Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 36)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 36)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT2 lượt thi
28 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Một bình xịt tưới cây như hình bên. Sau khi rót nước vào bình, ta vặn nắp bình cho kín. Dùng tay kéo và đẩy pit tông lên xuống để nén không khí vào trong bình. Nhấn van xả nước để khí trong bình đẩy nước ra ngoài qua vòi xịt.

Một bình xịt tưới cây như hình bên. Sau khi rót nước vào bình, ta vặn nắp bình cho kín. Dùng tay kéo và đẩy pit tông lên xuống để nén không khí vào trong bình. Nhấn van xả nước để khí trong b (ảnh 1)

Một bạn học sinh dùng xịt này để tưới cây. Nếu bạn muốn nước xịt ra được mạnh hơn nhưng không điều chỉnh vòi xịt thì bạn cần

rót nước vào đầy bình, dùng tay kéo và đẩy pit tông liên tục và nhiều lần hơn. Sau đó nhấn van xả nước để nước được xịt ra ngoài.

rót nước vào khoảng hai phần ba bình, lắc đều bình và nhấn van xả nước liên tục để nước được xịt ra ngoài.

rót nước vào đầy bình và nhấn giữ van xả nước, dùng tay kéo và đẩy pit tông di chuyển đều để nước được xịt ra ngoài.

rót nước vào khoảng hai phần ba bình, dùng tay kéo và đẩy pit tông liên tục nhiều lần hơn. Sau đó nhấn van xả nước để nước được xịt ra ngoài.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Để nước xịt ra mạnh hơn cần tạo áp suất khí trong bình lớn hơn.

Ở nhận định D, rót nước vào khoảng hai phần ba bình tạo không gian trống để khi thực hiện kéo và đẩy pit tông nhiều lần, đưa không khí vào bình càng nhiều và tạo áp suất khí càng lớn. Khi nhấn van xả nước, nước được đẩy ra ngoài càng mạnh.

Ở nhận định A, rót nước vào đầy bình nên rất khó có thể đẩy pit tông xuống để nén khí. Khí đó, nhấn van xả nước thì áp suất trong bình không thể để đẩy nước ra ngoài.

Ở nhận định B, khi rót nước vào khoảng hai phần ba bình và lắc đều bình thì áp suất trong bình cũng không thay đổi đáng kể. Nên khi nhấn van xả nước thì áp suất trong bình không thể để đẩy nước ra ngoài.

Ở nhận định C, khi nhấn giữa van xả nước và dùng tay kéo và đẩy pit tông di chuyển đều thì nước vẫn được đẩy ra ngoài nhưng rất yếu.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bạn học sinh dùng đèn cồn để làm nóng khối khí lí tưởng được chứa trong xi lanh có pit tông đậy kín. Trong quá trình làm nóng khối khí, pit tông không bị dịch chuyển. Bỏ qua sự tỏa nhiệt của khối khí ra môi trường. Nhận định nào đúng trong các nhận định dưới đây?

Do nội năng của khối khí không thay đổi nên pit tông không bị dịch chuyển.

Phần nhiệt năng khối khí nhận vào được gọi là công cơ học.

Nhiệt lượng khối khí nhận vào bằng nhiệt lượng của đèn cồn tỏa ra.

Độ biến thiên nội năng của khối khí là Δ U = Q với Q là nhiệt lượng khối khí nhận được ( Q > 0 ).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Trong quá trình làm nóng khối khí, pit tông không dịch chuyển nên công A = 0. Khối khí nhận nhiệt lượng và không sinh công nên độ biến thiên nội năng của khối khí là Δ U = Q (với Q > 0 ). Nội năng của khối khí tăng.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị ở hình bên dưới biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của khối nước đá theo nhiệt lượng cung cấp. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở 0°C là 3,34. 1 0 5 J/kg. Cho hiệu suất cung cấp nhiệt xấp xỉ 100%. Khối lượng nước đá ban đầu xấp xỉ bằng

0,37 kg.

0,67 kg.

0,3 kg.

0,75 kg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Từ đồ thị ta thấy, nhiệt lượng cần cung cấp để hóa lỏng hoàn toàn khối nước đá ở 0 oC là:

2 5 0 . 1 0 3 1 0 . 5 = 1 2 5   0 0 0 (J)

Khối lượng khối nước đá là: Q = λ . m ⇔ m = Q λ = 1 2 5 0 0 0 3 , 3 4 . 1 0 5 ≈ 0 , 3 7 kg.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chai rượu ethylic (hỗn hợp của ethylic acohol và nước) có thể tích thực là 750 mℓ và độ rượu là 20°. Biểu thức xác định độ rượu ethylic là S = V e t h y l i c   a c o h o l V r u o u   e t h y l i c . 1 0 0 . Ta có bảng số liệu sau:

 

Khối lượng riêng (kg/m3)

Nhiệt độ sôi (°C)

Nhiệt dung riêng (J/(kg.K))

Nhiệt hóa hơi riêng (J/kg)

Ethylic acohol

789

78

 

0,9.106

Nước

997

100

4 200

2,3.106

Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn lượng rượu ethylic trong chai kể từ thời điểm nhiệt độ của rượu vừa đạt 78 °C xấp xỉ bằng

1 538 kJ.

1 431 kJ.

162 kJ.

1 482 kJ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Thể tích ethylic acohol: V e t h y l i c   a c o h o l = S . V r u o u   e t h y l i c 1 0 0 = 2 0 . 7 5 0 . 1 0 − 6 1 0 0 = 1 5 . 1 0 − 5 m3.

Thể tích nước: V n u o c = V r u o u   e t h y l i c − V e t h y l i c   a c o h o l = 7 5 0 . 1 0 − 6 − 1 5 . 1 0 − 5 = 6 0 . 1 0 − 5 m3.

Khối lượng ethylic acohol: m e = D e . V e t h y l i c   a c o h o l = 7 8 9 . 1 5 . 1 0 − 5 = 0 , 1 1 8 3 5 kg.

Khối lượng nước: m n = D n . V n u o c = 9 9 7 . 6 0 . 1 0 − 5 = 0 , 5 9 8 2 kg.

Kể từ thời điểm nhiệt độ của rượu vừa đạt 78 °C, nhiệt độ cung cấp để ethylic acohol hóa hơi hoàn toàn, nước tăng nhiệt độ tới 100 °C và nước hóa hơi hoàn toàn, nên ta có:

Q = L e . m e + m n . c n . Δ T + L n . m n

Q = 0 , 9 . 1 0 6 . 0 , 1 1 8 3 5 + 0 , 5 9 8 2 . 4 2 0 0 . ( 1 0 0 − 7 8 ) + 2 , 3 . 1 0 6 . 0 , 5 9 8 2

Q ≈ 1   5 3 7   6 4 9 J ≈ 1   5 3 8 kJ.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng, khi thể tích của khối khí thay đổi một lượng 0,4 lít thì áp suất của nó tăng lên 1,2 lần. Thể tích của khối khí ở cuối quá trình biến đổi trạng thái là

2,4 lít.

2 lít.

0,88 lít.

1,6 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Trong quá trình đẳng nhiệt, áp suất và thể tích của khối khí tỉ lệ nghịch với nhau (định luật Boyle). Khi đó ta có: p 1 . V 1 = p 2 . V 2 ⇔ p 1 . ( V 2 + 0 , 4 ) = 1 , 2 . p 1 . V 2 ⇔ V 2 + 0 , 4 = 1 , 2 . V 2 ⇔ V 2 = 2 lít.

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 6 và Câu 7: Một bình chứa khí oxygen sử dụng trong y tế có thể tích 14 lít, áp suất 15.106 Pa và ở nhiệt độ 27 °C. Biết khối lượng nguyên tử oxygen là 32 amu; áp suất khí quyển là 105 Pa.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng khí oxygen có trong bình oxygen đó xấp xỉ bằng

2 696 g.

2 962 g.

1 348 g.

1 481 g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Áp dụng phương trình Clapeyron, ta có:

p . V = n . R . T = m M . R . T ⇔ m = p . V . M R . T = 1 5 . 1 0 6 . 1 4 . 1 0 − 3 . 3 2 8 , 3 1 . ( 2 7 + 2 7 3 ) ≈ 2   6 9 6 g.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo thông tin từ bộ y tế, thông thường đối với một bệnh nhân mắc bệnh COVID − 19 được chỉ định dùng liệu pháp oxy thì người bệnh cần được cung cấp trung bình 6 lít khí oxygen trong 15 phút. Nhiệt độ của khí oxygen trong bình được xem không đổi. Với tốc độ hít thở như vậy thì sau bao lâu bệnh nhân cần thay bình oxygen mới?

350 giờ.

87,5 giờ.

15,6 giờ.

210 giờ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Bệnh nhân cần thay bình oxygen mới khi áp suất khí trong bình bằng áp suất khí quyển. Do nhiệt độ khí trong bình không thay đổi nên theo định luật Boyle, ta có:

p 1 . V 1 = p 2 . V 2 ⇔ V 2 = p 1 . V 1 p 2 = 1 5 . 1 0 6 . 1 4 1 0 5 = 2   1 0 0 lít.

(Với V 2 là thể tích khí oxygen đã được sử dụng)

Khí oxygen được hít vào với lưu lượng trung bình: 6 lít/15 phút = 0,4 lít/phút.

Thời gian bệnh nhân sử dụng bình oxygen đến khi cần thay bình mới là:

2 1 0 0 0 , 4 = 5   2 5 0 phút = 8 7 , 5 giờ.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí lí tưởng ở 27 °C có giá trị xấp xỉ bằng

2,8.10−21 J.

6,2.10−21 J.

6,2.10−25 J.

5,6.10−22 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí lí tưởng ở 25 °C là:

W đ = 3 2 . k . T = 3 2 . R N A . T = 3 2 . 8 , 3 1 6 , 0 2 . 1 0 2 3 . ( 2 7 + 2 7 3 ) = 6 , 2 . 1 0 − 2 1 J.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét một khung dây dẫn và nam châm thẳng đang chuyển động cùng chiều sang trái với tốc độ lần lượt là v k và v n (nam châm chưa xuyên qua mặt phẳng khung dây). Hình nào dưới đây biểu diễn đúng chiều dòng điện cảm ứng trong khung dây dẫn?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Hình 2 biểu diễn đúng chiều dòng điện cảm ứng trong khung dây dẫn. Các đường sức từ của nam châm có chiều đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam được biểu diễn bởi vector B 0 → (như hình vẽ bên). Do v k < v n và chúng cùng chuyển động sang trái nên nam châm càng tiến lại gần khung dây dẫn nên từ thông xuyên qua tiết diện khung dây tăng và trong khung dây dẫn xuất hiện dòng điện cảm ứng. Từ trường của dòng điện cảm ứng có chiều tuân theo định luật Lenz. Khi đó, vector cảm từ B c → của từ trường cảm ứng ngược chiều với vector B 0 → . Sử dụng quy tắc nắm tay phải và xác định được chiều dòng điện cảm ứng chạy qua khung dây dẫn như hình vẽ.

Hình 1 và 3, chiều dòng điện cảm ứng ngược chiều với chiều được biểu diễn.

Hình 4, do nam châm và khung dây dẫn chuyển động cùng chiều và cùng tốc độ nên vị trí tương đối giữa chúng không thay đổi. Khi đó, từ thông xuyên qua khung dây không thay đổi nên trong khung dây dẫn không xuất hiện dòng điện cảm ứng.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 28 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một dây dẫn thẳng dài có dòng điện chạy qua. Trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn, lấy ba điểm A, B, C cùng nằm trên đường thẳng cắt dây dẫn tại P sao cho C là trung điểm của AB như hình vẽ. Từ trường của dòng điện gây ra tại A và B có độ lớn cảm ứng từ lần lượt là B A = 6 . 1 0 − 4 T và B B = 3 . 1 0 − 4 T. Biết độ lớn cảm ứng từ tại điểm nằm trong từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài, cách dây dẫn một khoảng r (m) được xác định bằng biểu thức B = 2 . 1 0 − 7 . I r (T). Độ lớn cảm ứng từ tại điểm C là

9.10−4 T.

4.10−3 T.

4,5.10−4 T.

4.10−4 T.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Biểu thức xác định độ lớn cảm ứng từ tại A, B, C lần lượt là

B A = 2 . 1 0 − 7 . I P A ⇔ P A = 2 . 1 0 − 7 . I B A

B B = 2 . 1 0 − 7 . I P B ⇔ P B = 2 . 1 0 − 7 . I B B

B C = 2 . 1 0 − 7 . I P C ⇔ P C = 2 . 1 0 − 7 . I B C

Dựa vào hình vẽ, ta thấy: P C = P A + P B 2

Suy ra: 2 . 1 0 − 7 . I B C = 1 2 ( 2 . 1 0 − 7 . I B A + 2 . 1 0 − 7 . I B B ) ⇔ 1 B C = 1 2 ( 1 B A + 1 B B )

⇔ B C = 2 . B B . B A B B + B A = 2 . 3 . 1 0 − 4 . 6 . 1 0 − 4 3 . 1 0 − 4 + 6 . 1 0 − 4 = 4 . 1 0 − 4 (T).

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của điện áp u và cường độ dòng điện i theo thời gian chạy qua một đoạn mạch được cho như hình vẽ.

Cường độ dòng điện i sớm pha hơn điện áp u một góc bằng

π 2 rad.

3 π 4 rad.

π 3 rad.

2 π 3 rad.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Chu kì biến thiên của điện áp và cường độ dòng điện là T = 4 ô.

Pha ban đầu của điện áp ( − π ≤ φ u ≤ π ):

Tại t = 0 s, ta có: c o s φ u = u U 0 = − U 0 U 0 = − 1 ⇒ φ u = − π (rad) (u tăng).

Pha ban đầu của cường độ dòng điện ( − π ≤ φ i ≤ π ):

Tại t = 0 s, ta có: c o s φ i = i I 0 = I 0 2 I 0 = 1 2 ⇔ φ i = ± π 3 (rad).

Mà i đang tăng nên φ i = − π 3 (rad).

Độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện là: φ u i = φ u − φ i = − π − ( − π 3 ) = − 2 π 3 (rad).

Vậy cường độ dòng điện i sớm pha hơn điện áp u một góc bằng 2 π 3 (rad).

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khung dây kim loại phẳng gồm 500 vòng, diện tích mỗi vòng là 100 cm2, khung dây quay đều với tốc độ 3 000 vòng/phút quanh trục nằm trong mặt phẳng khung dây và vuông góc với các đường sức từ của một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ bằng 0,1 T. Chọn gốc thời gian (t = 0) là thời điểm vector pháp tuyến n → của mặt phẳng khung dây hợp với vector cảm ứng từ B → một góc 30°. Biểu thức biểu diễn sự biến thiên của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây theo thời gian là

e c = 0 , 5 . s i n ( 1 0 0 π t + π 6 ) (V).

e c = − 0 , 5 . c o s ( 1 0 0 π t + π 6 ) (V).

e c = − 5 0 π . s i n ( 1 0 0 π t ) (V).

e c = 5 0 π . c o s ( 1 0 0 π t − π 3 ) (V).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Pha ban đầu của từ thông (tại t = 0): φ 0 = ( n → ; B → ) = 3 0 ° = π 6 (rad).

Tần số góc của khung dây: ω = 2 π f = 2 π . 3 0 0 0 6 0 = 1 0 0 π (rad/s).

Biểu thức từ thông xuyên qua diện tích S của khung dây:

Φ = N B S . c o s ( ω t + φ 0 ) = 5 0 0 . 0 , 1 . 1 0 0 . 1 0 − 4 . c o s ( 1 0 0 π t + π 6 ) = 0 , 5 . c o s ( 1 0 0 π t + π 6 ) (Wb).

Biểu thức suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây:

e c = − d Φ d t = 5 0 π . s i n ( 1 0 0 π t + π 6 ) = 5 0 π . c o s ( 1 0 0 π t − π 3 ) (V).

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét một mạch tạo sóng với đầu ra được nối với một dao động kí điện tử dùng để hiển thị mối liên hệ giữa cường độ của tín hiệu điện áp theo thời gian. Dựa vào hình ảnh quan sát được trên màn hình của dao động kí điện tử như hình bên. Biết mỗi ô trên trục hoành ứng với khoảng thời gian là 5 ms. Tần số của dòng điện xoay chiều được

20 mHz.

200 Hz.

50 Hz.

100 Hz.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Chu kì của điện áp: T = 4   ô = 4 . 5 . 1 0 − 3 = 0 , 0 2 s.

Tần số của điện áp: f = 1 T = 1 0 , 0 2 = 5 0 Hz.

Vậy tần số dòng điện xoay chiều (bằng tần số của điện áp) là 50 Hz.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khung dây dẫn được đặt trong từ trường đều có vector cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây như hình vẽ. Trong khoảng thời gian từ 0 đến t 1 (s), dòng điện cảm ứng có cường độ không đổi theo thời gian và có chiều như hình vẽ.

Đồ thị nào dưới đây diễn tả đúng sự biến đổi của độ lớn cảm ứng từ theo thời gian?

Đồ thị 1.

Đồ thị 2.

Đồ thị 3.

Đồ thị 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Trong khoảng thời gian từ 0 đến t 1 (s), dòng điện cảm ứng có chiều cùng chiều quay của kim đồng hồ. Dùng quy tắc nắm tay phải ta xác định được vector cảm ứng từ của từ trường cảm ứng trong khung dây dẫn cùng hướng với vector cảm ứng từ B → của từ trường đều.

Suy ra, trong khoảng thời gian từ 0 đến t 1 (s) từ thông xuyên qua diện tích S của khung dây dẫn luôn giảm (định luật Lenz) hay độ lớn cảm ứng từ luôn giảm ( Φ = N B S . c o s ( n → ; B → ) ).

Vậy đồ thị 4 biểu diễn đúng sự biến đổi của độ lớn cảm ứng từ theo thời gian.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết khối lượng nguyên tử 9 2 2 3 8 U là 238 amu. Số neutron có trong 119 gam 9 2 2 3 8 U xấp xỉ bằng

3,01.1023.

2,8.1025.

7,2.1025.

4,4.1025.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Số nguyên tử 9 2 2 3 8 U có trong 119 gam 9 2 2 3 8 U là:

N = m M . N A = 1 1 9 2 3 8 . 6 , 0 2 . 1 0 2 3 = 3 , 0 1 . 1 0 2 3 nguyên tử.

Trong mỗi nguyên tử 9 2 2 3 8 U có chứa 2 3 8 − 9 2 = 1 4 6 neutron.

Vậy số neutron có trong 119 gam 9 2 2 3 8 U là 3 , 0 1 . 1 0 2 3 . 1 4 6 ≈ 4 , 4 . 1 0 2 5 .

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba hạt nhân X, Y và Z có số nucleon tương ứng là A X , A Y và A Z với A X = 2 A Y = 0 , 5 A Z . Biết năng lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là W l k X , W l k Y và W l k Z với W l k Z < W l k X < W l k Y . Các hạt nhân này được xắp xếp theo thứ tự tính bền vững giảm dần là

Y, X, Z.

Y, Z, X.

X, Y, Z.

Z, X, Y.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có: W l k Z < W l k X < W l k Y và A X = 2 A Y = 0 , 5 A Z ⇒ A Z > A X > A Y

⇒ W l k Z A Z < W l k X A X < W l k Y A Y ⇒ W l k r Z < W l k r X < W l k r Y

Vậy các hạt nhân được sắp xếp theo thứ tự tính bền vững giảm dần là Y; X; Z.

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phóng xạ là quá trình hạt nhân

phóng ra ra các hạt α, β−, β+ khi bị bắn phá bằng các hạt nhân khác.

tự phát ra các hạt α, β−, β+ và không biến đổi gì.

tự phát ra các hạt α, β−, β+ và biến đổi thành một hạt nhân khác.

phát ra các bức xạ điện từ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phóng xạ là quá trình hạt nhân tự phát ra các hạt α, β−, β+ và biến đổi thành một hạt nhân khác.

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân 8 4 2 1 0 P o phóng xạ α tạo thành hạt nhân 8 2 2 0 6 P b bền. Ban đầu có một mẫu chất trong đó chứa cả hạt nhân 8 4 2 1 0 P o và hạt nhân 8 2 2 0 6 P b . Biết hạt nhân 8 2 2 0 6 P b sinh ra được giữ lại hoàn toàn trong mẫu. Tại thời điểm t1, tỉ số giữa số hạt nhân 8 2 2 0 6 P b và số hạt nhân 8 4 2 1 0 P o còn lại trong mẫu là 1. Tại thời điểm t2 = 3,52t1, tỉ số giữa số hạt nhân 8 2 2 0 6 P b và số hạt nhân 8 4 2 1 0 P o còn lại trong mẫu là 7. Tỉ số giữa số hạt nhân 8 2 2 0 6 P b và số hạt nhân 8 4 2 1 0 P o có trong mẫu chất ban đầu xấp xỉ bằng

0,154.

0,503.

0,143.

0,284.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Gọi số hạt nhân 8 4 2 1 0 P o và số hạt nhân 8 2 2 0 6 P b tại thời điểm ban đầu là N 0 P o và N 0 P b .

Phương trình phóng xạ: 8 4 2 1 0 P o → 8 2 2 0 6 P b + 2 4 H e

Sau khoảng thời gian t, số hạt nhân 8 4 2 1 0 P o còn lại là: N = N 0 P o . 2 − t T và số hạt nhân 8 2 2 0 6 P b mới được tạo thành bằng số hạt nhân 8 4 2 1 0 P o đã mất đi: Δ N = N 0 P o ( 1 − 2 − t T ) .

Tại thời điểm t 1 , tỉ số giữa số hạt nhân 8 2 2 0 6 P b và số hạt nhân 8 4 2 1 0 P o là:

N 0 P b + Δ N 1 N 1 = N 0 P b + N 0 P o ( 1 − 2 − t 1 T ) N 0 P o . 2 − t 1 T = 1 ⇔ N 0 P b N 0 P o . 2 t 1 T + 2 t 1 T − 1 = 1 ⇒ ( N 0 P b N 0 P o + 1 ) 2 t 1 T = 2 (1)

Tại thời điểm t 2 , tỉ số giữa số hạt nhân 8 2 2 0 6 P b và số hạt nhân 8 4 2 1 0 P o là:

N 0 P b + Δ N 2 N 2 = N 0 P b + N 0 P o ( 1 − 2 − t 2 T ) N 0 P o . 2 − t 2 T = 7 ⇔ N 0 P b N 0 P o . 2 t 2 T + 2 t 2 T − 1 = 7 ⇒ ( N 0 P b N 0 P o + 1 ) 2 t 2 T = 8 (2)

Chia (2) cho (1) theo từng vế, ta được:

2 t 2 T 2 t 1 T = 4 ⇔ 2 t 2 − t 1 T = 4 ⇔ 2 3 , 5 2 t 1 − t 1 T = 2 2 ⇒ 2 , 5 2 t 1 T = 2 ⇔ t 1 T = 5 0 6 3

Thay t 1 T = 5 0 6 3 vào (1) ta được: ( N 0 P b N 0 P o + 1 ) . 2 5 0 6 3 = 2 ⇒ N 0 P b N 0 P o ≈ 0 , 1 5 4 .

19.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một bạn học sinh dùng ấm điện có công suất điện không thay đổi để đun hỗn hợp gồm nước và nước đá có nhiệt độ 0 °C, có khối lượng là 2 kg. Khảo sát sự thay đổi nhiệt độ của hỗn hợp nước và nước đá theo nhiệt lượng mà ấm điện cung cấp, thu được đồ thị như hình bên dưới. Bạn đo được khoảng thời gian từ thời điểm bắt đầu đun đến khi nhiệt độ của hỗn hợp bắt đầu tăng lên là 67 giây. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường và ấm; bỏ qua sự bay hơi của nước trong quá trình đun. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105 J/kg và nhiệt dung riêng của nước và nước đá lần lượt là 4200 J/(kg.K) và 2100 J/(kg.K).

Một bạn học sinh dùng ấm điện có công suất điện không thay đổi để đun hỗn hợp gồm nước và nước đá có nhiệt độ 0 °C, có khối lượng là 2 kg. Khảo sát sự thay đổi nhiệt độ của hỗn hợp nước và nư (ảnh 1)

a

Khối lượng nước có trong hỗn hợp ban đầu là 0,2 kg.

ĐúngSai
b

Công suất của ấm điện xấp xỉ bằng 1 000 W.

ĐúngSai
c

Kể từ thời điểm bắt đầu đun, sau khoảng 13 phút thì nước trong ấm điện bắt đầu sôi.

ĐúngSai
d

Tại thời điểm nước bắt đầu sôi, bạn học sinh ngắt điện và bỏ thêm vào ấm 250 g nước đá ở −5 °C. Nhiệt độ của hỗn hợp khi có sự cân bằng nhiệt xảy ra xấp xỉ bằng 80 °C.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) SAI

Do bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường và ấm nên nhiệt lượng mà ấm cung cấp bằng nhiệt lượng nước và nước đá thu vào.

Xét đoạn OA, lượng nước đá trong hỗn hợp nhận nhiệt lượng để nóng chảy và chuyển hoàn toàn sang thể lỏng. Ta có: Q O A = λ . m đ ⇔ m đ = Q O A λ = 6 6 , 8 . 1 0 3 3 , 3 4 . 1 0 5 = 0 , 2 kg.

Khối lượng nước có trong hỗn hợp ban đầu là: 2 − 0 , 2 = 1 , 8 kg.

b) ĐÚNG

Do khoảng thời gian từ thời điểm bắt đầu đun đến khi nhiệt độ của hỗn hợp bắt đầu tăng lên là 67 giây nên ta có: Q O A = . t O A ⇔ = Q O A t O A = 6 6 , 8 . 1 0 3 6 7 ≈ 1   0 0 0 W.

c) SAI

Trong khoảng thời gian từ thời điểm bắt đầu đun đến khi nước bắt đầu sôi, ta có:

Q = Q O A + m h h . c n . Δ T = . t ⇔ 6 6 , 8 . 1 0 3 + 2 . 4 2 0 0 . 1 0 0 = 1 0 0 0 . t ⇔ t = 9 0 6 , 8   s ≈ 1 5 phút.

d) ĐÚNG

Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt, ta có:

m h h . c n . ( 1 0 0 − t c b ) = m đ 2 . c đ . [ 0 − ( − 5 ) ] + λ . m đ 2 + m đ 2 . c n . ( t c b − 0 )

⇔ 2 . 4 2 0 0 . ( 1 0 0 − t c b ) = 0 , 2 5 . 2 1 0 0 . 5 + 3 , 3 4 . 1 0 5 . 0 , 2 5 + 0 , 2 5 . 4 2 0 0 . t c b ⇔ t c b ≈ 8 0   ℃ .

20.Đúng sai
• 1 điểm

Một học sinh làm thí nghiệm kiểm tra định luật Charles đối với khối khí lí tưởng chứa trong xi lanh có pit tông đậy kín và di chuyển được như hình bên. Với các dụng cụ gồm:

+ Áp kế (1) có mức 0 ứng với áp suất khí quyển, đơn vị đo của áp kế là Bar (1 Bar = 105 Pa).

+ Xi lanh (2).

+ Pit tông (3) gắn với tay quay (4).

+ Hộp chứa nước nóng (5).

+ Cảm biến nhiệt độ (6).

Một học sinh làm thí nghiệm kiểm tra định luật Charles đối với khối khí lí tưởng chứa trong xi lanh có pit tông đậy kín và di chuyển được như hình bên. Với các dụng cụ gồm: + Áp kế (1) có mức (ảnh 1)

Bạn học sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

+ Đọc giá trị phần thể tích chứa khí của xi lanh ban đầu ( V 0 = 7 0 mℓ).

+ Đọc số chỉ của cảm biến nhiệt độ đo nhiệt độ khí trong xi lanh ban đầu ( t 0 = 2 6   ℃ ).

+ Đổ nước nóng vào hộp chứa cho ngập hoàn toàn xi lanh. Quay tay quay để pit tông dịch chuyển từ từ sao cho số chỉ của áp kế không đổi ( p 0 = 1 0 5 Pa). Đọc giá trị của phần thể tích chứa khí và nhiệt độ sau mỗi phút.

Bạn học sinh thu được bảng giá trị sau:

Lần đo

Nhiệt độ của khí trong xi lanh t (°C)

Thể tích khí trong xi lanh V (mℓ)

1

45

75

2

41

74

3

37

73

4

33

72

5

29

71

 

a

Định luật Charles được phát biểu như sau: “Với một khối lượng khí xác định, khi giữ ở áp suất không đổi thì thể tích của khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó”.

ĐúngSai
b

Lượng khí lí tưởng chứa trong xi lanh có số mol xấp xỉ bằng 2,8 mol.

ĐúngSai
c

Tỉ số V T luôn không đổi và xấp xỉ bằng 0,235.10−6 m 3 K .

ĐúngSai
d

Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa nhiệt độ tuyệt đối và thể tích của khối khí trên như hình vẽ sau:

Một học sinh làm thí nghiệm kiểm tra định luật Charles đối với khối khí lí tưởng chứa trong xi lanh có pit tông đậy kín và di chuyển được như hình bên. Với các dụng cụ gồm: + Áp kế (1) có mức (ảnh 3)
ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG

Định luật Charles được phát biểu như sau: “Với một khối lượng khí xác định, khi giữ ở áp suất không đổi thì thể tích của khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó”.

b) SAI

Lượng khí lí tưởng chứa trong xi lanh có số mol là:

p 0 . V 0 = n R T 0 ⇔ n = p 0 . V 0 R T 0 = 1 0 5 . 7 0 . 1 0 − 6 8 , 3 1 . ( 2 6 + 2 7 3 ) ≈ 0 , 0 0 2 8 mol.

c) ĐÚNG

Ta có bảng số liệu sau (đã đổi đơn vị):

Lần đo

Nhiệt độ của khí trong xi lanh T (K)

Thể tích khí trong xi lanh V (m3)

Tỉ số V T ( m 3 K )

1

318

75.10−6

0,236.10−6

2

314

74.10−6

0,236.10−6

3

310

73.10−6

0,235.10−6

4

306

72.10−6

0,235.10−6

5

302

71.10−6

0,235.10−6

     

  V T   ¯ = 0 , 2 3 5 . 1 0 − 6

Vậy tỉ số V T luôn không đổi và xấp xỉ bằng 0,235.10−6 m 3 K .

d) ĐÚNG

Từ bảng giá trị trên ta vẽ được đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa nhiệt độ tuyệt đối và thể tích của khối khí như hình sau:

Một học sinh làm thí nghiệm kiểm tra định luật Charles đối với khối khí lí tưởng chứa trong xi lanh có pit tông đậy kín và di chuyển được như hình bên. Với các dụng cụ gồm: + Áp kế (1) có mức (ảnh 2)

21.Đúng sai
• 1 điểm

Một khung dây dẫn cứng, phẳng gồm 100 vòng, mỗi vòng có diện tích 12 cm2 và điện trở mỗi vòng là 0,01 Ω. Khung dây dẫn được đặt trong từ trường đều có vector cảm ứng từ B → vuông góc với mặt phẳng khung dây và độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian có đồ thị như hình vẽ.

Một khung dây dẫn cứng, phẳng gồm 100 vòng, mỗi vòng có diện tích 12 cm2 và điện trở mỗi vòng là 0,01 Ω. Khung dây dẫn được đặt trong từ trường đều có vector cảm ứng từ    B →    vuông (ảnh 1)

a

Độ biến thiên từ thông qua khung dây dẫn trong khoảng thời gian từ t 1 = 0 s đến t 2 = 0 , 5 s là 0,3 Wb.

ĐúngSai
b

Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây dẫn trong khoảng thời gian từ t 1 = 0 s đến t 2 = 0 , 5 s có độ lớn xấp xỉ bằng 0,6 mV.

ĐúngSai
c

Dòng điện cảm ứng chạy trong khung dây dẫn có chiều cùng chiều quay của kim đồng hồ và có cường độ bằng 0,6 mA.

ĐúngSai
d

Từ thông xuyên qua tiết diện khung dây dẫn đạt giá trị 0,12 mWb tại thời điểm t 3 = 0 , 3 s.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) SAI

Độ biến thiên từ thông qua khung dây dẫn trong khoảng thời gian từ t 1 = 0 s đến t 2 = 0 , 5 s là:

Δ Φ = N . Δ B . S . c o s ( n → ; B → ) = 1 0 0 . 2 , 5 . 1 0 − 3 . 1 2 . 1 0 − 4 . c o s 0 ° = 3 . 1 0 − 4 Wb.

b) ĐÚNG

Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây dẫn trong khoảng thời gian từ t 1 = 0 s đến t 2 = 0 , 5 s có độ lớn là: | e c | = | − Δ Φ Δ t | = | − 3 . 1 0 − 4 0 , 5 | = 6 . 1 0 − 4   V = 0 , 6   m V .

c) ĐÚNG

Do cảm ứng từ tăng nên từ thông xuyên qua tiết diện khung dây dẫn tăng. Theo định luật Lenz ta xác định được chiều của các đường sức từ của từ trường cảm ứng xuyên qua tiết diện khung dây dẫn ( B c → ) ngược chiều với B → . Tiếp theo, dùng quy tắc nắm bàn tay phải thì ta xác định được chiều của dòng điện cảm ứng cùng chiều quay của kim đồng hồ.

Cường độ dòng điện cảm ứng: I = | e c | R = 6 . 1 0 − 4 0 , 0 1 . 1 0 0 = 6 . 1 0 − 4   A = 0 , 6   m A .

d) SAI

Dựa vào đồ thị ta xác định được hàm số biểu diễn sự phụ thuộc của B (T) vào t (s) có dạng: B = a . t

Khi t = 0 , 5   s , B = 2 , 5 . 1 0 − 3   T ; ta có: 2 , 5 . 1 0 − 3 = a . 0 , 5 ⇔ a = 0 , 0 0 5

Suy ra: B = 0 , 0 0 5 . t

Khi từ thông xuyên qua tiết diện khung dây đạt giá trị 0,12 mWb, ta có:

Φ = N B S . c o s ( n → ; B → ) ⇔ B = N S . c o s ( n → ; B → ) = 0 , 1 2 . 1 0 − 3 1 0 0 . 1 2 . 1 0 − 4 . c o s 0 ° = 0 , 0 0 1 T.

Thời điểm có cảm ứng từ B = 0 , 0 0 1 T là: B = 0 , 0 0 5 . t ⇔ t = B 0 , 0 0 5 = 0 , 0 0 1 0 , 0 0 5 = 0 , 2 s.

22.Đúng sai
• 1 điểm

Trong hình bên, bệnh nhân được đo chức năng thông khí phổi bằng phương pháp xạ hình phổi. Xạ hình phổi là phương pháp sử dụng một số đồng vị phóng xạ dạng khí hoặc hợp chất đánh dấu phóng xạ ở dạng khí dung aerosol có kích thước hạt 0,1 − 0,5 μm. Sau khi cho người bệnh hít khí dung phóng xạ, thuốc phóng xạ vào phổi, đi vào phế nang và lắng đọng ở đó với thời gian đủ dài để có thể ghi hình thông khí phổi theo nhiều hướng. Dựa vào đó giúp bác sĩ đánh giá thông khí phổi từng vùng và chẩn đoán một số bệnh về phổi.

Trong hình bên, bệnh nhân được đo chức năng thông khí phổi bằng phương pháp xạ hình phổi. Xạ hình phổi là phương pháp sử dụng một số đồng vị phóng xạ dạng khí hoặc hợp chất đánh dấu phóng xạ  (ảnh 1)

Đồng vị phóng xạ xenon 5 4 1 3 3 X e được sử dụng phổ biến trong xạ hình phổi. Xenon 5 4 1 3 3 X e là chất phóng xạ α có chu kì bán rã là 5,24 ngày đêm. Một bệnh nhân được chỉ định sử dụng liều xenon có độ phóng xạ 3,18.108 Bq. Coi rằng 85% lượng xenon trong liều đó lắng đọng tại phổi. Bệnh nhân được chụp ảnh phổi lần thứ nhất ngay sau khi hít khí và lần thứ hai ngay sau đó 2 giờ. Biết khối lượng nguyên tử xenon là 133 amu.

Hạt α được định hướng cho bay vào trong điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng song song, cách nhau một khoảng a = 10 cm, dài 20 cm, hiệu điện thế giữa hai bản là 10 V với vận tốc ban đầu v 0 = 2 . 1 0 6 m/s, theo phương song song với hai bản và gần sát bản âm. Bỏ qua trọng lực và các loại lực cản tác dụng lên hạt α . Biết hạt α có điện tích là −1,6.10−19 C và khối lượng là 9,1.10−31 kg.

a

Hằng số phóng xạ của 5 4 1 3 3 X e là 0,132 s−1.

ĐúngSai
b

Khối lượng 5 4 1 3 3 X e có trong liều mà bệnh nhân đã hít vào xấp xỉ bằng 0,046 µg.

ĐúngSai
c

Ở lần chụp thứ hai, lượng 5 4 1 3 3 X e đã lắng đọng tại phổi có độ phóng xạ xấp xỉ bằng 3,15.108 Ci.

ĐúngSai
d

Tốc độ của hạt α khi đến bản dương xấp xỉ bằng 2,74.106 m/s.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) SAI

Hằng số phóng xạ của 5 4 1 3 3 X e là: λ = l n 2 T = l n 2 5 , 2 4 . 2 4 . 3 6 0 0 ≈ 0 , 1 5 3 1 . 1 0 − 5 s−1.

b) ĐÚNG

Khối lượng 5 4 1 3 3 X e có trong liều mà bệnh nhân đã hít vào là H 0 = λ . N 0 = l n 2 T . m 0 M . N A

⇒ m 0 = H 0 . T . M l n 2 . N A = 3 , 1 8 . 1 0 8 . 5 , 2 4 . 2 4 . 3 6 0 0 . 1 3 3 l n 2 . 6 , 0 2 . 1 0 2 3 ≈ 0 , 0 4 6 . 1 0 − 6 g = 0,046 µg.

c) SAI

Độ phóng xạ của 5 4 1 3 3 X e lắng đọng tại phổi ở lần chụp thứ hai:

H = H 0 . 2 − t T = 3 , 1 8 . 1 0 8 . 2 − 2 5 , 2 4 . 2 4 ≈ 3 , 1 5 . 1 0 8 Bq.

d) ĐÚNG

Áp dụng định lí động năng, ta có: A F đ → = 1 2 m v 2 − 1 2 m v 0 2 = q . E . d = q . U

⇔ v = 2 m q U + v 0 2 = 2 9 , 1 . 1 0 − 3 1 . ( − 1 , 6 . 1 0 − 1 9 ) . ( − 1 0 ) + ( 2 . 1 0 6 ) 2 ≈ 2 , 7 4 . 1 0 6 m/s.

(Vì hạt α chuyển động từ bản âm về phía bản dương, ngược chiều đường sức điện nên d < 0 .

Suy ra: U = E d = − 1 0 V).

23.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Giá điện trung bình của trường học là 1 748 đồng/(kW.h) đã tính cả hao phí. Bếp của nhà trường sử dụng là bếp điện với hiệu suất 70% và mỗi ngày cần đun 40 phích nước (bình thuỷ) (mỗi phích có thể tích 1,8 lít) để sử dụng trong trường. Nhà trường dự định mua ấm điện với hiệu suất 90% để đun nước thì mỗi tháng nhà trường sẽ tiết kiệm được bao nhiêu tiền điện (tính theo đơn vị nghìn đồng và làm tròn đến hàng phần chục)? Biết rằng trung bình mỗi tháng nhà trường hoạt động 26 ngày và coi như nhiệt độ nước máy luôn bằng 20 °C. Khối lượng riêng của nước là 997 kg/m3; nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K).

Xem đáp án

Khối lượng nước cần đun trong một tháng là:

2 6 . m = 2 6 . D . V = 2 6 . 9 9 7 . 4 0 . 1 , 8 . 1 0 − 3 = 1 8 6 6 , 3 8 4 kg.

Nhiệt lượng cần cung cấp để làm 1866,384 kg nước sôi từ nhiệt độ ban đầu 20 °C là:

Q = m . c . Δ T = 1 8 6 6 , 3 8 4 . 4 2 0 0 . ( 1 0 0 − 2 0 ) = 6 2 7   1 0 5   0 2 4 J.

Nếu đun nước bằng bếp điện thì cần lượng điện tiêu thụ là:

W b = Q 7 0 % = 6 2 7   1 0 5   0 2 4 7 0 % = 8 9 5   8 6 4   3 2 0   J = 2 4 8 , 8 5 1 2 kW.h

Nếu đun nước bằng ấm điện thì cần lượng điện tiêu thụ là:

W a = Q 9 0 % = 6 2 7   1 0 5   0 2 4 9 0 % = 6 9 6   7 8 3   3 6 0   J ≈ 1 9 3 , 5 5 0 9 kW.h

Số tiền điện của việc đun nước mà nhà trường tiết kiệm được mỗi tháng khi dùng ấm điện thay cho bếp điện là: 1 7 4 8 . ( 2 4 8 , 8 5 1 2 − 1 9 3 , 5 5 0 9 ) ≈ 9 6 , 7 nghìn đồng.

Đáp án: 96,7

24.Tự luận
• 1 điểm

Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi trạng thái từ (1) – (2) – (3) – (4) như hình vẽ.

Biết nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (1) là t 1 = 2 7   ° C . Nhiệt độ của khối khí này ở trạng thái (4) bằng bao nhiêu kelvin (K)?

Xem đáp án

Từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng nhiệt nên T 2 = T 1 = 2 7 + 2 7 3 = 3 0 0 K.

Từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) là quá trình đẳng tích có áp suất tăng 3 lần nên nhiệt độ tuyệt đối tăng 3 lần. Khi đó ta có: T 3 = 3 T 2 = 3 . 3 0 0 = 9 0 0 K.

Từ trạng thái (3) sang trạng thái (4) là quá trình đẳng áp có thể tích giảm 2 lần nên nhiệt độ tuyệt đối giảm 2 lần. Khi đó ta có: T 4 = T 3 2 = 9 0 0 2 = 4 5 0 K.

Đáp án: 450

25.Tự luận
• 1 điểm

Trong đàn ghita điện, các dây đàn dao động tạo ra một từ trường biến thiên, từ trường đó sinh ra suất điện động cảm ứng trong các cuộn dây của bộ thu (pickup). Giả sử rằng một cuộn dây của bộ thu có 310 vòng và diện tích mỗi vòng là 5 cm2. Khi dây đàn dao động, từ trường biến thiên với tần số 500 Hz và cảm ứng từ có độ lớn 0,02 T. Suất điện động cảm ứng cực đại trong cuộn dây của bộ thu khi dây đàn dao động bằng bao nhiêu Volt (V) (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)?

Xem đáp án

Suất điện động cảm ứng cực đại trong cuộn dây của bộ thu khi dây đàn dao động là:

E 0 = N B S ω = N B S . 2 π f = 3 1 0 . 0 , 0 2 . 5 . 1 0 − 4 . 2 π . 5 0 0 ≈ 9 , 7 V.

Đáp án: 9,7

26.Tự luận
• 1 điểm

Một mạch điện xoay chiều có độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện chạy trong mạch là π 2 . Tại một thời điểm, cường độ dòng điện trong mạch có giá trị 2 2 A thì điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là 1 1 0 2 V. Biết điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch có giá trị là 220 V. Giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện chạy trong mạch là bao nhiêu ampe (A) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Do độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện xoay chiều trong mạch là π 2 nên:

( u U 0 ) 2 + ( i I 0 ) 2 = 1 ⇔ ( 1 1 0 2 2 2 0 2 ) 2 + ( 2 2 I . 2 ) 2 = 1 ⇒ I ≈ 2 , 3 1 A.

Đáp án: 2,31

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Biết \({}_6^{14}{\rm{C}}\) là đồng vị phóng xạ \({{\rm{\beta }}^ - }\) với chu kì bán rã là 5 730 năm (lấy 1 năm có 365 ngày). Một mẫu than nặng 5 g lấy từ một hố lửa cổ có độ phóng xạ C14 là 53,0 (phân rã/phút). Một cái cây còn sống có độ phóng xạ C14 là 15,3 (phân rã/phút) cho mỗi gram (g).

27.Tự luận
• 1 điểm

Hằng số phóng xạ của 6 1 4 C xấp xỉ bằng bao nhiêu p.s−1 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Hằng số phóng xạ của 6 1 4 C là: λ = l n 2 T = l n 2 5 7 3 0 . 3 6 5 . 2 4 . 3 6 0 0 ≈ 3 , 8 4 . 1 0 − 1 2   s − 1 = 3 , 8 4   p . s − 1 .

Đáp án: 3,84

28.Tự luận
• 1 điểm

Tuổi của mẫu than lấy từ hố lửa cổ nói trên là bao nhiêu năm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Độ phóng xạ của mỗi gam C14 trong cây còn sống là: H 0 = 1 5 , 3 phân rã/phút.

Độ phóng xạ của mỗi gam C14 trong mẫu than được lấy từ hố lửa cổ là: H = 5 3 5 = 1 0 , 6 phân rã/phút.

Mà: H = H 0 . 2 − t T ⇔ t = T . l o g 2 H 0 H = 5 7 3 0 . l o g 2 1 5 , 3 1 0 , 6 ≈ 3 0 3 4 năm.

Đáp án: 3034

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Vật lý

Xem tất cả