn. Giải thích hiện tượng này dựa trên nguyên lí đối lưu nhiệt.
Nhiệt lượng mà nước trong bình nhận được khi nhiệt độ của nước tăng từ 20 °C đến 70 °C là 37850 kJ.
Biết rằng chỉ 40% năng lượng ánh sáng Mặt Trời chiếu vào bộ thu nhiệt được chuyển hóa thành nhiệt lượng làm nóng nước trong bình. Công suất bức xạ Mặt Trời trung bình thu được trên mỗi mét vuông là 1400 W/m2. Để nhiệt độ của nước trong bình tăng từ 20 °C đến 70 °C, ánh sáng Mặt Trời cần chiếu vào trong 5 giờ. Diện tích bộ thu nhiệt của máy là 3,75 m2.
Trong thực tế, công suất bức xạ ánh sáng Mặt Trời mà máy thu được luôn thay đổi theo thời gian. Nó phụ thuộc vào góc nghiêng của tia sáng khi chiếu vào bộ phận thu nhiệt, cường độ chùm tia sáng. Hình 1a biểu diễn kết quả khảo sát sự phụ thuộc theo thời gian của công suất bức xạ ánh sáng Mặt Trời mà máy thu được trong khoảng từ 8h00 đến 16h00 cùng ngày. Trong khoảng thời gian 2 giờ, máy hấp thụ được năng lượng ánh sáng Mặt Trời lớn nhất là 15,25 kW.h.
a) ĐÚNG
Khi nước trong ống thu nhiệt được đun nóng, khối lượng riêng giảm nên nước nóng chuyển động lên trên và đi vào bình bảo ôn; nước lạnh từ bình chảy xuống ống thu nhiệt. Cách bố trí này tạo dòng đối lưu tự nhiên, giúp nước được làm nóng liên tục mà không cần bơm.
b) SAI
Nhiệt lượng mà nước trong bình nhận được khi nhiệt độ của nước tăng từ 20 °C đến 70 °C là:
kJ.
c) ĐÚNG
Gọi S là diện tích của bộ thu nhiệt. Công suất bức xạ Mặt Trời trung bình thu được từ bộ thu nhiệt là: \(\mathcal{P} = 1400.S\) (W).
Năng lượng ánh sáng Mặt Trời truyền cho bộ thu nhiệt trong 5 giờ là:
\(A = \mathcal{P}.t = 1400.S.5.3600 = {252.10^5}.S\) (J).
Mà: \(H = \frac{Q}{A}\) ⇔ \(40\% = \frac{{{{37800.10}^3}}}{{{{252.10}^5}.S}}\) ⇒ \(S = 3,75\) m2.
d) ĐÚNG
Từ đồ thị ta có công suất bức xạ ánh sáng mặt trời mà máy thu được là:
\(\{ \begin{array}{*{20}{c}}{P = 1,5.t - 10\;\;\;\;\;\;\left( {8 \le t \le 12} \right)}\\{P' = - 0,5.t + 14\;\;\;\left( {12 \le t \le 16} \right)}\end{array}\)
Vì tại thời điểm 12 giờ, công suất mà máy thu được đạt giá trị lớn nhất nên để máy thu được năng lượng lớn nhất trong khoảng thời gian 2 giờ thì máy hoạt động trong những khoảng thời gian lân cận 12 giờ. Gọi t (h) là thời điểm trước 12 giờ như hình 1b.

Khi đó, năng lượng lớn nhất thu được là:
\(A = \frac{{1,5.t - 2}}{2}.\left( {12 - t} \right) + \frac{{21 - 0,5.t}}{2}.\left( {t - 10} \right) = - {t^2} + 23t - 117\)
Giải phương trình \(A' = 0\) hay \( - 2t + 23 = 0\) ta được \(t = 11,5\) (h).
Suy ra, \({A_{max}} = - {\left( {11,5} \right)^2} + 23.11,5 - 117 = 15,25\) (kW.h) khi t = 11,5 (h).
Vậy trong khoảng thời gian 2 giờ (từ 11,5h đến 13,5h), máy hấp thụ được năng lượng ánh sáng Mặt Trời lớn nhất là 15,25 kW.h.
Các thông số của khối khí ở trạng thái 3 là \({{\rm{p}}_3} = {10^5}\) Pa, \({{\rm{V}}_3} = 8\) lít, \({{\rm{T}}_3} = 600\) K.
Quá trình biến đổi trạng thái từ (2) sang (3) là quá trình nén đẳng nhiệt.
Số phân tử của khối khí xấp xỉ bằng \(9,{7.10^{22}}\) phân tử.
Công mà khối khí nhận được khi biến đổi từ trạng thái (3) sang trạng thái (1) bằng 600 mJ.
a) ĐÚNG
Ta có thể tích của khối khí ở trạng thái (3) là \({V_3} = 8\) lít.
Từ đồ thị ta xác định được áp suất và nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (3) lần lượt là: \({p_3} = {p_1} = {10^5}\) Pa và \({T_3} = 600\) K.
b) SAI
Từ đồ thị pOT như hình vẽ, ta thấy đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc p theo T của quá trình biến đổi trạng thái từ (2) sang (3) là đường thẳng vuông góc với trục OT nên đây là quá trình đẳng nhiệt.
Suy ra: áp suất và thể tích của khối khí trong quá trình này tỉ lệ nghịch với nhau.
Mà: \({p_3} < {p_2}\)
Suy ra: \({V_3} > {V_2}\)
Vậy quá trình biến đổi trạng thái từ (2) sang (3) là quá trình dãn nở đẳng nhiệt.
c) ĐÚNG
Số phân tử của khối khí là:
\({p_3}.{V_3} = nR{T_3} = \frac{N}{{{N_A}}}R{T_3}\) ⇒ \(N = \frac{{{N_A}.{p_3}.{V_3}}}{{R{T_3}}} = \frac{{6,{{02.10}^{23}}{{.10}^5}{{.8.10}^{ - 3}}}}{{8,31.600}} \approx 9,{7.10^{22}}\) phân tử.
d) SAI
Công mà khối khí nhận được khi biến đổi từ trạng thái (3) sang trạng thái (1) là:
J.
Lực từ tác dụng lên các đoạn dây dẫn của cạnh AB có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
Khi cường độ dòng điện chạy qua khung dây dẫn là 1,3 A thì lực từ tác dụng lên mỗi đoạn dây của cạnh AB là 1,6 mN.
Từ trường đều của nam châm điện có độ lớn cảm ứng từ trung bình xấp xỉ bằng 1,25 T.
Nếu đặt khung dây dẫn ABCD kín nằm hoàn toàn trong từ trường đều của nam châm điện sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây dẫn, rồi giảm cường độ dòng điện qua cuộn dây dẫn của nam châm điện dần về 0 trong 1 s thì trong khung dây dẫn ABCD xuất hiện một suất điện động cảm ứng có độ lớn xấp xỉ bằng 1,25 V, dòng điện cảm ứng có chiều từ B đến A.
a) ĐÚNG
Dòng điện chạy qua các đoạn dây dẫn của cạnh AB có chiều từ B đến A và phương ngang. Các đường sức từ của từ trường đều trong nam châm điện có phương ngang và chiều đi từ cực N sang cực S.
Suy ra, lực từ tác dụng lên các đoạn dây dẫn của cạnh AB có phương thẳng đứng (\(\vec F\left( {\vec B;L} \right)\)).
Sử dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định được chiều của lực từ là chiều từ trên xuống.
b) ĐÚNG
Khi cường độ dòng điện chạy qua khung dây dẫn là 1,3 A thì lực từ tác dụng lên mỗi đoạn dây của cạnh AB là \(\frac{{0,17 - 0,01}}{{100}} = 1,{6.10^{ - 3}}N = \) 1,6 mN.
c) ĐÚNG
Ta xử lí số liệu như sau:
|
Lần đo |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
I (A) |
0,6 |
1,3 |
1,8 |
2,3 |
|
F (N) |
0,08 |
0,17 |
0,24 |
0,31 |
|
\({F_t} = F - {F_0}\) (N) |
0,07 |
0,16 |
0,23 |
0,30 |
|
\(B = \frac{{{F_t}}}{{I.L}}\) (T) |
1,17 |
1,23 |
1,28 |
1,30 |
|
\(\bar B = \frac{{1,17 + 1,23 + 1,28 + 1,30}}{4} \approx 1,25\) T |
||||
Vậy, từ trường đều của nam châm điện có độ lớn cảm ứng từ trung bình xấp xỉ bằng 1,25 T.
d) ĐÚNG
Nếu đặt khung dây dẫn ABCD kín nằm hoàn toàn trong từ trường đều của nam châm điện sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây dẫn, rồi giảm cường độ dòng điện qua cuộn dây dẫn của nam châm điện dần về 0 trong 1 s thì trong khung dây dẫn ABCD xuất hiện một suất điện động cảm ứng có độ lớn bằng:
V.
Cường độ dòng điện qua cuộn dây dẫn của nam châm điện giảm dần về 0, khi đó độ lớn cảm ứng từ của từ trường cũng giảm dần về 0. Suy ra, từ thông xuyên qua diện tích S của khung dây dẫn cũng giảm dần về 0 và làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong khung dây dẫn ABCD kín có vector cảm ứng từ cảm ứng (\(\overrightarrow {{B_c}} \)) cùng hướng với vector cảm ứng từ của từ trường nam châm điện. Sau đó, sử dụng quy tắc nắm bàn tay phải ta xác định được chiều của dòng điện cảm ứng là chiều từ B đến A.
Khả năng đâm xuyên của tia β− kém hơn tia γ.
Nếu nguồn phóng xạ \({}_{27}^{60}{\rm{Co}}\) vẫn có thể sử dụng được cho đến khi độ phóng xạ của nó giảm xuống còn 12,5% giá trị ban đầu thì sau 17,16 năm sẽ phải thay nguồn phóng xạ \({}_{27}^{60}{\rm{Co}}\).
Phương trình phân rã của \({}_{27}^{60}{\rm{Co}}\) là \({}_{27}^{60}{\rm{Co}}\mathop \to \limits^{^ - } {}_{28}^{60}{\rm{Ni}} + {}_{ - 1}^0{\rm{e}} + \widetilde {}\).
Từ đồ thị cho thấy, để cường độ bức xạ γ giảm còn 50% so với giá trị ban đầu thì độ dày của lớp trái cây tương ứng là 15 cm.
a) ĐÚNG
Tia β− là dòng hạt electron, khả năng đâm xuyên trung bình, bị chặn bởi vài mm nhôm hoặc lớp áo quần. Còn tia γ là sóng điện từ có khả năng đâm xuyên rất mạnh, cần chì hoặc bê tông dày để chắn.
Vậy, khả năng đâm xuyên của tia β− kém hơn tia γ.
b) ĐÚNG
Khoảng thời gian cần thiết để độ phóng xạ của nguồn phóng xạ \({}_{27}^{60}Co\) giảm xuống còn 12,5% giá trị ban đầu là:
\({H_t} = {H_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}}\) ⇔ \(t = T.{\log _2}\frac{{{H_0}}}{{{H_t}}} = 5,72.{\log _2}\frac{{{H_0}}}{{12,5\% .{H_0}}} = 17,16\) năm.
c) ĐÚNG
Phương trình phân rã của \({}_{27}^{60}Co\) là \({}_{27}^{60}Co\mathop \to \limits^{^ - } {}_{28}^{60}Ni + {}_{ - 1}^0e + \widetilde {}\).
d) SAI
Từ đồ thị cho thấy, để cường độ bức xạ γ giảm còn 50% so với giá trị ban đầu thì độ dày của lớp trái cây tương ứng nhỏ hơn 15 cm.
Đáp án: 1,5
Khối lượng nước đá đã tan là:
\(Q = L.{m_t}\) ⇔ \({m_t} = \frac{Q}{L} = \frac{{20260}}{{{{334.10}^3}}} = \frac{{1013}}{{16700}}\) kg.
Tỉ số giữa khối lượng nước đá còn lại và khối lượng nước do nước đá tan ra bằng:
\(\frac{{m - {m_t}}}{{{m_t}}} = \frac{{0,15 - \frac{{1013}}{{16700}}}}{{\frac{{1013}}{{16700}}}} \approx 1,5\).
Đáp án: 11
Độ chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhất trong ngày ở khu vực Nam Bộ khi đó bằng:
K.
Đáp án: 328
Trạng thái 1 | Trạng thái 2 | |
\({p_1} = {p_0}\) | \({p_2} = {p_0}\) | |
\({V_1} = {V_0} + 0,1.20 = {V_0} + 2\) (cm3) | \({V_2} = {V_0} + 0,1.130 = {V_0} + 13\) (cm3) | |
\({T_1} = 27 + 273 = 300\) K | \({T_2} = 37 + 273 = 310\) K |
Do áp suất của khối khí không đổi nên ta có:
\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\) ⇔ \(\frac{{{V_0} + 2}}{{300}} = \frac{{{V_0} + 13}}{{310}}\) ⇒ \({V_0} = 328\) cm3.
Vậy giá trị của V0 bằng 328 cm3.
Đáp án: 10,3
Tại nhiệt độ T (K), ta có: ⇔
Tại nhiệt độ T + 200 °C, ta có:
Suy ra: ⇔ J.
Đáp án: 18
Do trong đồng vị 29Si có 15 hạt neutron nên số proton trong hạt nhân là 29 – 15 = 14.
Số hạt neutron có trong đồng vị 32Si là 32 – 14 = 18.
Đáp án: 1,16
Số nguyên tử ban đầu của đồng vị phóng xạ trong mỗi hộp kim loại là:
Ta có: \(H = {H_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} = .{N_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} = \frac{{\ln 2}}{T}.{N_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}}\)
Suy ra: \({N_0} = \frac{H}{{\frac{{\ln 2}}{T}{{.2}^{ - \frac{t}{T}}}}} = \frac{{400}}{{\frac{{\ln 2}}{{25.365.24.3600}}{{.2}^{ - \frac{{200}}{{25}}}}}} \approx 1,{16.10^{14}}\) hạt.
Vậy giá trị của y là 1,16.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.












![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)










