Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 18)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 18)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT1 lượt thi
28 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Một chiếc khăn ướt được phơi ngoài trời nắng nóng. Sau một khoảng thời gian, nhiệt độ của nước trong khăn tăng lên so với ban đầu. Bỏ qua sự bay hơi của nước. Nguyên nhân chủ yếu là

Một chiếc khăn ướt được phơi ngoài trời nắng nóng. Sau một khoảng thời gian, nhiệt độ của nước trong khăn tăng lên so với ban đầu. Bỏ qua sự bay hơi của nước. Nguyên nhân chủ yếu là (ảnh 1)

nước nhận nhiệt từ khăn nên nhiệt độ tăng.

nước nhận nhiệt từ bức xạ Mặt Trời nên nhiệt độ tăng.

cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng.

nước nhận nhiệt từ luồng gió lạnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Nước trong khăn hấp thụ năng lượng bức xạ từ Mặt Trời làm tăng nhiệt độ.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho e = 1 , 6 . 1 0 − 1 9 . Điện tích của hạt nhân Z A X bằng

− Z . e ( C ) .

− A . e ( C ) .

+ A . e ( C ) .

+ Z . e ( C ) .

Xem đáp án
Đáp án đúng D

Điện tích của hạt nhân XZA bằng +Z.e (C).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào biểu diễn không đúng chiều của các đường sức từ?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng D

Hình 4 biểu diễn không đúng chiều của đường sức từ. Dựa vào quy tắc nắm tay phải ta xác định được chiều của các đường sức từ cùng chiều quay của kim đồng hồ (nhìn từ trên xuống)

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm phát biểu sai.

Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện, tia α bị lệch về phía bản mang điện âm của tụ điện.

Tia α là hạt nhân helium He24 phóng ra từ hạt nhân mẹ có tốc độ lớn hơn tốc độ ánh sáng.

Tia α làm ion hóa mạnh môi trường vật chất, do đó nó chỉ đi được vài cm trong không khí.

Tia α đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện sẽ bị lệch về phía bản mang điện âm của tụ điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Phát biểu B sai. Vì tia phóng xạ α là hạt nhân helium He24 phóng ra từ hạt nhân mẹ có tốc độ khoảng 2.107 m/s.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Charles?

p V T = hằng số.

p T = hằng số.

p V = hằng số.

V T = hằng số.

Xem đáp án

Đáp án đúng D

Công thức mô tả đúng định luật Charles là: VT = hằng số.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí lí tưởng xác định, nếu áp suất của khí giảm còn một nửa giá trị áp suất ban đầu thì thể tích của khí

giảm còn một nửa giá trị ban đầu.

tăng lên gấp hai lần giá trị ban đầu.

không thay đổi.

giảm còn một phần tư giá trị ban đầu.

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Trong quá trình đẳng nhiệt, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích. Khi áp suất của khí giảm còn một nửa giá trị ban đầu (giảm 2 lần) thì thể tích khí tăng gấp hai lần giá trị ban đầu.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường sức từ là những đường vẽ trong không gian có từ trường sao cho tiếp tuyến với nó tại mỗi điểm trùng với phương của

vectơ cường độ điện trường tại điểm đó.

trục của kim nam châm nằm cân bằng tại điểm đó.

lực từ tác dụng điện tích đứng yên tại điểm đó.

lực từ tác dụng lên dòng điện tại điểm đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Đường sức từ là những đường vẽ trong không gian có từ trường sao cho tiếp tuyến với nó tại mỗi điểm trùng với phương của vector cảm ứng từ, hay nói cách khác, trùng với trục của kim nam châm nằm cân bằng tại điểm đó.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối khí lí tưởng xác định có thể biến đổi trạng thái để có thể tích và áp suất ứng với các điểm N, H, P, G trong đồ thị pOV như hình vẽ.

Khối khí có nhiệt độ bằng nhau ứng với trạng thái của các điểm

N, P.

G, N.

H, P.

H, G.

Xem đáp án

Đáp án đúng D

Ta có: pVT=hằng số.

Từ hình vẽ, ta có: 2.2TN=2.6TH=2.9TP=4.3TG

Suy ra: TH=TG.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ thống làm mát động cơ ô tô, nước làm mát được bơm tuần hoàn qua động cơ rồi đi qua két tản nhiệt trước khi quay trở lại động cơ. Mục đích chính của việc cho nước tuần hoàn liên tục khi động cơ hoạt động là

làm tăng nhiệt độ của động cơ để động cơ hoạt động mạnh hơn.

đưa nhiệt từ động cơ ra két tản nhiệt để truyền ra môi trường.

làm giảm áp suất trong động cơ để tránh hư hỏng.

giúp tiết kiệm nhiên liệu bằng cách làm giảm ma sát trong động cơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Trong quá trình hoạt động, động cơ ô tô sinh ra nhiệt rất lớn. Nếu không được làm mát, nhiệt độ tăng cao sẽ làm giảm hiệu suất và có thể gây hư hỏng.

Nước làm mát được bơm tuần hoàn có nhiệm vụ hấp thụ nhiệt từ động cơ và “mang” đến két tản nhiệt để tóa ra môi trường.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 28 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Ở bất kì nhiệt độ nào, trong chất lỏng luôn tồn tại một số phân tử có động năng đủ lớn để thắng lực hút của các phân tử xung quanh và thoát ra khỏi mặt thoáng chất lỏng.

(b) Để trở thành hơi, các phân tử phải sinh công để thắng lực hút giữa các phân tử còn lại có xu hướng kéo chúng trở lại chất lỏng.

(c) Hiện tượng các phân tử chất lỏng thoát ra khỏi thoáng chất lỏng và chuyển thành hơi được gọi là sự ngưng tụ.

(d) Đồng thời với sự bay hơi, luôn xảy ra sự ngưng tụ: một số phân tử hơi ở gần mặt thoáng quay trở lại chất lỏng.

(e) Khác với sự bay hơi, sự sôi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi chỉ xảy ra trong lòng chất lỏng.

Các phát biểu đúng là

a, b, d.

c, d, e.

a, b, c.

b, d, e.

Xem đáp án

Đáp án đúng A

Phát biểu c sai. Vì hiện tượng các phân tử chất lỏng thoát ra khỏi thoáng chất lỏng và chuyển thành hơi được gọi là sự hóa hơi.

Phát biểu e sai. Vì sự sôi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi xảy ra trong lòng chất lỏng và ở bề mặt thoáng chất lỏng.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật rắn đồng chất được cung cấp nhiệt với công suất không đổi. Ban đầu, vật có nhiệt độ 30 °C. Sau khi được cung cấp nhiệt trong khoảng thời gian t, nhiệt độ của vật là 40 °C. Biết hiệu suất truyền nhiệt là 100% và vật không xảy ra sự chuyển thể trong quá trình này. Nếu tiếp tục cung cấp nhiệt với cùng công suất thì sau thêm bao lâu nữa, nhiệt độ của vật đạt 60 °C?

t.

0,5t.

2t.

4t.

Xem đáp án

Đáp án đúng C

Ta có: Q=mc∆T=℘.t

Trong khoảng thời gian t, ta có: ∆T=10K.

Nhiệt độ của vật tăng từ 40 °C lên đến 60 °C (∆T'=20K=2∆T), khi đó ta có:

Q'=mc∆T'=℘t' hay mc2∆T=℘t'=2℘t ⇒ t'=2t.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vẽ minh họa ba nguyên tắc cơ bản nhằm giảm thiểu liều chiếu xạ đối với người làm việc trong môi trường có nguồn phóng xạ.

Ba nguyên tắc cơ bản đó là

tăng thời gian tiếp xúc, tăng khoảng cách và sử dụng màn chắn che chắn.

giảm thời gian tiếp xúc, giảm khoảng cách và sử dụng màn chắn che chắn.

giảm thời gian tiếp xúc, tăng khoảng cách và sử dụng màn chắn che chắn.

tăng thời gian tiếp xúc, giảm khoảng cách và sử dụng màn chắn che chắn.

Xem đáp án

Đáp án đúng C

Ba nguyên tắc cơ bản nhằm giảm thiểu liều chiếu xạ đối với người làm việc trong môi trường có nguồn phóng xạ là giảm thời gian tiếp xúc, tăng khoảng cách và sử dụng màn chắn che chắn.

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cuộn dây dẫn gồm N vòng, mỗi vòng có diện tích S, được đặt trong một từ trường đều. Gọi α là góc hợp bởi hướng của vectơ cảm ứng từ B → và mặt phẳng vòng dây. Công thức tính từ thông qua diện tích S mỗi vòng dây là

Φ = N B S c o s α .

Φ = B S c o s α .

Φ = B S s i n α .

Φ = B S t a n α .

Xem đáp án

Đáp án đúng C

Công thức tính từ thông qua mỗi vòng dây là Φ=BScos⁡(n→;B→)=BSsin⁡α.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong kĩ thuật chụp cắt lớp vi tính (chụp CT), một chùm tia X được phát qua cơ thể bệnh nhân theo nhiều hướng khác nhau; các đầu thu ghi lại cường độ tia X sau khi đi qua các mô và dữ liệu được máy tính xử lí để tạo ảnh các lát cắt.

Cường độ tia X sau khi đi qua vật chất tuân theo định luật suy giảm: I = I 0 e − μ x , trong đó: I 0 là cường độ ban đầu, I là cường độ sau khi xuyên qua vật chất, µ là hệ số hấp thụ phụ thuộc vào loại mô và x là bề dày lớp vật chất. Nhận định nào sau đây đúng về nguyên lí tạo ảnh của phương pháp chụp CT?

Ảnh CT được tạo ra

do các mô trong cơ thể phát ra tia X với cường độ khác nhau.

dựa trên sự khác nhau về hệ số hấp thụ tia X và bề dày của các mô trong cơ thể.

dựa trên sự khác nhau về nhiệt độ và bề dày của các mô trong cơ thể.

dựa trên sự khác nhau về cường độ tia X do các mô phát ra và nhiệt độ của các mô trong cơ thể.

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Phát biểu A sai. Cơ thể không phát ra tia X, mà chỉ hấp thụ và làm suy giảm tia X.

Phát biểu B đúng. Phản ánh đúng bản chất: phụ thuộc vào µ (loại mô) và x (bề dày).

Phát biểu C sai. Nhiệt độ không ảnh hưởng đến sự tạo ảnh CT.

Phát biểu D sai. Cơ thể không phát ra tia X và nhiệt độ không ảnh hưởng đến sự tạo ảnh CT.

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho câu 15 và câu 16: Một mẫu chất phóng xạ X ban đầu có \[{N_0}\] hạt nhân nguyên chất và có khối lượng là \[{m_0}\left( g \right).\] Hạt nhân X là chất phóng xạ a và biến đổi thành hạt nhân Y. Lấy khối lượng mol của hạt nhân bằng số khối của hạt nhân tính theo đơn vị g/mol. Chu kì bán rã của chất phóng xạ X là T (s). Gọi \[{A_X}\], \[{A_Y}\]lần lượt là số khối của hạt nhân X, Y.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số hạt nhân X đã phân rã trong khoảng thời gian t (s) kể từ thời điểm ban đầu là

N 0 . 2 − t T .

N 0 . e − t T .

N 0 . ( 1 − 2 − t T ) .

N 0 . ( 1 − e − t T ) .

Xem đáp án

Đáp án đúng C

Số hạt nhân X đã phân rã trong khoảng thời gian t (s) kể từ thời điểm ban đầu là N0.(1-2-tT).

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng hạt nhân Y tạo thành trong khoảng thời gian t (s) kể từ thời điểm ban đầu là

m 0 ( 1 − 2 − t T ) ( g ) .

m 0 2 − t T ( g ) .

m 0 ( 1 − 2 − t T ) A Y A X ( g ) .

m 0 2 t T ( g ) .

Xem đáp án

Đáp án đúng C

Khối lượng hạt nhân Y tạo thành trong khoảng thời gian t (s) kể từ thời điểm ban đầu là

mY=∆NXNA.AY=N0.(1-2-tT).AYNA=m0(1-2-tT)AYAx (g).

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quả bóng bay được bơm căng và buộc kín, đặt trong phòng lạnh. Sau đó mang quả bóng ra ngoài trời nắng, một lúc sau thấy quả bóng căng hơn và bị nổ. Nguyên nhân chính của hiện tượng này là

khối lượng khí trong quả bóng tăng nhanh làm áp suất tăng.

các phân tử khí trong quả bóng chuyển động nhanh hơn nên áp suất tăng.

thể tích quả bóng giảm nên áp suất tăng.

các phân tử khí nóng lên và dãn nở làm tăng áp suất tác dụng lên vỏ quả bóng.

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Khi đưa quả bóng bay ra ngoài trời nắng, nhiệt độ của khí trong bóng tăng lên. Các phân tử khí chuyển động nhanh hơn, va chạm mạnh hơn với thành bóng, làm áp suất bên trong tăng lên làm bóng nổ.

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bạn học sinh thực hiện thí nghiệm thả rơi một thanh nam châm thẳng đi qua lòng ống dây như hình vẽ bên. Bạn đã dự đoán các kết quả có thể xảy ra như sau, kết quả nào đúng?

Một bạn học sinh thực hiện thí nghiệm thả rơi một thanh nam châm thẳng đi qua lòng ống dây như hình vẽ bên. Bạn đã dự đoán các kết quả có thể xảy ra như sau, kết quả nào đúng?   (ảnh 1)

Khi thanh nam châm đang rơi vào lòng ống dây thì đèn led Đ1 sáng, đèn led Đ2 tắt.

Khi thanh nam châm đang rơi vào lòng ống dây thì cả hai đèn led đều sáng.

Khi thanh nam châm đang rơi ra khỏi lòng ống dây thì đèn led Đ1 sáng, đèn led Đ2 tắt.

Khi thanh nam châm đang rơi ra khỏi lòng ống dây thì cả hai đèn led đều sáng.

Xem đáp án

Đáp án đúng C

Một bạn học sinh thực hiện thí nghiệm thả rơi một thanh nam châm thẳng đi qua lòng ống dây như hình vẽ bên. Bạn đã dự đoán các kết quả có thể xảy ra như sau, kết quả nào đúng?   (ảnh 2)

Khi thanh nam châm đang rơi vào lòng ống dây thì dòng điện cảm ứng xuất hiện trong ống dây chiều ngược chiều quay của kim đồng hồ (nhìn từ trên xuống). Khi đó, dòng điện chạy qua mạch ngoài có chiều từ B đến A nên đèn led Đ2 sáng, đèn led Đ1 tắt.

Khi thanh nam châm đang rơi ra khỏi lòng ống dây thì d òng điện cảm ứng xuất hiện trong ống dây chiều cùng chiều quay của kim đồng hồ (nhìn từ trên xuống). Khi đó, dòng điện chạy qua mạch ngoài có chiều từ A đến B nên đèn led Đ1 sáng, đèn led Đ2 tắt.

19.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một nhóm học sinh chế tạo nhiệt kế bằng cách dùng một bình thủy tinh nhỏ chứa một lượng chất lỏng, gắn với ống thủy tinh nhỏ tiết diện đều và một thước có chia khoảng như hình vẽ. Khi đặt nhiệt kế vào nước đá đang tan, mực chất lỏng trong ống ở vị trí 2,0 cm. Khi đặt vào nước đang sôi, mực chất lỏng ở vị trí 12,0 cm. Lấy nhiệt độ nước đá đang tan là 0 °C, nhiệt độ nước đang sôi là 100 °C. Xem sự nở vì nhiệt của chất lỏng là đều và không xảy ra sự hóa hơi ở khoảng nhiệt độ từ − 10 °C đến 130 °C. Biết mối quan hệ giữa chiều cao cột chất lỏng h (cm) và nhiệt độ t (°C) là tuyến tính.

Một nhóm học sinh chế tạo nhiệt kế bằng cách dùng một bình thủy tinh nhỏ chứa một lượng chất lỏng, gắn với ống thủy tinh nhỏ tiết diện đều và một thước có chia khoảng như hình vẽ. Khi đặt nhi (ảnh 1)

a

Khi nhiệt độ chất lỏng tăng, thể tích chất lỏng tăng làm mực chất lỏng trong ống dâng lên.

ĐúngSai
b

Biểu thức liên hệ giữa h và t là h = 0 , 1 t + 2 .

ĐúngSai
c

Nếu dùng nhiệt kế này để đo nhiệt độ của một vật và mực chất lỏng trong ống ở vị trí 9 cm thì nhiệt độ của vật khi đó là 80 °C.

ĐúngSai
d

Trước khi dùng nhiệt kế này để đo nhiệt độ, ta cần “vẩy” nhiệt kế để cột chất lỏng tuột xuống ngang vạch 0 cm rồi mới tiến hành đo nhiệt độ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG

Khi nhiệt độ chất lỏng tăng, chất lỏng nở ra làm thể tích tăng và làm mực chất lỏng trong ống dâng lên.

b) ĐÚNG

Biểu thức liên hệ giữa h và t có dạng: h=at+b

Theo đề bài, ta có: {2=a.0+b12=a.100+b ⇒ {b=2a=0,1

Vậy, h=0,1t+2.

c) SAI

Ta có: h=0,1t+2.

Khi h = 9 cm thì t = 70 °C.

d) SAI

Nhiệt kế này không có chỗ thắt nên khi nhiệt độ giảm, chất lỏng tự co lại và tuột xuống, luôn chỉ đúng giá trị nhiệt độ môi trường. Việc “vẩy”nhiệt kế để đưa cột chất lỏng về vạch thấp hơn (ngang vạch 0 cm ứng với nhiệt độ −20 °C) là không cần thiết và trong nhiều trường hợp không thực hiện được nếu nhiệt độ môi trường không thể đạt nhiệt độ đó. Ngoài ra, khi đo nhiệt độ, không cần nhiệt kế hạ xuống nhiệt độ thấp hơn trước, vì nhiệt kế luôn tự điều chỉnh theo nhiệt độ môi trường.

20.Đúng sai
• 1 điểm

Chuông lặn là thiết bị dùng trong xây dựng và khảo sát dưới nước, cho phép con người làm việc dưới đáy hồ hoặc biển nhờ giữ lại một lớp không khí bên trong để ngăn nước tràn vào hoàn toàn.

Một chuông lặn được hạ từ từ xuống đáy hồ. Khi ở mặt nước, không khí trong chuông có thể tích 120 ℓ, nhiệt độ 300 K và áp suất 105 Pa. Khi chuông lặn xuống đáy hồ, không khí trong chuông có thể tích giảm còn 60 ℓ và nhiệt độ là 288 K. Biết khối lượng riêng của nước là 1 000 kg/m3, gia tốc trọng trường là 10 m/s2. Xem không khí trong chuông là khí lí tưởng.

Chuông lặn là thiết bị dùng trong xây dựng và khảo sát dưới nước, cho phép con người làm việc dưới đáy hồ hoặc biển nhờ giữ lại một lớp không khí bên trong để ngăn nước tràn vào hoàn toàn. Mộ (ảnh 1)

a

Áp suất không khí trong chuông khi ở đáy hồ lớn hơn áp suất khí quyển.

ĐúngSai
b

Áp suất không khí trong chuông khi ở đáy hồ bằng 1,92.105 Pa.

ĐúngSai
c

Độ sâu của nước trong hồ xấp xỉ bằng 9,2 m.

ĐúngSai
d

Khi chuông ở đáy hồ, nếu mở van ống dẫn khí để không khí trong chuông thoát ra ngoài thì mực nước trong chuông sẽ dâng lên.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG

Áp suất không khí trong chuông khi ở đáy hồ bằng tổng áp suất khí quyển và áp suất cột nước (tính từ mặt thoáng chất lỏng đến mực nước trong chuông lặn)

b) ĐÚNG

Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng, ta có:

p1V1T1=p2V2T2 ⇒ p2=p1V1T2V2T1=105.120.28860.300=1,92.105 Pa.

Vậy, áp suất không khí trong chuông khi ở đáy hồ bằng 1,92.105 Pa.

c) SAI

Áp suất của khối khí trong chuông khi ở đáy hồ là:

p2=p0+ρgh (h là độ sâu tính từ mặt thoáng đến mực nước trong chuông)

⇔ h=p2-p0ρg=1,92.105-1051000.10=9,2 m.

Độ sâu của nước trong hồ bằng tổng độ sâu tính từ mặt thoáng đến mực nước trong chuông và độ sâu từ mực nước trong chuông đến đáy hồ.

Vậy độ sâu của nước trong hồ lớn hơn 9,2 m.

d) ĐÚNG

Khi chuông ở đáy hồ, nếu mở van ống dẫn khí để không khí trong chuông thoát ra ngoài thì áp suất không khí bên trong chuông sẽ giảm nên mực nước trong chuông sẽ dâng lên.

21.Đúng sai
• 1 điểm

Hiện nay, tàu đệm từ là một trong những phương tiện di chuyển với tốc độ cao ở các quốc gia phát triển. Ở loại tàu này, thân tàu được nâng lơ lửng phía trên đường ray bằng hệ thống các nam châm điện. Ngoài ra, trên thân tàu và dọc theo đường ray còn được gắn các nam châm điện khác đóng vai trò tăng tốc và giảm tốc cho tàu trong quá trình chuyển động.

Hiện nay, tàu đệm từ là một trong những phương tiện di chuyển với tốc độ cao ở các quốc gia phát triển. Ở loại tàu này, thân tàu được nâng lơ lửng phía trên đường ray bằng hệ thống các nam ch (ảnh 1)

a

Tàu có thể chuyển động mà không tiếp xúc với đường ray nhờ lực điện giữa các nam châm điện.

ĐúngSai
b

Khi tàu đang chuyển động, nếu dòng điện qua các nam chậm điện đột ngột mất đi thì tàu vẫn tiếp tục chuyển động thẳng đều nếu bỏ qua lực cản của không khí.

ĐúngSai
c

Giả sử tại một thời điểm nào đó, cực từ của các nam châm được mô tả như hình vẽ trên, khi đó lực từ tổng hợp tác dụng lên tàu đóng vai trò là lực đẩy.

ĐúngSai
d

Khi tàu đi vào ga và cần giảm tốc, chiều dòng điện qua cuộn dây của một số nam châm điện phải đổi ngược lại để tạo lực từ ngược chiều chuyển động của tàu.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) SAI

Tàu có thể chuyển động mà không tiếp xúc với đường ray nhờ lực từ giữa các nam châm điện.

b) SAI

Khi dòng điện qua các nam châm điện bị ngắt, lực từ nâng tàu mất đi, tàu sẽ bị hạ xuống và tiếp xúc với đường ray. Khi đó xuất hiện lực ma sát, làm tàu chuyển động chậm dần.

c) ĐÚNG

Xét bộ ba nam châm liên tiếp nhau từ trái sang phải. Nam châm thứ nhất và thứ hai hút nhau, nam châm thứ hai và thứ ba đẩy nhau. Kết quả làm tàu bị đẩy về phía trước (chuyển động sang trái). Đều tương tự cũng xảy ra cho các bộ ba nam châm liên tiếp nhau còn lại. Do đó, lực từ lúc này đóng vai trò là lực đẩy.

d) ĐÚNG

Khi tàu đi vào ga và cần giảm tốc, phải tạo lực từ ngược chiều chuyển động. Khi đó, ta cần đảo chiều dòng điện trong một số cuộn dây để đổi chiều lực từ.

22.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Arktika là tàu phá băng chạy bằng năng lượng hạt nhân của Nga. Với chiều dài 173 m, cao 15 m, tàu được trang bị hai lò phản ứng hạt nhân, mỗi lò có công suất 175 MW, giúp tàu phá lớp băng dày (ảnh 1)

Arktika là tàu phá băng chạy bằng năng lượng hạt nhân của Nga. Với chiều dài 173 m, cao 15 m, tàu được trang bị hai lò phản ứng hạt nhân, mỗi lò có công suất 175 MW, giúp tàu phá lớp băng dày đến 3m.

Nếu lò phản ứng này sử dụng năng lượng từ sự phân hạch của U92235, mỗi phân hạch sinh ra trung bình 203 MeV. Cho khối lượng mol của nguyên tử  U92235 là 235 g/mol.

Trong 940 g U92235 có chứa 2,408.1024 nguyên tử U92235.

Trong 1 ngày, mỗi lò tiêu thụ xấp xỉ 1,82 kg U92235.

Mỗi kg than đá khi đốt cháy hoàn toàn sẽ tỏa ra nhiệt lượng 27.106 J. Năng lượng nhiệt tỏa ra khi 1 kg U92235 phân hạch hoàn toàn bằng năng lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn khoảng 3 tấn than đá.

Hiện nay, người ta ưu tiên đầu tư phát triển ngành năng lượng hạt nhân vì hiệu suất chuyển hóa năng lượng đạt 100%.

Xem đáp án

a) ĐÚNG

Số nguyên tử  U92235 chứa trong 940 g U92235 là: N=n.NA=mM.NA=940235.6,02.1023=2,408.1024.

b) SAI

Năng lượng nhiệt tỏa ra trong một ngày của mỗi lò bằng P.t=175.106.24.3600=1,512.1013 J.

Số phản ứng phân hạch U92235 xảy ra để cung cấp đủ năng lượng nhiệt 1,512.1013 J bằng số nguyên tử U92235 đã phân hạch và bằng: 1,512.1013203.1,6.10-13=2758.1024

Khối lượng U92235 đã dùng trong một ngày ở mỗi lò là:

m=n.M=NNA.M=2758.10246,02.1023.235≈182 g = 0,182 kg.

c) SAI

Gọi m (kg) là khối lượng than đá đốt cháy hoàn toàn để cung cấp năng lượng nhiệt bằng với năng lượng nhiệt do 1 kg U92235 phân hạch hoàn toàn tỏa ra.

Ta có: m.27.106=N.203.1,6.10-13=1000235.6,02.1023.203.1,6.10-13

⇔ m≈3 081 633 kg≈3 082 tấn.

d) SAI

Năng lượng hạt nhân được ưu tiên phát triển vì có nhiều ưu điểm như ít gây ô nhiễm môi trường, năng lượng tạo ra lớn,… Tuy nhiên, hiệu suất chuyển hóa năng lượng nhỏ hơn 100%.

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một bạn học sinh dùng ấm điện có công suất điện không thay đổi để đun hỗn hợp gồm nước và nước đá có nhiệt độ 0 °C, có khối lượng là 2 kg. Khảo sát sự thay đổi nhiệt độ của hỗn hợp nước và nước đá theo nhiệt lượng mà ấm điện cung cấp, thu được đồ thị như hình bên dưới. Bạn đo được khoảng thời gian từ thời điểm bắt đầu đun đến khi nhiệt độ của hỗn hợp bắt đầu tăng lên là 67 giây. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường và ấm; bỏ qua sự bay hơi của nước trong quá trình đun. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105 J/kg; nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K); nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg.

23.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Khối lượng nước có trong hỗn hợp ban đầu là bao nhiêu kg? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)

Xem đáp án

Đáp án: 1,8

Do bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường và ấm nên nhiệt lượng mà ấm cung cấp bằng nhiệt lượng nước và nước đá thu vào.

Xét đoạn OA, lượng nước đá trong hỗn hợp nhận nhiệt lượng để nóng chảy và chuyển hoàn toàn sang thể lỏng. Ta có:

QOA=λ.mđ ⇔ mđ=QOAλ=66,8.1033,34.105=0,2 kg.

Khối lượng nước có trong hỗn hợp ban đầu là: 2-0,2=1,8 kg.

24.Tự luận
• 1 điểm

Nếu tiếp tục đun thì sau bao nhiêu phút kể từ thời điểm bắt đầu đun, khối lượng của hỗn hợp còn lại 1,8 kg? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)

Xem đáp án

Đáp án: 22,8

Khối lượng nước đã hóa hơi: m=2-1,8=0,2 kg.

Nhiệt lượng cần cung cấp để hỗn hợp nước và nước đá còn lại 1,8 kg là

Q=QOA+mhh.cn.∆T+L.m=66,8.103+2.4200.100+2,3.106.0,2=1366800 J.

Do khoảng thời gian từ thời điểm bắt đầu đun đến khi nhiệt độ của hỗn hợp bắt đầu tăng lên là 67 giây nên ta có:

QOA=P.tOA ⇔ P=QOAtOA=66,8.10367 W.

Khoảng thời gian (kể từ thời điểm bắt đầu đun) để khối lượng hỗn hợp còn lại 1,8 kg là

Q=P.τ ⇔ τ=QP=136680066,8.10367≈22,8 phút.

25.Tự luận
• 1 điểm

Hạt nhân X phóng xạ β− và biến đổi thành hạt nhân Y. Ban đầu (t = 0) có một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất. Tại các thời điểm t 1 = t 0 (năm) và t 2 = t 0 + 2 4 , 6 (năm), tỉ số giữa số hạt nhân X còn lại trong mẫu và số hạt nhân Y đã sinh ra có giá trị lần lượt là 1 3 và 1 1 5 . Chu kì bán rã của chất X là bao nhiêu năm? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)

Xem đáp án

Đáp án: 12,3

Tại thời điểm t1=t0; ta có: Nt1∆N=N0.2-t0TN0(1-2-t0T)=13.

Suy ra: 2t0T=4 ⇔ t0T=2 (1)

Tại thời điểm t2=t0+24,6; ta có: Nt2∆N'=N0.2-t0+24,6TN0(1-2-t0+24,6T)=115

Suy ra: 2t0+24,6T=16 ⇔ t0+24,6T=4 (2)

Từ (1) và (2) suy ra: T=12,3 năm.

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Một mol khí hydrogen được chứa trong bình kín có áp suất 3 atm ở nhiệt độ 27 °C. Đun nóng khối khí đó đến 127 °C và do bình hở nên áp suất trong bình chỉ còn 1 atm. Biết 1 atm = 101325 Pa.

26.Tự luận
• 1 điểm

Thể tích của bình chứa khối khí trên bằng bao nhiêu lít? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)

Xem đáp án

Đáp án: 8,2

Thể tích của bình chứa khối khí trên bằng

p1V=n1RT1 ⇔ V=n1RT1p1=1.8,31.(27+273)3.101325≈8,2 lít.

27.Tự luận
• 1 điểm

Lượng khí hydrogen đã thoát ra khỏi bình bằng bao nhiêu mol? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)

Xem đáp án

Đáp án: 0,75

Ta có: p1V=n1RT1 và p2V=n2RT2

Suy ra: p1p2=n1T1n2T2 ⇔ n1n2=p1.T2p2.T1 ⇔ 1n2=3.(127+273)1.(27+273) ⇒ n2=0,25 mol.

Lượng khí hydrogen đã thoát ra khỏi bình bằng:

∆n=n1-n2=1-0,25=0,75 mol.

28.Tự luận
• 1 điểm

Một khung dây dẫn kín hình vuông, cứng phẳng có diện tích 25 cm2, gồm 1000 vòng dây. Khung dây dẫn được đặt trong từ trường đều có các đường sức từ hợp với mặt phẳng khung dây một góc 30° và có độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị trong hình vẽ bên dưới. Biết điện trở của mỗi mét dây dẫn làm khung dây là 5 mΩ.

Cường độ dòng điện chạy qua khung dây dẫn đó trong khoảng thời gian 0,25 s kể từ thời điểm t = 0,5 s có độ lớn bằng bao nhiêu mA? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án: 16

Chiều dài dây dẫn quấn khung dây là:

l=a.4.1000=S.4000=25.10-4.4000=200 m.

Điện trở tổng cộng của khung dây dẫn bằng R=200.5.10-3=1 Ω.

Trong khoảng thời gian 0,25 s kể từ thời điểm t = 0,5 s, độ lớn cảm ứng từ giảm từ 3,6 mT xuống còn 0,4 mT. Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây dẫn khi đó bằng:

|ec|=|-∆Φ∆t|=|-N.∆B.S.cos⁡(n→;B→)∆t|=|-1000.(0,4-3,6).10-3.25.10-4.cos⁡60°0,25|=0,016 V.

Cường độ dòng điện chạy qua khung dây dẫn khi đó có độ lớn bằng:

|i|=|ec|R=0,0161=0,016 A = 16 mA.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Vật lý

Xem tất cả