
Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026-2027 (Đề 18)
28 câu hỏi
nước nhận nhiệt từ khăn nên nhiệt độ tăng.
nước nhận nhiệt từ bức xạ Mặt Trời nên nhiệt độ tăng.
cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng.
nước nhận nhiệt từ luồng gió lạnh.
Đáp án đúng B
Nước trong khăn hấp thụ năng lượng bức xạ từ Mặt Trời làm tăng nhiệt độ.
Điện tích của hạt nhân bằng +Z.e (C).
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng D
Hình 4 biểu diễn không đúng chiều của đường sức từ. Dựa vào quy tắc nắm tay phải ta xác định được chiều của các đường sức từ cùng chiều quay của kim đồng hồ (nhìn từ trên xuống)
Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện, tia α bị lệch về phía bản mang điện âm của tụ điện.
Tia α là hạt nhân helium phóng ra từ hạt nhân mẹ có tốc độ lớn hơn tốc độ ánh sáng.
Tia α làm ion hóa mạnh môi trường vật chất, do đó nó chỉ đi được vài cm trong không khí.
Tia α đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện sẽ bị lệch về phía bản mang điện âm của tụ điện.
Đáp án đúng B
Phát biểu B sai. Vì tia phóng xạ α là hạt nhân helium phóng ra từ hạt nhân mẹ có tốc độ khoảng 2.107 m/s.
hằng số.
hằng số.
hằng số.
hằng số.
Đáp án đúng D
Công thức mô tả đúng định luật Charles là: = hằng số.
giảm còn một nửa giá trị ban đầu.
tăng lên gấp hai lần giá trị ban đầu.
không thay đổi.
giảm còn một phần tư giá trị ban đầu.
Đáp án đúng B
Trong quá trình đẳng nhiệt, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích. Khi áp suất của khí giảm còn một nửa giá trị ban đầu (giảm 2 lần) thì thể tích khí tăng gấp hai lần giá trị ban đầu.
vectơ cường độ điện trường tại điểm đó.
trục của kim nam châm nằm cân bằng tại điểm đó.
lực từ tác dụng điện tích đứng yên tại điểm đó.
lực từ tác dụng lên dòng điện tại điểm đó.
Đáp án đúng B
Đường sức từ là những đường vẽ trong không gian có từ trường sao cho tiếp tuyến với nó tại mỗi điểm trùng với phương của vector cảm ứng từ, hay nói cách khác, trùng với trục của kim nam châm nằm cân bằng tại điểm đó.
N, P.
G, N.
H, P.
H, G.
Đáp án đúng D
Ta có: .
Từ hình vẽ, ta có:
Suy ra: .
làm tăng nhiệt độ của động cơ để động cơ hoạt động mạnh hơn.
đưa nhiệt từ động cơ ra két tản nhiệt để truyền ra môi trường.
làm giảm áp suất trong động cơ để tránh hư hỏng.
giúp tiết kiệm nhiên liệu bằng cách làm giảm ma sát trong động cơ.
Đáp án đúng B
Trong quá trình hoạt động, động cơ ô tô sinh ra nhiệt rất lớn. Nếu không được làm mát, nhiệt độ tăng cao sẽ làm giảm hiệu suất và có thể gây hư hỏng.
Nước làm mát được bơm tuần hoàn có nhiệm vụ hấp thụ nhiệt từ động cơ và “mang” đến két tản nhiệt để tóa ra môi trường.
a, b, d.
c, d, e.
a, b, c.
b, d, e.
Đáp án đúng A
Phát biểu c sai. Vì hiện tượng các phân tử chất lỏng thoát ra khỏi thoáng chất lỏng và chuyển thành hơi được gọi là sự hóa hơi.
Phát biểu e sai. Vì sự sôi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi xảy ra trong lòng chất lỏng và ở bề mặt thoáng chất lỏng.
t.
0,5t.
2t.
4t.
Đáp án đúng C
Ta có:
Trong khoảng thời gian t, ta có: .
Nhiệt độ của vật tăng từ 40 °C lên đến 60 °C (), khi đó ta có:
hay ⇒ .
tăng thời gian tiếp xúc, tăng khoảng cách và sử dụng màn chắn che chắn.
giảm thời gian tiếp xúc, giảm khoảng cách và sử dụng màn chắn che chắn.
giảm thời gian tiếp xúc, tăng khoảng cách và sử dụng màn chắn che chắn.
tăng thời gian tiếp xúc, giảm khoảng cách và sử dụng màn chắn che chắn.
Đáp án đúng C
Ba nguyên tắc cơ bản nhằm giảm thiểu liều chiếu xạ đối với người làm việc trong môi trường có nguồn phóng xạ là giảm thời gian tiếp xúc, tăng khoảng cách và sử dụng màn chắn che chắn.
Đáp án đúng C
Công thức tính từ thông qua mỗi vòng dây là .
do các mô trong cơ thể phát ra tia X với cường độ khác nhau.
dựa trên sự khác nhau về hệ số hấp thụ tia X và bề dày của các mô trong cơ thể.
dựa trên sự khác nhau về nhiệt độ và bề dày của các mô trong cơ thể.
dựa trên sự khác nhau về cường độ tia X do các mô phát ra và nhiệt độ của các mô trong cơ thể.
Đáp án đúng B
Phát biểu A sai. Cơ thể không phát ra tia X, mà chỉ hấp thụ và làm suy giảm tia X.
Phát biểu B đúng. Phản ánh đúng bản chất: phụ thuộc vào µ (loại mô) và x (bề dày).
Phát biểu C sai. Nhiệt độ không ảnh hưởng đến sự tạo ảnh CT.
Phát biểu D sai. Cơ thể không phát ra tia X và nhiệt độ không ảnh hưởng đến sự tạo ảnh CT.
Đáp án đúng C
Số hạt nhân X đã phân rã trong khoảng thời gian t (s) kể từ thời điểm ban đầu là .
Đáp án đúng C
Khối lượng hạt nhân Y tạo thành trong khoảng thời gian t (s) kể từ thời điểm ban đầu là
(g).
khối lượng khí trong quả bóng tăng nhanh làm áp suất tăng.
các phân tử khí trong quả bóng chuyển động nhanh hơn nên áp suất tăng.
thể tích quả bóng giảm nên áp suất tăng.
các phân tử khí nóng lên và dãn nở làm tăng áp suất tác dụng lên vỏ quả bóng.
Đáp án đúng B
Khi đưa quả bóng bay ra ngoài trời nắng, nhiệt độ của khí trong bóng tăng lên. Các phân tử khí chuyển động nhanh hơn, va chạm mạnh hơn với thành bóng, làm áp suất bên trong tăng lên làm bóng nổ.
Khi thanh nam châm đang rơi vào lòng ống dây thì đèn led sáng, đèn led tắt.
Khi thanh nam châm đang rơi vào lòng ống dây thì cả hai đèn led đều sáng.
Khi thanh nam châm đang rơi ra khỏi lòng ống dây thì đèn led sáng, đèn led tắt.
Khi thanh nam châm đang rơi ra khỏi lòng ống dây thì cả hai đèn led đều sáng.
Đáp án đúng C

Khi thanh nam châm đang rơi vào lòng ống dây thì dòng điện cảm ứng xuất hiện trong ống dây chiều ngược chiều quay của kim đồng hồ (nhìn từ trên xuống). Khi đó, dòng điện chạy qua mạch ngoài có chiều từ B đến A nên đèn led sáng, đèn led tắt.
Khi thanh nam châm đang rơi ra khỏi lòng ống dây thì d òng điện cảm ứng xuất hiện trong ống dây chiều cùng chiều quay của kim đồng hồ (nhìn từ trên xuống). Khi đó, dòng điện chạy qua mạch ngoài có chiều từ A đến B nên đèn led sáng, đèn led tắt.
Khi nhiệt độ chất lỏng tăng, thể tích chất lỏng tăng làm mực chất lỏng trong ống dâng lên.
Biểu thức liên hệ giữa h và t là
Nếu dùng nhiệt kế này để đo nhiệt độ của một vật và mực chất lỏng trong ống ở vị trí 9 cm thì nhiệt độ của vật khi đó là 80 °C.
Trước khi dùng nhiệt kế này để đo nhiệt độ, ta cần “vẩy” nhiệt kế để cột chất lỏng tuột xuống ngang vạch 0 cm rồi mới tiến hành đo nhiệt độ.
a) ĐÚNG
Khi nhiệt độ chất lỏng tăng, chất lỏng nở ra làm thể tích tăng và làm mực chất lỏng trong ống dâng lên.
b) ĐÚNG
Biểu thức liên hệ giữa h và t có dạng:
Theo đề bài, ta có: ⇒
Vậy, .
c) SAI
Ta có: .
Khi h = 9 cm thì t = 70 °C.
d) SAI
Nhiệt kế này không có chỗ thắt nên khi nhiệt độ giảm, chất lỏng tự co lại và tuột xuống, luôn chỉ đúng giá trị nhiệt độ môi trường. Việc “vẩy”nhiệt kế để đưa cột chất lỏng về vạch thấp hơn (ngang vạch 0 cm ứng với nhiệt độ −20 °C) là không cần thiết và trong nhiều trường hợp không thực hiện được nếu nhiệt độ môi trường không thể đạt nhiệt độ đó. Ngoài ra, khi đo nhiệt độ, không cần nhiệt kế hạ xuống nhiệt độ thấp hơn trước, vì nhiệt kế luôn tự điều chỉnh theo nhiệt độ môi trường.
Áp suất không khí trong chuông khi ở đáy hồ lớn hơn áp suất khí quyển.
Áp suất không khí trong chuông khi ở đáy hồ bằng 1,92.105 Pa.
Độ sâu của nước trong hồ xấp xỉ bằng 9,2 m.
Khi chuông ở đáy hồ, nếu mở van ống dẫn khí để không khí trong chuông thoát ra ngoài thì mực nước trong chuông sẽ dâng lên.
a) ĐÚNG
Áp suất không khí trong chuông khi ở đáy hồ bằng tổng áp suất khí quyển và áp suất cột nước (tính từ mặt thoáng chất lỏng đến mực nước trong chuông lặn)
b) ĐÚNG
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng, ta có:
⇒ Pa.
Vậy, áp suất không khí trong chuông khi ở đáy hồ bằng 1,92.105 Pa.
c) SAI
Áp suất của khối khí trong chuông khi ở đáy hồ là:
(h là độ sâu tính từ mặt thoáng đến mực nước trong chuông)
⇔ m.
Độ sâu của nước trong hồ bằng tổng độ sâu tính từ mặt thoáng đến mực nước trong chuông và độ sâu từ mực nước trong chuông đến đáy hồ.
Vậy độ sâu của nước trong hồ lớn hơn 9,2 m.
d) ĐÚNG
Khi chuông ở đáy hồ, nếu mở van ống dẫn khí để không khí trong chuông thoát ra ngoài thì áp suất không khí bên trong chuông sẽ giảm nên mực nước trong chuông sẽ dâng lên.
Tàu có thể chuyển động mà không tiếp xúc với đường ray nhờ lực điện giữa các nam châm điện.
Khi tàu đang chuyển động, nếu dòng điện qua các nam chậm điện đột ngột mất đi thì tàu vẫn tiếp tục chuyển động thẳng đều nếu bỏ qua lực cản của không khí.
Giả sử tại một thời điểm nào đó, cực từ của các nam châm được mô tả như hình vẽ trên, khi đó lực từ tổng hợp tác dụng lên tàu đóng vai trò là lực đẩy.
Khi tàu đi vào ga và cần giảm tốc, chiều dòng điện qua cuộn dây của một số nam châm điện phải đổi ngược lại để tạo lực từ ngược chiều chuyển động của tàu.
a) SAI
Tàu có thể chuyển động mà không tiếp xúc với đường ray nhờ lực từ giữa các nam châm điện.
b) SAI
Khi dòng điện qua các nam châm điện bị ngắt, lực từ nâng tàu mất đi, tàu sẽ bị hạ xuống và tiếp xúc với đường ray. Khi đó xuất hiện lực ma sát, làm tàu chuyển động chậm dần.
c) ĐÚNG
Xét bộ ba nam châm liên tiếp nhau từ trái sang phải. Nam châm thứ nhất và thứ hai hút nhau, nam châm thứ hai và thứ ba đẩy nhau. Kết quả làm tàu bị đẩy về phía trước (chuyển động sang trái). Đều tương tự cũng xảy ra cho các bộ ba nam châm liên tiếp nhau còn lại. Do đó, lực từ lúc này đóng vai trò là lực đẩy.
d) ĐÚNG
Khi tàu đi vào ga và cần giảm tốc, phải tạo lực từ ngược chiều chuyển động. Khi đó, ta cần đảo chiều dòng điện trong một số cuộn dây để đổi chiều lực từ.
Trong 940 g có chứa nguyên tử .
Trong 1 ngày, mỗi lò tiêu thụ xấp xỉ 1,82 kg .
Mỗi kg than đá khi đốt cháy hoàn toàn sẽ tỏa ra nhiệt lượng 27.106 J. Năng lượng nhiệt tỏa ra khi 1 kg phân hạch hoàn toàn bằng năng lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn khoảng 3 tấn than đá.
Hiện nay, người ta ưu tiên đầu tư phát triển ngành năng lượng hạt nhân vì hiệu suất chuyển hóa năng lượng đạt 100%.
a) ĐÚNG
Số nguyên tử chứa trong 940 g là: .
b) SAI
Năng lượng nhiệt tỏa ra trong một ngày của mỗi lò bằng J.
Số phản ứng phân hạch xảy ra để cung cấp đủ năng lượng nhiệt J bằng số nguyên tử đã phân hạch và bằng:
Khối lượng đã dùng trong một ngày ở mỗi lò là:
= 0,182 kg.
c) SAI
Gọi m (kg) là khối lượng than đá đốt cháy hoàn toàn để cung cấp năng lượng nhiệt bằng với năng lượng nhiệt do 1 kg phân hạch hoàn toàn tỏa ra.
Ta có:
⇔ tấn.
d) SAI
Năng lượng hạt nhân được ưu tiên phát triển vì có nhiều ưu điểm như ít gây ô nhiễm môi trường, năng lượng tạo ra lớn,… Tuy nhiên, hiệu suất chuyển hóa năng lượng nhỏ hơn 100%.
Đáp án: 1,8
Do bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường và ấm nên nhiệt lượng mà ấm cung cấp bằng nhiệt lượng nước và nước đá thu vào.
Xét đoạn OA, lượng nước đá trong hỗn hợp nhận nhiệt lượng để nóng chảy và chuyển hoàn toàn sang thể lỏng. Ta có:
⇔ kg.
Khối lượng nước có trong hỗn hợp ban đầu là: kg.
Đáp án: 22,8
Khối lượng nước đã hóa hơi: kg.
Nhiệt lượng cần cung cấp để hỗn hợp nước và nước đá còn lại 1,8 kg là
J.
Do khoảng thời gian từ thời điểm bắt đầu đun đến khi nhiệt độ của hỗn hợp bắt đầu tăng lên là 67 giây nên ta có:
⇔ W.
Khoảng thời gian (kể từ thời điểm bắt đầu đun) để khối lượng hỗn hợp còn lại 1,8 kg là
⇔ phút.
Đáp án: 12,3
Tại thời điểm ; ta có: .
Suy ra: ⇔ (1)
Tại thời điểm ; ta có:
Suy ra: ⇔ (2)
Từ (1) và (2) suy ra: năm.
Đáp án: 8,2
Thể tích của bình chứa khối khí trên bằng
⇔ lít.
Đáp án: 0,75
Ta có: và
Suy ra: ⇔ ⇔ ⇒ mol.
Lượng khí hydrogen đã thoát ra khỏi bình bằng:
mol.
Đáp án: 16
Chiều dài dây dẫn quấn khung dây là:
m.
Điện trở tổng cộng của khung dây dẫn bằng Ω.
Trong khoảng thời gian 0,25 s kể từ thời điểm t = 0,5 s, độ lớn cảm ứng từ giảm từ 3,6 mT xuống còn 0,4 mT. Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây dẫn khi đó bằng:
V.
Cường độ dòng điện chạy qua khung dây dẫn khi đó có độ lớn bằng:
A = 16 mA.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.











![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)










