Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 33)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 33)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT2 lượt thi
28 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Nội năng của một vật

chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.

chỉ phụ thuộc thể tích của vật.

phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật.

không phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Nội năng của một vật phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt độ trung bình của nước ở thang nhiệt độ Celsius là 27°C ứng với thang nhiệt độ Kelvin nhiệt độ của nước là

273 K.

300 K.

246 K.

327 K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Nhiệt độ trung bình của nước ở thang nhiệt độ Celsius là 27°C ứng với thang nhiệt độ Kelvin nhiệt độ của nước là 273 + 27 = 300 K.

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4:

 Một chất rắn kết tinh bị nấu chảy thành chất lỏng nóng và sau đó nguội đi. Bảng bên dưới ghi lại nhiệt độ của mẫu chất lỏng nóng theo thời gian.

image-iknawa5phfpuhoszdehc-1793436042.jpg

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại phút thứ 5, mẫu chất tồn tại ở thể

lỏng.

rắn.

lỏng và rắn.

Khí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Tại phút thứ 5, mẫu chất tồn tại ở thể lỏng.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong khoảng thời gian từ phút thứ 10 đến phút thứ 20, mẫu chất đang.

đông đặc.

nóng chảy.

hóa hơi.

giảm nhiệt độ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Trong khoảng thời gian từ phút thứ 10 đến phút thứ 20, mẫu chất đang đông đặc.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ cho thấy kết quả thu được khi thực hiện thí nghiệm để nghiên cứu Định luật Boyle của một lượng khí lí tưởng. Các trục của biểu đồ biểu diễn đại lượng gì?

Trục y - Khối lượng; Trục x - Nhiệt độ.

Trục y - Khối lượng; Trục x - 1/Nhiệt độ.

Trục y - Áp suất; Trục x - Thể tích.

Trục y - Áp suất; Trục x - 1/Thể tích.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Theo định luật Boyle: p . V = A ⇒ p = A ⋅ 1 V

Phương trình trên có đồ thị là đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.

Các trục của biểu đồ biểu diễn đại lượng: Trục y - Áp suất; Trục x - 1/Thể tích.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Biểu thức đúng của phương trình trạng thái khí lý tưởng là

p 1 V 1 T 1 = p 2 V 2 T 2 .

p 1 V 2 = p 2 V 1 .

p 1 T 1 = p 2 T 2 .

p 1 V 1 = p 2 V 2 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Biểu thức đúng của phương trình trạng thái khí lý tưởng là: p 1 V 1 T 1 = p 2 V 2 T 2

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Động năng chuyển động tịnh tiến trung bình của phân tử tăng gấp đôi nếu

Tăng nhiệt độ của xi lanh chứa khí từ 400°C đến 800°C.

Tăng nhiệt độ của xi lanh chứa khí từ 127°C đến 527°C.

Tăng nhiệt độ của xi lanh chứa khí từ 127°F đến 527°F.

Không thể tăng động năng của phân tử bằng cách tăng nhiệt độ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Động năng chuyển động tịnh tiến trung bình của phân tử tăng gấp đôi nếu nhiệt độ tuyệt đối tăng gấp đôi.

Tăng nhiệt độ của xi lanh chứa khí từ 127°C đến 527°C tương ứng với nhiệt độ tăng từ 400K đến 800K.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sóng nào sau đây không phải là sự lan truyền của điện từ trường trong không gian?

Sóng âm.

Sóng hồng ngoại.

Sóng ánh sáng.

Sóng Wi-Fi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Sóng không phải là sự lan truyền của điện từ trường trong không gian là sóng âm, sóng âm là sóng cơ học.

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 9 và Câu 10:

Nam châm điện được tạo ra bằng cách cuốn một dây đồng trên lõi sắt non hình chữ U để tạo thành hai cuộn dây điện từ như hình bên. Lõi sắt non chỉ bị từ hóa khi có dòng điện chạy qua cuộn dây. Sau khi ngắt dòng điện thì lõi sắt non bị mất từ tính nhanh.

image-cvoerny1egtrbrulfz9t-1793436063.jpg

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với nam châm điện ở hình trên, kết luận nào sau đây đúng?

A là cực từ bắc, B là cực từ nam.

A là cực từ nam, B là cực từ bắc.

A và B đều là cực từ bắc.

A và B đều là cực từ nam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Dùng quy tắc bàn tay phải, ta thấy từ trường do dòng điện sinh ra có chiều đi ra ở đầu A, đi vào ở đầu B.

→ Với nam châm điện ở hình trên, các cực từ ở hai đầu A và B lần lượt là A là cực từ bắc, B là cực từ nam.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 28 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muốn tăng từ trường của nam châm điện ta có thể

tăng cường độ dòng điện và tăng số vòng dây.

tăng cường độ dòng điện và giảm số vòng dây.

giảm cường độ dòng điện và giảm số vòng dây.

giảm cường độ dòng điện và tăng số vòng dây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Từ trường sinh ra bởi ống dây tính theo công thức B = 4 π ⋅ 1 0 − 7 ⋅ N l ⋅ I

Muốn tăng từ trường của nam châm điện ta có thể tăng cường độ dòng điện và tăng số vòng dây.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xung quanh vật nào say đây không có từ trường?

Dòng điện không đổi.

Hạt mang điện chuyển động.

Hạt mang điện đứng yên.

Nam châm hình chữ U.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Xung quanh dòng điện không đổi, hạt mang điện chuyển động, nam châm sẽ luôn tồn tại từ trường.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ba nam châm giống hệt nhau P, Q và R được thả đồng thời từ trạng thái nghỉ và rơi xuống đất từ cùng một độ cao. P rơi trực tiếp xuống đất, Q rơi qua tâm của một vòng dẫn điện dày và R rơi qua một vòng giống hệt ngoại trừ một khe hở cắt. Câu nào sau đây mô tả đúng trình tự mà các nam châm chạm đất?

P và R rơi xuống chạm đất cùng lúc, sau đó là Q.

P và Q rơi xuống chạm đất cùng lúc, sau đó là R.

P rơi xuống chạm đất trước, sau đó là Q, R chạm đất cuối cùng.

Cả ba nam châm chạm đất cùng lúc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Bỏ qua lực cản không khí, ta có:

Nam châm P rơi tự do.

Vòng dây nam châm Q đi qua sẽ xuất hiện từ trường cảm ứng chống lại sự tăng nhanh của từ trường nam châm đi qua vòng dây tương ứng với việc làm nam châm chuyển động chậm lại.

Vòng dây hở khi nam châm R đi qua sẽ không sinh ra dòng điện cảm ứng nên giống với chuyển động của nam châm P.

P và R rơi xuống chạm đất cùng lúc, sau đó là Q.

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính chất nổi bật của tia X là

tác dụng lên kính ảnh.

làm ion hóa không khí.

làm phát quang một số chất.

khả năng đâm xuyên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Tính chất nổi bật của tia X là khả năng đâm xuyên.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số hiệu nguyên tử của thiếc là 50 và số khối của nó là 112. Trong các hạt nhân sau đây, đồng vị nào là của thiếc?

5 1 1 1 2 X .

5 0 1 1 4 X .

4 9 1 1 2 X .

6 2 1 1 2 X .

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Đồng vị là các chất trong đó hạt nhân nguyên tử có cùng số proton nhưng khác số neutron và do đó có số khối khác nhau.

Thiếc có số hiệu nguyên tử là 50 và số khối là 112, nên đồng vị của thiếc là chất có số hiệu nguyên tử là 50 và khác về số khối: 5 0 1 1 4 X

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sơ đồ trên cho thấy số khối A và số hiệu nguyên tử Z của một số hạt nhân. Đồng vị của neptunium (Np) phân rã bằng cách phát ra một hạt α và sau đó là một hạt β-. Chất nào sau đây trên sơ đồ trên đại diện cho hạt nhân thu được?

P.

Q.

R.

S.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Đồng vị của neptunium (Np) phân rã bằng cách phát ra một hạt α :     9 3 2 3 7 N p → 2 4 α + 9 1 2 3 3 X

Sau đó là một hạt β − :     9 1 2 3 3 X →   − 1 0 e +   9 2 2 3 3 S

Chất thu được là chất S.

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết khối lượng của proton; neutron; hạt nhân 8 1 6 O lần lượt là 1 , 0 0 7 3 a m u ; 1 , 0 0 8 7 a m u ; 15,9904 amu và 1 a m u = 9 3 1 , 5 M e V / c 2 . Năng lượng liên kết của hạt nhân 8 1 6 O xấp xỉ bằng

1 4 , 2 5 M e V .

1 8 , 7 6 M e V .

1 2 8 , 1 7 M e V .

1 9 0 , 8 1 M e V .

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Năng lượng liên kết của hạt nhân 8 1 6 O xấp xỉ bằng W l k = Δ m . c 2

⇒ W l k = ( 8 . 1 , 0 0 7 3 + 8 . 1 , 0 0 8 7 − 1 5 , 9 9 0 4 ) . 9 3 1 , 5 = 1 2 8 , 1 7 ( M e V )

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng phóng xạ không có ứng dụng nào sau đây?

Tiêu diệt tế bào ung thư để điều trị khối u.

Khử khuẩn, bảo quản thực phẩm.

Xác định tuổi cổ vật có nguồn gốc sinh vật.

Ổn định năng lượng cho nhà máy điện hạt nhân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Hiện tượng phóng xạ có ứng dụng trong tiêu diệt tế bào ung thư để điều trị khối u, khử khuẩn, bảo quản thực phẩm, xác định tuổi cổ vật có nguồn gốc sinh vật.

Hiện tượng phóng xạ không có ứng dụng ổn định năng lượng cho nhà máy điện hạt nhân.

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ 0,35 T. Khi dòng điện cường độ 14,5 A chạy qua đoạn dây dẫn, thì đoạn dây dẫn này bị tác dụng một lực từ bằng 1,65 N. Biết hướng của dòng điện hợp với hướng của từ trường một góc 30°. Tính độ dài của đoạn dây dẫn đặt trong từ trường.

0,45 m.

0,25 m.

0,65 m.

0,75 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có F = B . I . l . s i n α ⇒ Độ dài của đoạn dây dẫn đặt trong từ trường là

l = F B ⋅ I ⋅ s i n α = 1 , 6 5 0 , 3 5 ⋅ 1 4 , 5 ⋅ s i n 3 0 ° = 0 , 6 5 (   m )

19.Đúng sai
• 1 điểm

Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá được mô tả như hình vẽ. Dây đun (dây điện trở) có công suất 480 W dùng để làm nóng chảy nước đá trong thùng chứa. Trong 120 giây, số chỉ của cân điện tử giảm đi 0,172kg.

Thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá được mô tả như hình vẽ. Dây đun (dây điện trở) có công suất 480 W dùng để làm nóng chảy nước đá trong thùng chứa. Trong 120 giây, số chỉ của câ (ảnh 1)

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Việc đọc số liệu trên cân điện tử phải được thực hiện sau khi vừa tắt nguồn điện.

ĐúngSai
b

Khối lượng nước đá đã tan trong thời gian đun là 0,172 kg.

ĐúngSai
c

Nhiệt lượng cần thiết để làm tan nước đá là 5760 J.

ĐúngSai
d

Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá 3,35.105 (J/kg).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng: Việc đọc số liệu trên cân điện tử phải được thực hiện sau khi vừa tắt nguồn điện cung cấp cho nước đá, vì nếu không tắt nguồn thì quá trình nóng chảy nước đá vẫn diễn ra, làm cho việc đọc số liệu không chính xác.

b) Đúng: Khối lượng nước đá đã tan là số chỉ của cân điện tử bị giảm đi.

c) Sai: Nhiệt lượng cần thiết để làm tan nước đá là Q = P . t = 4 8 0 . 1 2 0 = 5 7 6 0 0 ( J )

d) Đúng: Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ = Q m = 5 7 6 0 0 0 , 1 7 2 = 3 , 3 5 ⋅ 1 0 5 (   J / k g )

20.Đúng sai
• 1 điểm

Một học sinh thiết kế một chiếc chuông cửa đơn giản như thể hiện ở hình trên. Khi nhấn công tắc (S) rồi thả ra, sẽ nghe thấy hai tiếng 'ding-ding'.

Một học sinh thiết kế một chiếc chuông cửa đơn giản như thể hiện ở hình trên. Khi nhấn công tắc (S) rồi thả ra, sẽ nghe thấy hai tiếng 'ding-ding'.  Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đún (ảnh 1)

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Khi ấn công tắc S, lõi sắt non trở thành một nam châm với đầu Q là cực bắc, còn đầu P là cực nam.

ĐúngSai
b

Nếu thay lõi sắt non bằng lõi thép thì sẽ chỉ nghe thấy một tiếng 'ding'.

ĐúngSai
c

Nếu thay thanh lò xo sắt thành lò xo đồng thì chuông vẫn sẽ hoạt động bình thường.

ĐúngSai
d

Nếu đảo hai cực của nguồn điện thì chuông sẽ không hoạt động.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai: Khi ấn công tắc S, lõi sắt non trở thành một nam châm điện, dựa vào cực của nguồn điện sẽ xác định được chiều dòng điện, dựa vào quy tắc bàn tay phải xác định được đầu Q là cực nam, còn đầu P là cực bắc.

b) Đúng: Khi dùng lõi thép, do thép không có tính khử từ, sau khi ngắt dòng điện vẫn sẽ duy trì từ tính nên lò xo sắt vẫn sẽ bị giữ lại nên chỉ nghe 1 tiếng "ding"

c) Sai: đồng không có bị nam châm hút như sắt từ nên chuông không hoạt động.

d) Sai: đảo cực của nguồn điện thì chuông chỉ bị đảo cực, chuông vẫn hoạt động bình thường.

21.Đúng sai
• 1 điểm

Một bình kín cổ đại chứa một chất lỏng, được cho là nước. Một nhà khảo cổ học yêu cầu một nhà khoa học xác định thể tích chất lỏng trong bình mà không cần mở bình. Nhà khoa học quyết định sử dụng một đồng vị phóng xạ của sodium-24 ( 1 1 2 4 N a ) phân rã với chu kỳ bán rã là 14,8 giờ. Đầu tiên, cô ấy trộn một hợp chất chứa 3 , 0 . 1 0 − 1 0   g sodium -24 với 1 5 0 0   c m 3 nước. Sau đó, cô ấy tiêm 1 5   c m 3 dung dịch vào bình qua lớp niêm phong. Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

1 1 2 4 N a phóng xạ β − tạo thành hạt nhân 1 2 2 4 M g .

ĐúngSai
b

Có 7 , 5 . 1 0 1 2 nguyên tử natri-24 được bơm vào bình.

ĐúngSai
c

Hoạt độ phóng xạ của dung dịch được bơm vào bình là khoảng 0 , 9 8 ⋅ 1 0 6 B q .

ĐúngSai
d

Nhà khoa học đợi 3,5 giờ để dung dịch tiêm trộn đều với chất lỏng trong bình. Sau đó rút 1 5 c m 3 chất lỏng ra khỏi bình và đo hoạt độ phóng xạ của nó thu được kết quả là 3600 Bq. Thể tích chất lỏng có trong bình ban đầu lớn hơn 3 lít.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng: 1 1 2 4 N a phóng xạ β − tạo thành hạt nhân 1 2 2 4 M g : 1 1 2 4 N a → 1 2 2 4 M g + − 1 0 e − .

b) Sai: Có 1 5 1 5 0 0 ⋅ 3 ⋅ 1 0 − 1 0 2 4 ⋅ 6 , 0 2 ⋅ 1 0 2 3 = 7 , 5 2 5 ⋅ 1 0 1 0 nguyên tử natri- 24 được bơm vào bình.

c) Đúng: Hoạt độ phóng xạ của dung dịch được bơm vào bình là khoảng

H 0 = λ . N 0 = l n 2 1 4 , 8 . 3 6 0 0 ⋅ 7 , 5 ⋅ 1 0 1 0 = 0 , 9 8 ⋅ 1 0 6 ( B q )

d) Đúng: Độ phóng xạ của toàn bộ dung dịch là H = H 0 ⋅ 2 − t T = 0 , 9 8 ⋅ 1 0 6 ⋅ 2 − 3 , 5 1 4 , 8 = 8 3 1 ⋅ 1 0 3 ( B q ) .

Ta có thể tích chất lỏng trong bình là V = 1 5 ⋅ 8 3 1 ⋅ 1 0 3 3 6 0 0 = 3 4 6 2 , 5   c m 3 = 3 , 4 6 2 ( l )

22.Đúng sai
• 1 điểm

Làm thí nghiệm khảo sát mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí xác định khi giữ áp suất không đổi. Biết: áp kế (1) có mức 0 ứng với áp suất khí quyển, đơn vị đo của áp kế là B a r ( 1 B a r = 1 0 5   P a ) ; xilanh (2); pit-tông (3) gắn với tay quay (4); hộp chứa nước nóng ( 5 ) và cảm biến nhiệt độ (6). Đổ nước nóng vào hộp chứa cho ngập hoàn toàn xilanh. Dịch chuyển xilanh từ từ sao cho số chỉ của áp kế không đổi.

Làm thí nghiệm khảo sát mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí xác định khi giữ áp suất không đổi. Biết: áp kế (1) có mức 0 ứng với áp suất khí quyển, đơn vị đo của áp kế là  (ảnh 1)

Kết quả đo giá trị của phần thể tích chứa khí và nhiệt độ sau mỗi phút như bảng.

Làm thí nghiệm khảo sát mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí xác định khi giữ áp suất không đổi. Biết: áp kế (1) có mức 0 ứng với áp suất khí quyển, đơn vị đo của áp kế là  (ảnh 2)

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Tỉ số V t + 2 7 3 trong 4 lần đo xấp xỉ bằng nhau, khi đó kết ta có kết luận V t + 2 7 3 = hằng số.

ĐúngSai
b

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thể tích V vào nhiệt độ t ( ° C ) trong hệ trục ( O t V ) là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O.

ĐúngSai
c

Mật độ phân tử khí trong xilanh giảm khi nhiệt độ của khối khí tăng.

ĐúngSai
d

Khi tăng nhiệt độ từ 3 2 ° C lên 1 1 7 ° C thì thể tích khí tăng thêm xấp xỉ 20 ml.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng: Tỉ số tính ra xấp xỉ 0,24

b) Sai: Ta có V t + 2 7 3 = a ⇒ V = a . t + a . 2 7 3 nên đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thể tích V vào nhiệt độ t ( ° C ) trong hệ trục ( O t V ) là đường thẳng không đi qua gốc tọa độ O.

c) Đúng: Ta có: N V nên mật độ phân tử khí trong xilanh giảm khi nhiệt độ của khối khí tăng.

d) Đúng: Độ tăng thể tích khí khi tăng nhiệt độ là Δ V = V 2 − V 1 = ( 1 1 7 + 2 7 3 3 2 + 2 7 3 − 1 ) ⋅ 7 2 ≈ 2 0 ( m l )

Đoạn văn

Dùng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2:

Một ấm nhôm có khối lượng 600 g chứa \(1,5\;{\rm{kg}}\) nước ở nhiệt độ \(20^\circ {\rm{C}}\), sau đó đun bằng bếp điện. Sau thời gian 35 phút thì đã có \(20\% \) khối lượng nước đã hoá hơi ở nhiệt độ sôi \(100^\circ {\rm{C}}.\) Biết rằng, \(75\% \) nhiệt lượng mà bếp cung cấp được dùng vào việc đun nước. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\), của nhôm là \(880\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\), nhiệt hoá hơi riêng của nước ở \(100^\circ {\rm{C}}\) là \(2,26 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.\)

23.Tự luận
• 1 điểm

Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Nhiệt lượng mà ấm nhôm và nước đã nhận sau 35 phút là bao nhiêu MJ? (viết kết quả ở dạng thập phân, làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy)

Xem đáp án

Nhiệt lượng mà ấm nhôm và nước đã nhận sau 35 phút là Q = m a ⋅ c a . Δ T + m n ⋅ c n . Δ T + L . m h h

⇒ Q = 0 , 6 . 8 8 0 . ( 1 0 0 − 2 0 ) + 1 , 5 . 4 2 0 0 ( 1 0 0 − 2 0 ) + 2 , 2 6 . 1 0 6 . 1 , 5 . 2 0 % = 1 , 2 2 ( M J )

Đáp án: 1,22

24.Tự luận
• 1 điểm

Biết rằng, 75% nhiệt lượng mà bếp cung cấp được dùng vào việc đun nước. Công suất cung cấp nhiệt của bếp là bao nhiêu W? (viết kết quả đến làm tròn đến phần nguyên).

Xem đáp án

Điện năng tiêu thụ của bếp là A t p = Q 7 5 % = 1 , 2 2 4 2 4 . 1 0 6 7 5 % = 1 , 6 3 . 1 0 6 (   J )

Công suất cung cấp nhiệt của bếp là P = A t p t = 1 , 6 3 . 1 0 6 3 5 . 6 0 = 7 7 7 (   W )

Đáp án: 777

Đoạn văn

Dùng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4:

Một bình kín có thể tích 2 lít chứa khí oxygen ở \(20^\circ {\rm{C}}\) dưới áp suất 1 atm. Sau đó, bình được chuyển đến một nơi có nhiệt độ \(37^\circ {\rm{C}}.\)

25.Tự luận
• 1 điểm

Áp suất của khí trong bình tăng thêm bao nhiêu atm (viết kết quả ở dạng thập phân, làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy)?

Xem đáp án

Xét quá trình biến đổi là quá trình đẳng tích:

p 1 T 1 = p 2 T 2 ⇒ 1 2 7 3 + 2 0 = p 2 2 7 3 + 3 7 ⇒ p 2 = 1 , 0 6 (   a t m ) ⇒ Δ p = p 2 − p 1 = 0 , 0 6 (   a t m )

Đáp án: 0,06

26.Tự luận
• 1 điểm

Sau khi chuyển đến chỗ mới, bình xuất hiện một lỗ rò nhỏ. Khối lượng khí thoát ra khỏi bình là bao nhiêu gam? Biết áp suất khí quyển nơi đặt bình là 1 atm và khối lượng mol của oxygen là 32 gam/mol (viết kết quả ở dạng thập phân, làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy).

Xem đáp án

Khối lượng khí ban đầu có trong bình là m 0 = M ⋅ p . V R . T = 3 2 ⋅ 1 . 2 0 , 0 8 2 ⋅ ( 2 7 3 + 2 0 ) = 2 , 6 6 ( g )

Khối lượng khí sau khi chuyển là m = M ⋅ p ' ⋅ V ' R ⋅ T ' = 3 2 ⋅ 1 . 2 0 , 0 8 2 ⋅ ( 2 7 3 + 3 7 ) = 2 , 5 2 ( g )

Khối lượng khí thoát ra khỏi bình là Δ m = m 0 − m = 0 , 1 4 ( g )

Đáp án: 0,14

Đoạn văn

Dùng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6:

Poloni \(_{84}^{210}Po\) là một chất phóng xạ \(\alpha \) có chu kì bán rã 138 ngày và biến đổi thành hạt nhân chì \(_{82}^{206}\;{\rm{Pb}}.\) Ban đầu \(({\rm{t}} = 0)\), một mẫu có khối lượng \(85,0\;{\rm{g}}\), trong đó \(40\% \) khối lượng của mẫu là chất phóng xạ \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\), phần còn lại không có tính phóng xạ. Giả sử toàn bộ các hạt \(\alpha \) sinh ra trong quá trình phóng xạ đều thoát ra khỏi mẫu.

27.Tự luận
• 1 điểm

Độ phóng xạ của mẫu tại thời điểm ban đầu là x.1012 Bq. Tìm x? ( Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Khối lượng chất phóng xạ là m P o = 8 5 . 4 0 % = 3 4 (   g )

⇒ Số mol của chất phóng xạ là n P o = 3 4 2 1 0 = 1 7 1 0 5 (   m o l )

⇒ Số hạt của Po là N P o = n P o ⋅ N A = 1 7 1 0 5 ⋅ 6 , 0 2 ⋅ 1 0 2 3 = 9 , 7 5 ⋅ 1 0 2 2 hạt.

Độ phóng xạ của mầu là ⇒ H 0 0 = λ . N P o = l n ( 2 ) 1 3 8 . 2 4 . 3 6 0 0 . 9 , 7 5 ⋅ 1 0 2 2 = 5 6 6 6 . 1 0 1 2 ( B q ) ⇒ x = 5 6 6 6

Đáp án: 5666

28.Tự luận
• 1 điểm

Xác định khối lượng của mẫu tại thời điểm t = 276 ngày? (Kết quả tính theo đơn vị gam và lấy đến một chữ số sau dấu thập phân).

Xem đáp án

Ta có P o → P b + 2 4 α

Cách 1: Mỗi một phân tử Po phóng xạ tạo ra 1 hạt α

⇒ Số mol Po phóng xạ ra sẽ tạo ra số mol alpha tương ứng.

Số mol mẫu phóng xạ mất đi sau 276 ngày là n ′ P o = 8 5 . 4 0 % 2 1 0 ⋅ ( 1 − 2 − 2 7 6 1 3 5 ) = 1 7 1 4 0 (   m o l )

⇒ Số mol của hạt alpha sinh ra là n α = 1 7 1 4 0 (   m o l )

Do hạt Pb là hạt nhân nặng nên khi phóng xạ ra Pb sẽ không thoát khỏi mẫu.

Khối lượng của mẫu là tại thời điểm 276 ngày là tổng khối lượng mẫu trừ đi khối lượng hạt α thoát ra: m = 8 5 − 1 7 1 4 0 ⋅ 4 = 8 4 , 5 ( g )

Cách 2: Số hạt nhân 8 2 2 0 6   P b tạo thành bằng số hạt nhân 8 4 2 1 0 P o phân rã.

Khối lượng 8 2 2 0 6   P b tạo thành:

m P b = n P b . M P b = N P b N A . M P b = N P o ( 1 − 2 − t T ) N A . M P b = m P o M P o . N A ( 1 − 2 − t T ) N A . M P b = m P o M P o . ( 1 − 2 − t T ) . M P b

Thay số: m P b = 8 5 . 0 , 4 2 1 0 . ( 1 − 2 − 2 7 6 1 3 8 ) . 2 0 6 ≈ 2 5   g

Khối lượng 8 4 2 1 0 P o còn lại trong mẫu: m P o = 8 5 . 0 , 4 . 2 − 2 7 6 1 3 8 = 8 , 5   g

Khối lượng mẫu còn lại: m ' = m P o + m P b + 0 , 6 . 8 5 = 8 , 5 + 2 5 + 0 , 6 . 8 5 = 8 4 , 5   g

Đáp án: 84,5

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Vật lý

Xem tất cả