
Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 39)
28 câu hỏi
220 V .
312 V .
156 V .
380 V .
Vôn kế đo giá trị hiệu dụng. Điện áp cực đại: . Đáp án đúng B
độ hụt khối của hạt nhân càng lớn.
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
năng lượng liên kết càng lớn.
số nucleon trong hạt nhân càng nhiều.
Hạt nhân càng bền vững khi có năng lượng liên kết riêng càng lớn. Đáp án đúng B
.
.
.
.
Độ không tuyệt đối bằng . Đáp án đúng C
14 proton.
8 proton.
8 neutron.
6 nucleon.
. Đáp án đúng C
xung quanh nam châm chữ .
xung quanh dây dẫn thẳng mang dòng điện.
xung quanh nam châm thẳng.
trong lòng ống dây dẫn có dòng điện không đổi đi qua.
Từ truờng đều có thể tồn tại trong lòng ống dây dẫn có dòng điện không đổi đi qua.
Đáp án đúng D
nhiệt năng của vật.
cơ năng của vật.
hóa năng của vật.
nội năng của vật.
Tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên vật gọi nội năng của vật. Đáp án đúng D
tăng thêm 100 J .
giàm xuống còn 100 J .
giảm bớt 75J.
tăng lên đến 250 J .
Khối khí nhận nhiệt lượng (Q > 0), thực hiện công (A < 0).
Độ biến thiên nội năng: nên nội năng tăng. Đáp án đúng A
hiện tượng cảm ứng điện từ.
tác dụng từ của dòng điện.
sự nhiễm từ của lõi thép kĩ thuật.
sự phóng điện giữa các cuộn dây.
Nguyên lí hoạt động của máy biến áp dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Đáp án đúng A
.
.
.
.
Động năng trung bình của mỗi phân tử khí được tính bằng hệ thức . Đáp án đúng B
Hướng 3.
Hướng 4 .
Hướng 1 .
Hướng 2.
ngược chiều kim đồng hồ áp dụng quy tắc nắm tay phải được hướng ra ngoài và do dòng điện thẳng dài gây ra tại tâm vòng dây hướng vào trong.
Vì nên từ thông đang tăng, khung dây đang tiến đến gần dòng điện thẳng. Đáp án đúng D
hóa hơi.
ngưng tụ.
thăng hoa.
ngưng kết.
Sự chuyển thể từ rắn sang hơi gọi là thăng hoa. Đáp án đúng C
độ lớn cảm ứng từ của từ trường nơi đặt khung dây.
độ lớn của từ thông qua khung dây.
khoảng thời gian xảy ra sự biến thiên từ thông qua khung dây.
tốc độ biến thiên của từ thông qua khung dây.
với k hệ số tỉ lệ. Đáp án đúng D
N.
S.. B. N.B.S..
N.B.S..
N.B.S..
Từ thông N.B.S.. Đáp án đúng D
Tốc độ chuyển động của các phân tử khí luôn bằng nhau.
Các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất.
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Lượng khí chiếm đầy thể tích trong bình chứa.
Tốc độ chuyển động của các phân tử khí khác nhau. Đáp án đúng A
.
.c.
.
.
. Đáp án đúng C
.
.
.
.
Đáp án đúng B
.
.
.
.
. Đáp án đúng A
.
.
.
.
Số hạt nhân của chất phóng xạ bị phân rã: . Đáp án đúng D
nhiệt lượng luôn tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
hai vật không trao đổi nhiệt với nhau nếu khối lượng của chúng bằng nhau.
nhiệt lượng luôn tự truyền từ vật có nội năng lớn hơn sang vật có nội năng nhỏ hơn.
hai vật không trao đổi nhiệt với nhau nếu nhiệt độ của chúng bằng nhau.
a) Đúng. Nhiệt lượng luôn tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn
b) Sai
c) Sai
d) Đúng.
Với bộ dụng cụ thí nghiệm trên nếu nén khí trong xilanh thì số chỉ của áp kế tăng.
Kết quả thí nghiệm cho thấy áp suất chất khí tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.
Sử dụng bộ thí nghiệm như hình trên cũng có thể kiểm chứng được định luật Charles.
Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm là .
a) Đúng. Khi giảm thì tăng.
b) Đúng. Tích số const
c) Sai. Bộ thí nghiệm trên kiểm chứng định luật Boyle
d) Sai.
Khi cho dòng điện có cường độ I chạy qua dây PQ, số chỉ của cân thay đổi. Điều này chứng tỏ có lực từ tác dụng lên nam châm.
Dòng điện chạy qua dây PQ có chiều từ đến .
Độ lớn cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm là (kết quả được làm tròn đến chũ số hàng phần muoời).
Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn PQ được đo bằng số chỉ của cân điện tử..
a) Đúng. Số chỉ cân tăng lực từ tác dụng vào nam châm hướng xuống
b) Đúng. Khi tăng cường độ dòng điện, số chỉ của cân tăng dần → độ lớn lực từ tác dụng lên nam châm tăng dần → lực từ tác dụng lên nam châm có phương thẳng đứng, chiều hướng xuống → lực từ tác dụng lên đoạn dây PQ có phương thẳng đứng, chiều hướng lên.
Áp dụng quy tắc bàn tay trái, dòng điện chạy qua đoạn dây PQ có chiều từ P đến Q
c) Đúng.
d) Sai.
Hằng số phóng xạ của là .
Lúc 7 giờ sáng, kỹ thuật viên phải chuẩn bị liều tiêm có độ phóng xạ bằng (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Sau 5 giờ tiêm, lượng dược chất phóng xạ FDG còn lại trong cơ thể bệnh nhân bằng so với lúc tiêm.
Do bệnh nhân đến muộn (lúc 10 giờ sáng), bác sĩ phải dời lịch tiêm đến 11 giờ sáng cùng ngày. Đồng thời, bác sĩ yêu cầu kỹ thuật viên chuẩn bị một liều tiêm mới có độ phóng xạ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
a) Đúng. Hằng số phóng xạ của là: .
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Đúng.
Đáp án: 2,3
Đáp án: 567
Đáp án: 77,4
Suất điện động cảm ứng:
Đáp án: 0,5
Đáp án: 1,5
Hạt nhân có proton và neutron.
ngày.
Đáp án: 110
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.







![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)










