
Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 36)
28 câu hỏi
rót nước vào đầy bình, dùng tay kéo và đẩy pit tông liên tục và nhiều lần hơn. Sau đó nhấn van xả nước để nước được xịt ra ngoài.
rót nước vào khoảng hai phần ba bình, lắc đều bình và nhấn van xả nước liên tục để nước được xịt ra ngoài.
rót nước vào đầy bình và nhấn giữ van xả nước, dùng tay kéo và đẩy pit tông di chuyển đều để nước được xịt ra ngoài.
rót nước vào khoảng hai phần ba bình, dùng tay kéo và đẩy pit tông liên tục nhiều lần hơn. Sau đó nhấn van xả nước để nước được xịt ra ngoài.
Đáp án đúng là D
Để nước xịt ra mạnh hơn cần tạo áp suất khí trong bình lớn hơn.
Ở nhận định D, rót nước vào khoảng hai phần ba bình tạo không gian trống để khi thực hiện kéo và đẩy pit tông nhiều lần, đưa không khí vào bình càng nhiều và tạo áp suất khí càng lớn. Khi nhấn van xả nước, nước được đẩy ra ngoài càng mạnh.
Ở nhận định A, rót nước vào đầy bình nên rất khó có thể đẩy pit tông xuống để nén khí. Khí đó, nhấn van xả nước thì áp suất trong bình không thể để đẩy nước ra ngoài.
Ở nhận định B, khi rót nước vào khoảng hai phần ba bình và lắc đều bình thì áp suất trong bình cũng không thay đổi đáng kể. Nên khi nhấn van xả nước thì áp suất trong bình không thể để đẩy nước ra ngoài.
Ở nhận định C, khi nhấn giữa van xả nước và dùng tay kéo và đẩy pit tông di chuyển đều thì nước vẫn được đẩy ra ngoài nhưng rất yếu.
Do nội năng của khối khí không thay đổi nên pit tông không bị dịch chuyển.
Phần nhiệt năng khối khí nhận vào được gọi là công cơ học.
Nhiệt lượng khối khí nhận vào bằng nhiệt lượng của đèn cồn tỏa ra.
Độ biến thiên nội năng của khối khí là với là nhiệt lượng khối khí nhận được ().
Đáp án đúng là D
Trong quá trình làm nóng khối khí, pit tông không dịch chuyển nên công A = 0. Khối khí nhận nhiệt lượng và không sinh công nên độ biến thiên nội năng của khối khí là (với ). Nội năng của khối khí tăng.
0,37 kg.
0,67 kg.
0,3 kg.
0,75 kg.
Đáp án đúng là A
Từ đồ thị ta thấy, nhiệt lượng cần cung cấp để hóa lỏng hoàn toàn khối nước đá ở 0 oC là:
(J)
Khối lượng khối nước đá là: ⇔ kg.
1 538 kJ.
1 431 kJ.
162 kJ.
1 482 kJ.
Đáp án đúng là A
Thể tích ethylic acohol: m3.
Thể tích nước: m3.
Khối lượng ethylic acohol: kg.
Khối lượng nước: kg.
Kể từ thời điểm nhiệt độ của rượu vừa đạt 78 °C, nhiệt độ cung cấp để ethylic acohol hóa hơi hoàn toàn, nước tăng nhiệt độ tới 100 °C và nước hóa hơi hoàn toàn, nên ta có:
J kJ.
2,4 lít.
2 lít.
0,88 lít.
1,6 lít.
Đáp án đúng là B
Trong quá trình đẳng nhiệt, áp suất và thể tích của khối khí tỉ lệ nghịch với nhau (định luật Boyle). Khi đó ta có: ⇔ ⇔ ⇔ lít.
2 696 g.
2 962 g.
1 348 g.
1 481 g.
Đáp án đúng là A
Áp dụng phương trình Clapeyron, ta có:
⇔ g.
350 giờ.
87,5 giờ.
15,6 giờ.
210 giờ.
Đáp án đúng là B
Bệnh nhân cần thay bình oxygen mới khi áp suất khí trong bình bằng áp suất khí quyển. Do nhiệt độ khí trong bình không thay đổi nên theo định luật Boyle, ta có:
⇔ lít.
(Với là thể tích khí oxygen đã được sử dụng)
Khí oxygen được hít vào với lưu lượng trung bình: 6 lít/15 phút = 0,4 lít/phút.
Thời gian bệnh nhân sử dụng bình oxygen đến khi cần thay bình mới là:
phút giờ.
2,8.10−21 J.
6,2.10−21 J.
6,2.10−25 J.
5,6.10−22 J.
Đáp án đúng là B
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí lí tưởng ở 25 °C là:
J.
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là B
Hình 2 biểu diễn đúng chiều dòng điện cảm ứng trong khung dây dẫn. Các đường sức từ của nam châm có chiều đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam được biểu diễn bởi vector (như hình vẽ bên). Do và chúng cùng chuyển động sang trái nên nam châm càng tiến lại gần khung dây dẫn nên từ thông xuyên qua tiết diện khung dây tăng và trong khung dây dẫn xuất hiện dòng điện cảm ứng. Từ trường của dòng điện cảm ứng có chiều tuân theo định luật Lenz. Khi đó, vector cảm từ của từ trường cảm ứng ngược chiều với vector . Sử dụng quy tắc nắm tay phải và xác định được chiều dòng điện cảm ứng chạy qua khung dây dẫn như hình vẽ.
Hình 1 và 3, chiều dòng điện cảm ứng ngược chiều với chiều được biểu diễn.
Hình 4, do nam châm và khung dây dẫn chuyển động cùng chiều và cùng tốc độ nên vị trí tương đối giữa chúng không thay đổi. Khi đó, từ thông xuyên qua khung dây không thay đổi nên trong khung dây dẫn không xuất hiện dòng điện cảm ứng.
9.10−4 T.
4.10−3 T.
4,5.10−4 T.
4.10−4 T.
Đáp án đúng là D
Biểu thức xác định độ lớn cảm ứng từ tại A, B, C lần lượt là
⇔
⇔
⇔
Dựa vào hình vẽ, ta thấy:
Suy ra: ⇔
⇔ (T).
rad.
rad.
rad.
rad.
Đáp án đúng là D
Chu kì biến thiên của điện áp và cường độ dòng điện là ô.
Pha ban đầu của điện áp ():
Tại s, ta có: ⇒ (rad) (u tăng).
Pha ban đầu của cường độ dòng điện ():
Tại s, ta có: ⇔ (rad).
Mà i đang tăng nên (rad).
Độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện là: (rad).
Vậy cường độ dòng điện i sớm pha hơn điện áp u một góc bằng (rad).
(V).
(V).
(V).
(V).
Đáp án đúng là D
Pha ban đầu của từ thông (tại t = 0): (rad).
Tần số góc của khung dây: (rad/s).
Biểu thức từ thông xuyên qua diện tích S của khung dây:
(Wb).
Biểu thức suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây:
(V).
20 mHz.
200 Hz.
50 Hz.
100 Hz.
Đáp án đúng là C
Chu kì của điện áp: s.
Tần số của điện áp: Hz.
Vậy tần số dòng điện xoay chiều (bằng tần số của điện áp) là 50 Hz.
Đồ thị 1.
Đồ thị 2.
Đồ thị 3.
Đồ thị 4.
Đáp án đúng là D
Trong khoảng thời gian từ 0 đến (s), dòng điện cảm ứng có chiều cùng chiều quay của kim đồng hồ. Dùng quy tắc nắm tay phải ta xác định được vector cảm ứng từ của từ trường cảm ứng trong khung dây dẫn cùng hướng với vector cảm ứng từ của từ trường đều.
Suy ra, trong khoảng thời gian từ 0 đến (s) từ thông xuyên qua diện tích S của khung dây dẫn luôn giảm (định luật Lenz) hay độ lớn cảm ứng từ luôn giảm ().
Vậy đồ thị 4 biểu diễn đúng sự biến đổi của độ lớn cảm ứng từ theo thời gian.
3,01.1023.
2,8.1025.
7,2.1025.
4,4.1025.
Đáp án đúng là D
Số nguyên tử có trong 119 gam là:
nguyên tử.
Trong mỗi nguyên tử có chứa neutron.
Vậy số neutron có trong 119 gam là .
Y, X, Z.
Y, Z, X.
X, Y, Z.
Z, X, Y.
Đáp án đúng là A
Ta có: và
⇒
Vậy các hạt nhân được sắp xếp theo thứ tự tính bền vững giảm dần là Y; X; Z.
phóng ra ra các hạt α, β−, β+ khi bị bắn phá bằng các hạt nhân khác.
tự phát ra các hạt α, β−, β+ và không biến đổi gì.
tự phát ra các hạt α, β−, β+ và biến đổi thành một hạt nhân khác.
phát ra các bức xạ điện từ.
Đáp án đúng là C
Phóng xạ là quá trình hạt nhân tự phát ra các hạt α, β−, β+ và biến đổi thành một hạt nhân khác.
0,154.
0,503.
0,143.
0,284.
Đáp án đúng là A
Gọi số hạt nhân và số hạt nhân tại thời điểm ban đầu là và .
Phương trình phóng xạ:
Sau khoảng thời gian t, số hạt nhân còn lại là: và số hạt nhân mới được tạo thành bằng số hạt nhân đã mất đi: .
Tại thời điểm , tỉ số giữa số hạt nhân và số hạt nhân là:
⇔ ⇒ (1)
Tại thời điểm , tỉ số giữa số hạt nhân và số hạt nhân là:
⇔ ⇒ (2)
Chia (2) cho (1) theo từng vế, ta được:
⇔ ⇔ ⇒ ⇔
Thay vào (1) ta được: ⇒ .
Khối lượng nước có trong hỗn hợp ban đầu là 0,2 kg.
Công suất của ấm điện xấp xỉ bằng 1 000 W.
Kể từ thời điểm bắt đầu đun, sau khoảng 13 phút thì nước trong ấm điện bắt đầu sôi.
Tại thời điểm nước bắt đầu sôi, bạn học sinh ngắt điện và bỏ thêm vào ấm 250 g nước đá ở −5 °C. Nhiệt độ của hỗn hợp khi có sự cân bằng nhiệt xảy ra xấp xỉ bằng 80 °C.
a) SAI
Do bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường và ấm nên nhiệt lượng mà ấm cung cấp bằng nhiệt lượng nước và nước đá thu vào.
Xét đoạn OA, lượng nước đá trong hỗn hợp nhận nhiệt lượng để nóng chảy và chuyển hoàn toàn sang thể lỏng. Ta có: ⇔ kg.
Khối lượng nước có trong hỗn hợp ban đầu là: kg.
b) ĐÚNG
Do khoảng thời gian từ thời điểm bắt đầu đun đến khi nhiệt độ của hỗn hợp bắt đầu tăng lên là 67 giây nên ta có: ⇔ W.
c) SAI
Trong khoảng thời gian từ thời điểm bắt đầu đun đến khi nước bắt đầu sôi, ta có:
⇔ ⇔ phút.
d) ĐÚNG
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt, ta có:
⇔ ⇔ .
Định luật Charles được phát biểu như sau: “Với một khối lượng khí xác định, khi giữ ở áp suất không đổi thì thể tích của khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó”.
Lượng khí lí tưởng chứa trong xi lanh có số mol xấp xỉ bằng 2,8 mol.
Tỉ số luôn không đổi và xấp xỉ bằng 0,235.10−6 .
Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa nhiệt độ tuyệt đối và thể tích của khối khí trên như hình vẽ sau:

a) ĐÚNG
Định luật Charles được phát biểu như sau: “Với một khối lượng khí xác định, khi giữ ở áp suất không đổi thì thể tích của khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó”.
b) SAI
Lượng khí lí tưởng chứa trong xi lanh có số mol là:
⇔ mol.
c) ĐÚNG
Ta có bảng số liệu sau (đã đổi đơn vị):
|
Lần đo |
Nhiệt độ của khí trong xi lanh T (K) |
Thể tích khí trong xi lanh V (m3) |
Tỉ số () |
|
1 |
318 |
75.10−6 |
0,236.10−6 |
|
2 |
314 |
74.10−6 |
0,236.10−6 |
|
3 |
310 |
73.10−6 |
0,235.10−6 |
|
4 |
306 |
72.10−6 |
0,235.10−6 |
|
5 |
302 |
71.10−6 |
0,235.10−6 |
Vậy tỉ số luôn không đổi và xấp xỉ bằng 0,235.10−6 .
d) ĐÚNG
Từ bảng giá trị trên ta vẽ được đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa nhiệt độ tuyệt đối và thể tích của khối khí như hình sau:

Độ biến thiên từ thông qua khung dây dẫn trong khoảng thời gian từ s đến s là 0,3 Wb.
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây dẫn trong khoảng thời gian từ s đến s có độ lớn xấp xỉ bằng 0,6 mV.
Dòng điện cảm ứng chạy trong khung dây dẫn có chiều cùng chiều quay của kim đồng hồ và có cường độ bằng 0,6 mA.
Từ thông xuyên qua tiết diện khung dây dẫn đạt giá trị 0,12 mWb tại thời điểm s.
a) SAI
Độ biến thiên từ thông qua khung dây dẫn trong khoảng thời gian từ s đến s là:
Wb.
b) ĐÚNG
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây dẫn trong khoảng thời gian từ s đến s có độ lớn là: .
c) ĐÚNG
Do cảm ứng từ tăng nên từ thông xuyên qua tiết diện khung dây dẫn tăng. Theo định luật Lenz ta xác định được chiều của các đường sức từ của từ trường cảm ứng xuyên qua tiết diện khung dây dẫn () ngược chiều với . Tiếp theo, dùng quy tắc nắm bàn tay phải thì ta xác định được chiều của dòng điện cảm ứng cùng chiều quay của kim đồng hồ.
Cường độ dòng điện cảm ứng: .
d) SAI
Dựa vào đồ thị ta xác định được hàm số biểu diễn sự phụ thuộc của B (T) vào t (s) có dạng:
Khi , ; ta có: ⇔
Suy ra:
Khi từ thông xuyên qua tiết diện khung dây đạt giá trị 0,12 mWb, ta có:
⇔ T.
Thời điểm có cảm ứng từ T là: ⇔ s.
Hằng số phóng xạ của là 0,132 s−1.
Khối lượng có trong liều mà bệnh nhân đã hít vào xấp xỉ bằng 0,046 µg.
Ở lần chụp thứ hai, lượng đã lắng đọng tại phổi có độ phóng xạ xấp xỉ bằng 3,15.108 Ci.
Tốc độ của hạt khi đến bản dương xấp xỉ bằng 2,74.106 m/s.
a) SAI
Hằng số phóng xạ của là: s−1.
b) ĐÚNG
Khối lượng có trong liều mà bệnh nhân đã hít vào là
g = 0,046 µg.
c) SAI
Độ phóng xạ của lắng đọng tại phổi ở lần chụp thứ hai:
Bq.
d) ĐÚNG
Áp dụng định lí động năng, ta có:
⇔ m/s.
(Vì hạt chuyển động từ bản âm về phía bản dương, ngược chiều đường sức điện nên .
Suy ra: V).
Khối lượng nước cần đun trong một tháng là:
kg.
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm 1866,384 kg nước sôi từ nhiệt độ ban đầu 20 °C là:
J.
Nếu đun nước bằng bếp điện thì cần lượng điện tiêu thụ là:
kW.h
Nếu đun nước bằng ấm điện thì cần lượng điện tiêu thụ là:
kW.h
Số tiền điện của việc đun nước mà nhà trường tiết kiệm được mỗi tháng khi dùng ấm điện thay cho bếp điện là: nghìn đồng.
Đáp án: 96,7
Từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng nhiệt nên K.
Từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) là quá trình đẳng tích có áp suất tăng 3 lần nên nhiệt độ tuyệt đối tăng 3 lần. Khi đó ta có: K.
Từ trạng thái (3) sang trạng thái (4) là quá trình đẳng áp có thể tích giảm 2 lần nên nhiệt độ tuyệt đối giảm 2 lần. Khi đó ta có: K.
Đáp án: 450
Suất điện động cảm ứng cực đại trong cuộn dây của bộ thu khi dây đàn dao động là:
V.
Đáp án: 9,7
Do độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện xoay chiều trong mạch là nên:
⇔ ⇒ A.
Đáp án: 2,31
Hằng số phóng xạ của là: .
Đáp án: 3,84
Độ phóng xạ của mỗi gam C14 trong cây còn sống là: phân rã/phút.
Độ phóng xạ của mỗi gam C14 trong mẫu than được lấy từ hố lửa cổ là: phân rã/phút.
Mà: ⇔ năm.
Đáp án: 3034
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.















![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)










