Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 32)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 32)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT3 lượt thi
28 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Nội năng của một vật

là động năng và thế năng của vật.

chỉ phụ thuộc vào thể tích của vật.

phụ thuộc vào thể tích và nhiệt độ của vật.

là nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Nội năng của một vật phụ thuộc vào thể tích và nhiệt độ của vật.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt kế là thiết bị dùng để đo?

Chiều dài.

Thể tích vật rắn.

Nhiệt độ.

Diện tích.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Nhiệt kế là thiết bị dùng để đo nhiệt độ.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm nào sau đây sai khi nói về chất rắn vô định hình?

Chất rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể.

Chất rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định. 

Chất rắn vô định hình không có dạng hình học xác định.

Thủy tinh, nhựa đường, cao su, muối ăn là những chất rắn vô định hình.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Muối ăn là chất rắn kết tinh.

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Một viên đạn chì có khối lượng m = 100 g được bắn ra với tốc độ \({v_0} = 225\;{\rm{km}}/{\rm{h}}\). Sau khi xuyên qua một tấm thép, tốc độ giảm còn \(v = 72\;{\rm{km}}/{\rm{h}}{\rm{.}}\)

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính độ biến thiên nội năng của hệ viên đạn và tấm thép

309,7 J.

230 J.

175,3 J.

110 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Đổi: 225 km/h = 62,5 m/s; 72 km/h = 20 m/s.

Độ biến thiên của hệ viên đạn và tấm thép là

Δ U = Q = 1 2 m ( v 0 2 − v 2 ) = 1 2 . 0 , 1 . ( 6 2 , 5 2 − 2 0 2 ) = 1 7 5 , 3   J .

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết rằng viên đạn hấp thụ 50% nhiệt lượng do quá trình xảy ra va chạm. Nhiệt dung riêng của viên đạn là c = 1 3 0   J . k g − 1 . K − 1 . Tính độ tăng nhiệt độ của viên đạn

2,7 ° C .

3 ° C .

3,0 ° C .

6,7 ° C .

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Độ tăng nhiệt độ của viên đạn là Δ t = Q . H   m . c = 1 7 5 , 3 . 0 , 5 0 , 1 . 1 3 0 = 6 , 7 ° C .

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây không phải tính chất của phân tử khí?

Chuyển động hỗn loạn, không ngừng.

Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển động càng nhanh. 

Các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất lên thành bình. 

Chuyển động hỗn loạn xung quanh vị trí cân bằng cố định.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Đối với chất khí thì không có vị trí cân bằng, các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Charles?

p T = hằng số.

V T = hằng số. 

V T = hằng số. 

p V = hằng số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Theo định luật Charles, khi áp suất khối khí lí tưởng xác định không đổi thì thể tích V và nhiệt độ T của khối khí tỉ lệ thuận với nhau, tức là V T = hằng số.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

Thể tích của chất lỏng.

Tốc độ gió.

Nhiệt độ chất lỏng.

Diện tích mặt thoáng của chất lỏng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào thể tích của chất lỏng.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ phổ là

hình ảnh của các đường mạt sắt cho ta hình ảnh của các đường sức từ của từ trường.

hình ảnh tương tác của hai nam châm với nhau.

hình ảnh tương tác giữa dòng điện và nam châm.

hình ảnh tương tác của hai dòng điện chạy trong hai dây dẫn thẳng song song.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Từ phổ là hình ảnh của các đường mạt sắt cho ta hình ảnh của các đường sức từ của từ trường.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 28 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một máy biến áp lý tưởng có số vòng dây của cuộn dây sơ cấp và của cuộn thứ cấp lần lượt là N 1 và N 2 . Máy đang hoạt động, hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu cuộn sơ cấp và hai đầu cuộn thứ cấp lần lượt là U 1 và U 2 . Công thức nào sau đây đúng?

U 1 U 2 = N 1 N 2 .

U 1 U 2 = N 2 N 1 .

U 1 U 2 = N 1 N 2 .

U 1 U 2 = N 1 N 2 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặt một điện tích thử q (dương) trong điện trường thì lực điện tác dụng lên điện tích có độ lớn là F. Cường độ điện trường tại nơi đặt điện thử có độ lớn là

E = q F .

E = F q .

E = 9 . 1 0 9 . q r  .

E = 9 . 1 0 9 . r 2 q .

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Cường độ điện trường tại nơi đặt điện thử có độ lớn là E = F q .

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bên dưới trình bày một sơ đồ phân loại đồng xu trong máy bán hàng tự động. Có một máng nghiêng cho đồng xu chuyển động từ khe thả đồng xu đến nam châm điện. Nếu không có lực nào cản chuyển động của đồng xu hoặc lực cản rất nhỏ thì đồng xu sẽ đập vào khối chắn, rơi theo hướng bị loại, không được chấp nhận để mua hàng.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Đồng xu làm bằng kim loại khi đi qua nam châm điện sẽ có hiện tượng cảm ứng điện từ, sinh ra dòng cảm điện cảm ứng trong đồng xu.

Chỉ cần đồng xu làm bằng kim loại với kích thước bất kì đều được chấp nhận để mua hàng.

Đồng xu làm bằng nhựa có khối lượng bằng đồng xu kim loại khi qua nam châm điện đều có tốc độ như nhau.

Không có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong đồng xu kim loại khi đi qua nam châm điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Đồng xu làm bằng kim loại khi đi qua nam châm điện sẽ có hiện tượng cảm ứng điện từ, sinh ra dòng cảm điện cảm ứng trong đồng xu.

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng điện xoay chiều qua một đoạn mạch có cường độ i = 1 0 c o s ( 2 π t T ) ( A ) . Đại lượng T được gọi là

tần số góc của dòng điện.

chu kì của dòng điện. 

tần số của dòng điện.

pha ban đầu của dòng điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Đại lượng T được gọi là chu kì của dòng điện.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó

hạt nhân nhẹ kết hợp với nhau tạo thành một hạt nhân nặng hơn.

một hạt nhân nặng hấp thụ một neutron và vỡ thành hai hạt nhân trung bình.

một hạt nhân nhẹ hấp thụ một neutron để tạo thành hạt nhân khác.

một hạt nhân trung bình hấp thụ một proton để tạo thành hạt nhân nặng hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng hấp thụ một neutron và vỡ thành hai hạt nhân trung bình.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số proton có trong 4 g 6 1 4 C có giá trị bằng

1 , 0 3 2 . 1 0 2 4 .

2 . 1 0 2 4 . 

1 , 0 2 3 . 1 0 2 4 .

4 , 0 3 . 1 0 2 4 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Số proton có trong 4g 6 1 4 C có giá trị bằng N = m M . N A . Z = 4 1 4 . 6 , 0 2 . 1 0 2 3 . 6 = 1 , 0 3 2 . 1 0 2 4 .

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các phản ứng hạt nhân không tuân theo

Định luật bảo toàn điện tích.

Định luật bảo toàn số khối.

Định luật bảo toàn động lượng.

Định luật bảo toàn khối lượng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Các định luật bảo toàn của phản ứng hạt nhân:

- Định luật bảo toàn điện tích.

- Định luật bảo toàn số khối (số nucleon).

- Định luật bảo toàn động lượng.

- Định luật bảo toàn năng lượng toàn phần.

⇒ Các phản ứng hạt nhân không tuân theo định luật bảo toàn khối lượng.

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số proton trong đồng vị 2 0 4 2 C a là

20.

10. 

15.

30.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Số proton trong đồng vị 2 0 4 2 C a là 20 proton.

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khung dây hình vuông cạnh 30 cm gồm 200 vòng dây nằm toàn bộ trong một từ trường đều và mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường cảm ứng. Trong khoảng thời gian 1 4   s , cảm ứng từ của từ trường giảm đều từ 2 T về 0. Suất điện động cảm ứng sinh ra trong khung có độ lớn là bao nhiêu V?

1 0 0   V .

1 4 4   V . 

1 2 4   V .

3 0 0   V .

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Suất điện động cảm ứng sinh ra trong khung có độ lớn là

e c = | − Δ Φ Δ t | = N . Δ B . S Δ t = 2 0 0 . 2 . 0 , 3 2 0 , 2 5 = 1 4 4   V .

19.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cà phê sữa đá là đồ uống được yêu thích bởi hương vị thơm ngon, béo ngậy và sự mát lạnh sảng khoái. Người pha chế cho sữa đặc vào ly, sau đó rót cà phê còn nóng lên trên, khuấy đều để sữa hòa tan vào cà phê. Khi có khách gọi, họ thêm đá viên vào ly, tạo nên một ly cà phê sữa đá mát lạnh, đậm đà.

a

Các viên đá nổi lên trong ly chứng tỏ nước ở thể rắn có khối lượng riêng nhỏ hơn nước ở thể lỏng.

ĐúngSai
b

Đá sẽ tan nhanh hơn nếu sử dụng ly nhựa thay vì ly thủy tinh.

ĐúngSai
c

Khi sờ vào ly cà phê sữa đá, ta thấy có nước bám vào thành ly. Đây là do hơi nước trong không khí gặp lạnh rồi ngưng tụ lại bám vào thành cốc.

ĐúngSai
d

Mỗi viên nước đá trước khi bỏ vào ly cà phê có khối lượng m = 2 5 g , nhiệt độ t 0 = − 3 ° C . Nhiệt dung riêng của nước đá là c = 1 8 0 0 J . k g − 1 . K − 1 , nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ = 3 , 4 . 1 0 5 J / k g . Để mỗi viên nước đá nóng chảy hoàn toàn thì cần cung cấp cho nó một nhiệt lượng 12000 J.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Đá nổi là do khối lượng riêng của nước đá nhỏ hơn khối lượng riêng của nước, nên đá sẽ nổi lên.

b) Sai.

Nếu dùng ly nhựa có cùng hình dạng và kích thước với ly thủy tinh thì các viên nước đá sẽ tan thành nước chậm hơn vì nhựa cách nhiệt tốt hơn thủy tinh.

c) Đúng.

Hơi nước trong không khí gặp bề mặt ly lạnh sẽ bị ngưng tụ thành những giọt nước bám bên ngoài ly, đây chính là hiện tượng ngưng tụ.

d) Sai.

Nhiệt lượng cần cung cấp để mỗi viên nước đá nóng chảy hoàn toàn toàn là

Q = Q 1 + Q 2 = m c Δ t +   λ m = 0 , 0 2 5 . 1 8 0 0 . 3 + 3 , 4 . 1 0 5 . 0 , 0 2 5 = 8 6 3 5   J

20.Đúng sai
• 1 điểm

Một khối khí đang ở trạng thái (1) có nhiệt độ T 1 = 3 0 0   K được biến đổi theo chu trình như hình. Đường biểu diễn quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là một phần của đường hyperbol.

Một khối khí đang ở trạng thái (1) có nhiệt độ T1 = 300 K   được biến đổi theo chu trình như hình. Đường biểu diễn quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là (ảnh 1)
a

Quá trình từ (1) đến (2) là quá trình đẳng nhiệt.

ĐúngSai
b

Quá trình từ (3) đến (1) là quá trình đẳng tích.

ĐúngSai
c

Thể tích của khối khí ở trạng thái (2) là 6 lít.

ĐúngSai
d

Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (3) là 200 K.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Quá trình từ (1) đến (2) là quá trình đẳng nhiệt.

b) Đúng.

Quá trình từ (3) đến (1) là quá trình đẳng tích.

c) Đúng.

Thể tích của khối khí ở trạng thái (2) là p 2 V 2 = p 1 V 1 ⇒ V 2 = p 1 p 2 V 1 = 6 . 1 0 5 2 . 1 0 5 . 2 = 6   l í t .

d) Sai.

Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (3) là T 3 = p 3 p 1 T 1 = 2 . 1 0 5 6 . 1 0 5 . 3 0 0 = 1 0 0   K .

21.Đúng sai
• 1 điểm

Phanh điện từ có cấu tạo đơn giản gồm cuộn dây dẫn được quấn quanh lõi thép. Lõi thép được xẻ một rãnh nhỏ để đặt vào đĩa kim loại. Đĩa kim loại gắn đồng trục với trục quay của bánh xe cần hãm phanh. Khi chưa có dòng điện chạy qua cuộn dây thì đĩa kim loại quay không chịu tác dụng của lực cản nào. Khi đạp phanh là đóng công tắc điện, một dòng điện một chiều được truyền qua cuộn dây của nam châm điện và đĩa chậm lại.

Phanh điện từ có cấu tạo đơn giản gồm cuộn dây dẫn được quấn quanh lõi thép. Lõi thép được xẻ một rãnh nhỏ để đặt vào đĩa kim loại. Đĩa kim loại gắn đồng trục với trục quay của bánh xe cần hã (ảnh 1)

a

Phanh điện từ hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

ĐúngSai
b

Khi hệ thống phanh điện từ hoạt động, đĩa kim loại sẽ tiếp xúc trực tiếp với nam châm điện để tạo ra lực hãm.

ĐúngSai
c

Nếu tăng cường độ dòng điện chạy qua cuộn dây của nam châm điện, lực hãm của phanh điện từ cũng sẽ tăng lên.

ĐúngSai
d

Khi xe đang xuống dốc, phanh điện từ giúp giảm tốc độ mà không gây mòn cơ học.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Phanh điện từ hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

b) Sai.

Trong hệ thống phanh điện từ, đĩa kim loại không tiếp xúc trực tiếp với nam châm điện. Lực hãm được tạo ra nhờ từ trường biến thiên, chứ không phải do ma sát cơ học như phanh truyền thống.

c) Đúng.

Khi tăng dòng điện, từ trường mạnh hơn, làm cho dòng điện xoáy trong đĩa kim loại lớn hơn, dẫn đến lực hãm cũng tăng theo.

d) Đúng.

Khi xe xuống dốc, đĩa kim loại quay trong từ trường do nam châm điện tạo ra, sinh ra dòng điện xoáy (Foucault) trong đĩa. Dòng điện này tạo ra lực từ cản trở chuyển động của đĩa, làm xe chậm lại mà không cần tiếp xúc cơ học. Nhờ đó, phanh điện từ không bị mài mòn theo thời gian, giúp tăng độ bền và an toàn hơn khi xe di chuyển trên đường dốc.

22.Đúng sai
• 1 điểm

Sau một vụ thử hạt nhân, người ta phát hiện đồng vị phóng xạ 5 3 1 3 1 I phát tán vào khí quyển. Chất này có thể lắng đọng xuống đất, nhiễm vào cỏ và nguồn nước. Một nông trại nuôi bò có những con bò không may ăn phải cỏ bị nhiễm đồng vị phóng xạ này và rồi sữa bò bị nhiễm phóng xạ. Giả sử, sau một vụ thử hạt nhân, người ta đo được độ phóng xạ của 5 3 1 3 1 I trong sữa bò tại trang trại là 2850 Bq/lít. Biết rằng chu kỳ bán rã của 5 3 1 3 1 I   là 8,02 ngày và giới hạn an toàn cho mức phóng xạ trong sữa là 185 Bq/lít.

a

Hằng số phóng xạ của 5 3 1 3 1 I là λ = 1 . 1 0 − 6 s − 1 .

ĐúngSai
b

Số proton của đồng vị phóng xạ 5 3 1 3 1 I là 53.

ĐúngSai
c

Nếu một người uống sữa chứa 5 3 1 3 1 I có mức phóng xạ vượt ngưỡng an toàn, đồng vị này có thể tích tụ trong tuyến giáp và gây nguy cơ ung thư.

ĐúngSai
d

Thời gian để sữa bò tại trang trại đạt mức an toàn cho phép là 20 ngày đêm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Hằng số phóng xạ của 5 3 1 3 1 I   là λ = l n ( 2 ) T = l n ( 2 ) 8 , 0 2 . 2 4 . 3 6 0 0 = 1 . 1 0 − 6   s − 1 .

b) Đúng.

Số proton của đồng vị phóng xạ 5 3 1 3 1 I là 53.

c) Đúng.

Vì I-131 là một đồng vị phóng xạ phát ra tia beta và gamma, bức xạ này có thể làm tổn thương tế bào tuyến giáp, gây đột biến DNA và làm tăng nguy cơ phát triển ung thư tuyến giáp.

d) Sai.

Thời gian để sữa bò tại trang trại đạt mức an toàn cho phép là

H = H 0 2 − t T ⇒ 1 8 5 = 2 8 5 0 . 2 − t 8 , 0 2 ⇒ t ≈ 3 1 , 6 4   n g à y

Do đó cần 32 ngày đêm để sữa bò tại trang trại đạt mức an toàn cho phép.

23.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một ấm nước được dùng để đun sôi 1,5 lít nước từ nhiệt độ 25°C trong 15 phút. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4 1 9 0   J . k g − 1 . K − 1 và hiệu suất của ấm là 85%. Công suất điện của ấm này bằng bao nhiêu oát (W) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Đáp án: 616

Công suất điện của ấm này bằng H = Q A = m c Δ t P t ⇒ 0 , 8 5 = 1 , 5 . 4 1 9 0 . ( 1 0 0 − 2 5 ) P . 1 5 . 6 0 ⇒ P = 6 1 6   W .

24.Tự luận
• 1 điểm

Người ta cung cấp nhiệt lượng cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đầy pit-tông đi một đoạn 5 cm và nội năng của chất khí tăng 0,5 J. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xilanh là 20 N. Nhiệt lượng đã cung cấp cho chất khí là bao nhiêu Jun?

Xem đáp án

Đáp án: 1,5

Do khí sinh công nên A < 0.

Nhiệt lượng đã cung cấp cho chất khí là Δ U = A + Q ⇒ Q = Δ U − A = 0 , 5 + 2 0 . 0 , 0 5 = 1 , 5   J .

25.Tự luận
• 1 điểm

Với V = 2 , 5   l í t xăng, một xe máy có công suất P = 5   k W chuyển động với vận tốc v = 3 0   k m / h   sẽ đi được bao nhiêu km? Biết hiệu suất của động cơ là H = 3 2 % , năng suất tỏa nhiệt của xăng là q = 4 , 6 . 1 0 7   J / k g , khối lượng riêng của xăng là D = 7 0 0   k g / m ³ . (Làm tròn đến sau dấu phẩy một chữ số).

Xem đáp án

Đáp án: 42,9

Ta có: H = A Q = P . t D . V . q ⇒ 0 , 3 2 = 5 . 1 0 3 . t 2 , 5 . 1 0 − 3 . 7 0 0 . 4 , 6 . 1 0 7 ⇒ t ≈ 1 , 4 3   h

Quãng đường mà xe đi được là s   = v t = 3 0 . 1 , 4 3 = 4 2 , 9   k m .

26.Tự luận
• 1 điểm

Một sóng điện từ lan truyền trong chân không có bước sóng 3000 m. Biết trong sóng điện từ, thành phần điện trường tại một điểm biến thiên điều hòa với tần số f và có độ lớn là x . 1 0 5 Hz. Giá trị của x   là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 1

Ta có λ = c . T = c f ⇒ f = c λ = 3 . 1 0 8 3 0 0 0 = 1 . 1 0 5   H z ⇒ Giá trị của x là 1.

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Chất phóng xạ polonium \({}_{84}^{210}{\rm{Po}}\) phát ra tia \(\alpha \) và biến đổi thành chì \({}_{82}^{206}{\rm{Pb}}\). Biết chu kì bán rã của polonium là 138 ngày.

27.Tự luận
• 1 điểm

Hạt nhân polonium có bao nhiêu proton?

Xem đáp án

Đáp án: 84

Hạt nhân polonium có 84 proton.

28.Tự luận
• 1 điểm

Ban đầu ( t = 0 ), mẫu polonium   8 4 2 1 0 P o  nguyên chất có số hạt là N 0 . Tỉ số khối lượng của 8 2 2 0 6 P b và 8 4 2 1 0 P o trong mẫu chất tại t = 828 ngày là bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Đáp án: 62

Số hạt 8 4 2 1 0 P o còn lại là N 1 = N 0 2 − t T = N 0 . 2 − 8 2 8 1 3 8 = N 0 6 4

Số hạt 8 2 2 0 6 P b tạo thành là N 2 = N 0 ( 1 − 2 − t T ) = N 0 ( 1 − 2 − 8 2 8 1 3 8 ) = 6 3 6 4 N 0

Ta có: N = m M N A ⇒   m = N . M N A

Tỉ số khối lượng của 8 2 2 0 6 P b và 8 4 2 1 0 P o trong mẫu chất tại t = 828 ngày là

m 2 m 1 = N 2 M P b N 1 M P o = 6 3 6 4 N 0 . 2 0 6 1 6 4 N 0 . 2 1 0 = 6 1 , 8 ≈ 6 2 .

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Vật lý

Xem tất cả