
Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 19)
28 câu hỏi
phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
quá trình phóng xạ.
phản ứng nhiệt hạch.
phản ứng phân hạch.
Đáp án đúng D
Phản ứng là phản ứng trong đó hạt nhân nặng bị tách thành hai hạt nhân nhẹ hơn và kèm theo neutron. Đây là phản ứng phân hạch.
thể tích khác nhau.
khối lượng khác nhau.
nhiệt độ khác nhau.
thế năng khác nhau.
Đáp án đúng C
Nhiệt chỉ tự truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp. Vì vậy hai vật tiếp xúc nhau chỉ có sự truyền nhiệt khi chúng có nhiệt độ khác nhau.
làm nhiệt độ của khối chất giảm.
phá vỡ liên kết giữa các phân tử.
làm tăng tính trật tự của khối chất.
làm nhiệt độ của khối chất tăng.
Đáp án đúng B
Khi nhôm đang nóng chảy, nhiệt độ của khối nhôm không đổi. Nhiệt lượng nhận vào không làm tăng nhiệt độ mà dùng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử, giúp chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
Một thanh nam châm thẳng.
Một dây dẫn có dòng điện không đổi.
Một điện tích đứng yên.
Một nam châm chữ .
Đáp án đúng C
Nam châm và dòng điện đều gây ra từ trường. Một điện tích đứng yên chỉ gây ra điện trường, không gây ra từ trường xung quanh nó.
độ hụt khối của hạt nhân càng lớn.
điện tích của hạt nhân càng lớn.
năng lượng liên kết riêng của hạt nhân càng lớn.
năng lượng liên kết của hạt nhân càng lớn.
Đáp án đúng C
Độ bền vững của hạt nhân được đánh giá bằng năng lượng liên kết riêng. Hạt nhân càng bền vững khi năng lượng liên kết riêng càng lớn.
thuận với bình phương thể tích.
thuận với thể tích.
nghịch với bình phương thể tích.
nghịch với thể tích.
Đáp án đúng D
Theo định luật Boyle, với một lượng khí xác định trong quá trình đẳng nhiệt: pV = hằng số. Do đó tỉ lệ nghịch với .
phần cảm và rôto.
phần cảm và stato.
phần cảm và phần ứng.
phần ứng và stato.
Đáp án đúng C
Máy phát điện xoay chiều một pha gồm hai bộ phận chính là phần cảm và phần ứng. Phần cảm tạo ra từ trường, phần ứng là nơi xuất hiện suất điện động cảm ứng.
11.
12.
23.
34.
Đáp án đúng C
Số nucleon của hạt nhân bằng số khối . Với , ta có , nên số nucleon là 23.
.
.
.
.
Đáp án đúng C
Phương trình trạng thái của khí lí tưởng là .
neutron nhưng khác số proton.
nucleon nhưng khác số proton.
nucleon nhưng khác số neutron.
proton nhưng khác số nucleon.
Đáp án đúng D
Các đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác số neutron, do đó khác số nucleon. Vậy đồng vị có cùng số proton nhưng khác số nucleon.
weber (Wb).
coulomb (C).
volt (V).
tesla (T).
Đáp án đúng D
Trong hệ SI, đơn vị của cảm ứng từ là tesla, kí hiệu T.
chỉ dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
chuyển động hỗn loạn.
dao động quanh vị trí cân bằng không cố định.
sắp xếp có trật tự.
Đáp án đúng B
Theo mô hình động học phân tử, ở thể khí, các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.
ngưng tụ.
đông đặc.
hoá hơi.
nóng chảy.
Đáp án đúng D
Chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là quá trình nóng chảy.
.
.
.
.
Đáp án đúng D
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có dòng điện đặt trong từ trường đều có độ lớn , trong đó là góc giữa dây dẫn và đường sức từ.
.
.
.
.
Đáp án đúng B
Từ thông qua mặt phẳng có diện tích là , trong đó là góc giữa vector cảm ứng từ và vector pháp tuyến của mặt phẳng.
thể tích của vật thay đổi.
vật truyền năng lượng nhiệt cho vật khác.
nhiệt độ của vật thay đổi.
nhiệt độ và thể tích của vật không đổi.
Đáp án đúng D
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích. Vì vậy nội năng không đổi khi nhiệt độ và thể tích của vật không đổi.
.
.
.
.
Đáp án đúng B
Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí lí tưởng là .
thể tích của vật.
khối lượng riêng của vật.
khối lượng của vật.
nhiệt độ của vật.
Đáp án đúng D
Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ.
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch điện có chiều cùng chiều kim đồng hồ.
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch có độ lớn là .
Cường độ dòng điện cảm ứng trong mạch là .
Nhiệt lượng toả ra trên điện trở khi thanh OS quay từ vị trí OT đến OP là .
Thanh kim loại OS quay trong từ trường đều có hướng ra khỏi mặt phẳng hình vẽ.
a) Sai.
Khi thanh quay từ OT đến OP, diện tích mạch kín giảm. Từ thông hướng ra khỏi mặt phẳng hình vẽ giảm. Theo định luật Lenz, dòng điện cảm ứng phải tạo ra từ trường hướng ra khỏi mặt phẳng để chống lại sự giảm từ thông. Muốn tạo từ trường hướng ra khỏi mặt phẳng, dòng điện phải có chiều ngược chiều kim đồng hồ. Vì vậy phát biểu “cùng chiều kim đồng hồ” là sai.
b) Đúng.
Suất điện động cảm ứng trên thanh quay quanh một đầu trong từ trường đều là . Do đó phát biểu đúng.
c) Sai.
Cường độ dòng điện cảm ứng là . Đề cho là không đúng.
d) Đúng.
Khi thanh quay từ OT đến OP, góc quay là nên thời gian quay là . Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở là . Vậy phát biểu đúng.
Bóng thám không chỉ có thể bay lên được khi lực đẩy Archimede của không khí xung quanh tác dụng lên bóng lớn hơn trọng lượng bóng.
Khi đang bay lên, khí trong bóng tuân theo định luật Boyle.
Để xác định các thông số trạng thái của khí trong bóng khi bóng đang bay lên có thể dùng phương trình trạng thái của khí lí tưởng.
Càng lên cao, áp suất khí trong bóng càng tăng và đến một độ cao nhất định nào đó thì bóng sẽ bị vỡ.
a) Đúng.
Bóng thám không bay lên khi lực đẩy Archimede của không khí tác dụng lên bóng lớn hơn trọng lượng của hệ bóng.
b) Sai.
Định luật Boyle chỉ áp dụng cho quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí xác định. Khi bóng bay lên cao, nhiệt độ và áp suất môi trường thay đổi, nên không thể xem khí trong bóng luôn tuân theo riêng định luật Boyle.
c) Đúng.
Khí trong bóng có thể coi gần đúng là khí lí tưởng, nên có thể dùng phương trình trạng thái để xác định các thông số trạng thái.
d) Sai.
Càng lên cao, áp suất khí quyển bên ngoài giảm. Bóng nở ra, vỏ bóng bị kéo căng và đến một độ cao nhất định bóng bị vỡ. Không phải do áp suất khí trong bóng càng tăng.
Số proton của hạt nhân là 52.
Hằng số phóng xạ của là .
Độ phóng xạ ban đầu của mẫu là .
Công suất phát nhiệt của mẫu sau 30,00 ngày là 26 kW.
phân rã . Trong phân rã , số khối không đổi, số proton tăng thêm 1.
a) Sai.
Vì , không phải 52.
b) Đúng.
Chu kì bán rã ngày .
Hằng số phóng xạ là . Vậy phát biểu đúng.
c) Sai.
Số hạt nhân ban đầu là hạt.
Độ phóng xạ ban đầu là .
Đổi ra Ci: . Đề cho nên sai.
d) Đúng.
Sau ngày, độ phóng xạ còn lại là .
Năng lượng mỗi phân rã là .
Công suất nhiệt là . Vậy phát biểu đúng.
Trong quá trình nhúng dao vào nước, năng lượng nhiệt luôn truyền từ dao sang nước cho đến khi đạt cân bằng nhiệt.
Ở trạng thái cân bằng nhiệt, nhiệt độ của dao và nước là như nhau.
Nhiệt lượng dao toả ra luôn lớn hơn nhiệt lượng nước thu vào.
Khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt, nhiệt độ của hệ dao và nước là .
Dữ kiện: , , ; nước có lít nên mnước = 50 kg, cnước = 4200 J/(kg.K), tnước = 27oC.
a) Đúng.
Dao nóng hơn nước nên nhiệt truyền từ dao sang nước cho đến khi cân bằng nhiệt.
b) Đúng.
Ở trạng thái cân bằng nhiệt, dao và nước có cùng nhiệt độ.
c) Sai.
Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường ngoài thì nhiệt lượng dao tỏa ra bằng nhiệt lượng nước thu vào, không phải luôn lớn hơn.
d) Đúng.
Gọi nhiệt độ cân bằng là . Ta có .
Thay số: . Suy ra . Vậy phát biểu đúng.
Từ đồ thị, trong đoạn đầu nhiệt độ hỗn hợp giữ ở \({0^\circ }C\) khi nhiệt lượng tăng từ \(0\) đến \(200\;kJ\).
Đây là giai đoạn nước đá nóng chảy.
Vậy nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn lượng nước đá ban đầu là \(Q = 200\;kJ\).
Đáp án: 200.
Sau khi nước đá tan hết, từ \(Q = 200\;kJ\) đến \(Q = 225\;kJ\), toàn bộ nước được làm nóng từ \({0^\circ }C\) lên \({1^\circ }C\).
Khi đó \(\Delta Q = 225 - 200 = 25\;kJ = 25000\;J\).
Khối lượng toàn bộ nước sau khi đá tan là \(m = \frac{{\Delta Q}}{{c\Delta t}} = \frac{{25000}}{{4200.1}} \approx 5,95\;kg\).
Khối lượng nước đá ban đầu là \({m_{{\rm{d\'a }}}} = \frac{{{Q_{{\rm{nc}}}}}}{\lambda } = \frac{{200000}}{{3,{{4.10}^5}}} \approx 0,59\;kg\).
Khối lượng nước ban đầu là \({m_{{\rm{nuoc ban dau}}}} = 5,95 - 0,59 = 5,36\;kg \approx 5,4\;kg\).
Đáp án: 5,4.
Cạnh AB vuông góc với đường sức từ nên lực từ tác dụng lên cạnh AB có độ lớn \(F = BIl\).
Với \(B = 0,60\;T\), \(I = 10,0\;A\), \(l = AB = 30,0\;cm = 0,30\;m\).
Ta có \(F = 0,60.10,0.0,30 = 1,8\;N\).
Đáp án: 1,8.
Moment ngẫu lực từ tác dụng lên khung dây là \(M = BIS\), với \(S = AB.BC = 0,30.0,20 = 0,060\;{m^2}\).
Do đó \(M = 0,60.10,0.0,060 = 0,36\;N.m\).
Đáp án: 0,36.
Độ phóng xạ ban đầu của liều dược chất là \(A = 325\;MBq = {325.10^6}\;Bq = 3,{25.10^8}\;Bq\).
Chu kì bán rã \(T = 6,01\) giờ \( = 6,01.3600 = 21636\;s\).
Hằng số phóng xạ là \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{0,693}}{{21636}} \approx 3,{20.10^{ - 5}}\;{s^{ - 1}}\).
Số hạt nhân technetium là \(N = \frac{A}{\lambda } = \frac{{3,{{25.10}^8}}}{{3,{{20.10}^{ - 5}}}} \approx 1,{02.10^{13}}\) hạt.
Khối lượng chất technetium là \(m = \frac{N}{{{N_A}}}.M = \frac{{1,{{02.10}^{13}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}}.99 \approx 1,{67.10^{ - 9}}\;g\).
Vậy \(m = x{.10^{ - 9}}\;g\) nên \(x = 1,67\).
Đáp án: 1,67.
Độ phóng xạ sau thời gian \(t = 8,00\) giờ là \(A = {A_0}{.2^{ - t/T}}\).
Thay số: \(A = {325.2^{ - 8,00/6,01}} \approx 129\;MBq\).
Đáp án: 129
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)










