
Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 có đáp án - Đề 6
32 câu hỏi
5'AUG3'.
3'CAU5'.
5'CAU3'.
3'AUG5'
Mạch3’à5’.
Mạch5’à 3’.
Mạch gốc
Mạchbổsung.
Vùngkhởiđộng (P).
Vùngvậnhành(O).
VùnggenY.
Vùng mãhóagen cấu trúc.
Mấtđoạn
chuyểnđoạntươnghỗ
Chuyểnđoạnkhôngtương hỗ
Đảođoạn
Laiphântích.
Laikhácdòng.
Laixa.
Laithuậnnghịch.
Sợi nhiễm sắc.
Sợi siêu xoắn.
Sợi cơ bản.
Chromatid.
XMXMx XmY.
XMXmxXmY.
XMXMx XmYm.
XmXmxXmY.
Hoạtđộngđượcthểhiệntrênhình thườngxảyraởkìđầucủalầnphânbào II.
Cácalleletươngứngcủagenetraođổivịtríchonhaulàcơsởcủahoánvịgene.
Kếtquảcủahiệntượngnàytạonêncácgiaotửmangcáctổhợpgenegiốngnhau.
Sựtraođổichéoxảyraở2chromatidcùngnguồntrongcặptươngđồng.
Giốngvịtphangan.
GiốngcátrêlaiClariasgariepinus×C.batrachus.
Giốngla.
GiốnglợnReHal.
4
5
6
3
Sinh vật được tạo ra nhờ ứng dụng của tạo giống bằng lai hữu tính là: Giống lúa LYP9
Giống lúa PR23 Giống ca cao CCN51 Cá chép V1
Vịt pha ngan
Cókhảnăngkếthợpnhiềuđặcđiểmtốttừdòngbốvàmẹbanđầu.
Tạoracácgiốngcâytrồngcókhảnăngkhángsâubệnh,năngsuấtcao.
Thườngcótínhổnđịnhditruyềnvàđộđồngnhấtcaohơnsovớibốmẹ.
Giốnglaimangnhữngđặcđiểmditruyềnưuviệttừbốvàmẹquachọn lọc.
5’ GTAGGCATTGGATAGGCATG 3’.
5’ GTAGGCATTGGATAGCATG 3’.
5’ CTAGCATTGGATAGGCCATG 3’.
3’ TATGCATTGGATAGGCATC 5’.
Vớitrìnhtựnhậnbiết đặctrưngcủaenzymecắtgiớihạnthìđoạngene cầnchuyển làđoạn được đánh dấu:
Mạch1:5’ TAG G CATT GGA TAG GCAT ACG3’ Mạch 2:3’ A T C C G T A G C C T A T C C G T A T G C 5’

Hội chứng Turner.
Hội chứng Down.
Hội chứng Klinefelter.
Hội chứng tiếng mèo kêu.
I,IIvà IV.
II,III và IV.
I,IIvà III
I,II,IIIvà IV.
I. Đúng.Ởthínghiệmthứnhất,tronglầntáibản thứnhất,RNA đượcbắt đầuởđầu5'của mỗi sợi mới tổng hợp do RNA mồi liên kết bổ sung với đầu 3' của mỗi sợi đơn DNA khuôn mạch thẳng.
II. Đúng. Trong lần tái bản thứ 2 ở thí nghiệm thứ nhất, RNA mồi ở đầu 5' không sử dụng làmkhuônđểtổnghợp sợi mới nênkíchthướcDNA mớitổng hợp ngắn hơnsợi đơnDNA làm khuôn ban đầu. Vì vậy, tạo nên DNA có kích thước ngắn hơn DNA làm khuôn ban đầu.
III. Đúng.Ởthínghiệm2,DNApolimerasevừacóhoạttínhkéodàimạch(DNA)theo chiều 5'-> 3' và vừa có hoạt tính loại bỏ mồi theo chiều 5'-3'.
IV. Đúng. Ở thí nghiệm 2, do cấu trúc DNA mạch vòng nên AND polymerase đang tổng hợp sợi mới sẽ gặp đầu 5' của RNA mồi (bổ sung với sợi khuôn) nên có thể loại bỏ RNA mồivàtổng hợpDNA thay thế.Vì vậytạo DNA mạch vònggồmcácsợi mới tổnghợp và sợi làm khuôn có kích thước giống nhau.
F1: 1 lông đen : 1 lông đỏ; F2: 3 lông đen : 1 lông đỏ.
F1: 100% lông đen; F2: 3 lông đen : 1 lông đỏ.
F1: 100% lông đen; F2: 1 lông đen : 1 lông đỏ.
F1: 1 lông đen : 1 lông đỏ; F2: 1 lông đen : 1 lông đỏ
1
3
2
4
Đápán B
Iđúng:khimỗi tếbàothuộc1trườnghợp sau:
TH1:TBkhônghoánvịgiảmphântạo:AXDE:aYde TH2: TBkhông hoánvịgiảm phântạo:aXDE: AYde
TH3:TBhoánvịgiảmphântạo:AXDE:aYde:AXdE:aYDehoặcAYde:AYDe:aXDE:aXdEhoặcAXDE: aYde: AXDe: aYdEhoặc AYde: AYdE: aXDE: aXDe
II đúng,trongtrườnghợp2tếbàokhôngcóHVGgiảmphântạo2loạigiaotửvớitỷlệ4:4;tếbàocó HVG tạo giao tử với tỷ lệ 1:1:1:1
III sai,cơ thể tạo ratối đa12 loại giaotử. (A: a)(XDE: Yde:XdE: YDe: XDe:YdE)
IV đúng,Đểtạora8loại giao tửhoán vịcần tối thiểu4 tếbào giảm phân.
3.
2.
1.
4.
- I đúng, phép lai 2 dòng chuột béo phì cho F1 có 100% chuột bình thường chứng minh rằng hành vi ăn uống điều độ do ít nhất 2 gene tương tác bổ sung quy định; trong đó có 1 gene mã hóa leptin và gene còn lại mã hóa thụ thể leptin. Mỗi dòng 1 hoặc 2 khi lai dòng dại đều cho con 100% bình thường, F2 đều có 3 bình thường : 1 béo phì chứng tỏ các đột biến này là do đột biến lặn bị mất chức năng.
- II sai, khi dòng 1 truyền tế bào gốc cho dòng 2, chuột dòng 2 không đổi khối lượng chứng tỏ chuột này đã nhận máu có leptin dòng 1 có khả năng sản xuất leptin nhưng không sản xuất được thụ thể; còn dòng 2 sản xuất được thụ thể nhưng không sản xuất được leptin.
- III sai, dòng dại có khả năng sản xuất leptin, còn dòng 1 không có thụ thể; dòng 2 có thụ thể nên khi dòng dại truyền tế bào gốc, chỉ có dòng 2 không tăng cân; còn dòng 1 vẫn tăng cân.
- IV đúng, giả sử dòng 1 là (AA, bb) và dòng 2 là (aa, BB); lúc này F1 là (Aa, Bb); cho nên khi F1 giao phối với nhau thì đời con có A-B- (bình thường) chiếm hơn 50%.
I và II.
I và IV.
II và III
II và IV.
Có2phátbiểu đúng,đólàII vàIV.→Đáp án D.
- F1của 2phéplai đều có100%thân cao→thân cao (A)trộihoàn toànsovới thânthấp (a); P đều thuần chủng AA × aa → F1 100%Aa.
- Ở phép lai 1, F1 có 100% cây hoa đỏ giống cây làm mẹ. Ởphéplai2,F1có100%câyhoatrắnggiốngcâylàmmẹ.
→Màusắchoado genenằmtrongtếbàochấtquyđịnh.GiảsửBquyđịnhhoa có màu đỏ; allele b quy định hoa màu trắng.
→KiểugeneF1củaphéplai1làAaB;KiểugeneF1củaphéplai2làAab.
Isai.NếuchoF1củaphéplai1giaophốingẫunhiênsẽthuđượcđờicon100%hoađỏ.
II đúng.NếuchoF1(Aab)củaphéplai2giaophốingẫunhiênsẽthuđượcđờiconcótỉ lệ 3 cây thân cao, hoa trắng : 1 cây thân thấp, hoa trắng. → Cây thân thấp, hoa trắng chiếm 25%.
III sai.Nếu cho câyF1của phép lai1 thụphấn cho câyF1củaphéplai 2sẽthu đượcđời con 100% hoa trắng.
IV đúng.VìnếuF1là♀AaB×♂Aab→F2sẽcótỉlệ1/4AAB:2/4AaB:1/4aaB. Cây thân cao, hoa đỏ chiếm 75%.
Ốngnghiệmnhiềukhảnăngthuđược20chuỗipolypeptidevớithànhphầncó 3loạiamino acid.
Ốngnghiệmnhiềukhảnăngthuđược20chuỗipolypeptide,trong đómỗichuỗipolypeptide chỉ chứa một loại amino acid.
Ốngnghiệmnhiềukhảnăngthuđược3loạichuỗipolypeptidevớithànhphầnaminoacidđadạng,vàđềukhácnhau.
Ống nghiệm nhiều khả năng thu được 2 loại chuỗi polypeptide, trong đó mỗi chuỗi polypeptide chỉ chứa một amino acid.
- Nếu dịch mã bắt đầu từ 1 bộ ba khởi đầu bởi G thì trình tự dịch mã là GUA - GUA - GUA - GUA... Trườnghợpnàytạora1loạichuỗipolypeptidecó1loạiaminoacid.
- Nếu dịch mã bắt đầu từ 1 bộ ba khởi đầu bởi U thì trình tự dịch mã là UAG - UAG - UAG -UAG ... Trườnghợp nàykhông tổnghợp đượcchuỗi polypeptidevì UAGlà mã kết thúc.
- Nếu dịch mã bắt đầu từ 1 bộ ba khởi đầu bởi A thì trình tự dịch mã là AGU - AGU - AGU - AGU... Trườnghợpnàytạora1loạichuỗipolypeptidecó1loạiaminoacid (khác với trường hợp đầu tiên).
Bệnh được quy định bởi allele lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Sau khi phân tích chẩn đoán, người (?) có khả năng cao là bình thường.
Kiểu gene của người số (1) và người số (?) có thể khác nhau.
Đoạn 19kb của người (?) không nhất thiết chứa allele bình thường.
Phân tích:
- Bố mẹ bình thường nhưng con gái bị bệnh → bệnh do allele lặn quy định.
- Người số (3) bị bệnh và chỉ tồn tại mỗi đoạn 23kb → Người số (3) mang 2 đoạn 23kb đều chứa allele gây bệnh.
- Người số (1) có một đoạn 23kb mang allele gây bệnh (cho người số (3)) và một đoạn 19kb
mang allele bình thường → người bố bình thường → gene liên quan đến tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường.
- Người số (2) có hai đoạn 23kb nhưng mà có một đoạn 23kb mang allele gây bệnh và một đoạn 23kb mang allele bình thường → người mẹ bình thường.
- Người (?) có một đoạn 23kb có thể mang allele bình thường hoặc allele gây bệnh (nhận từ mẹ) và một đoạn 19kb mang allele bình thường (nhận từ bố) → người (?) bình thường.
Trong suốt thời gian sốc nhiệt, hàm lượng mRNA loại I và II đều gia tăng trong đó loại II tăng rất nhanh và đạt đỉnh ở cuối thời điểm sốc nhiệt.
Protein dịch mã từ mRNA loại II nhiều khả năng tham gia vào quá trình bảo vệ protein khỏi sốc nhiệt; protein dịch mã từ mRNA loại I lại tham gia vào việc hồi tính protein.
mRNA loại III không được phiên mã trong suốt thời gian sốc nhiệt chứng tỏ protein loại III không tham gia vào việc mã hóa protein chống sốc nhiệt.
Gene mã hoá mRNAIII chịu ảnh hưởng của nhiệt độ ít hơn gene mã hoá mRNAI.
Đápán:ĐĐ SĐ
Thấy rằng, trong quãng thời gian sốc nhiệt, mRNA loại I tăng chậm và sau đó tăng lên nhanh ở giai đoạn phục hồi, đạt đỉnh ở 10h kể từ khi thí nghiệm; trong khi đó mRNA loại IItănglênnhanhtronggiaiđoạnsốcnhiệtvàđạtđỉnhở6h(cuốithờiđiểmsốcnhiệt);còn mRNA loại III được phiên mã ở mức độ thấp ở giai đoạn phục hồi.
mRNA loại I mã hóa protein chủ yếu đóng vai trò phục hồi các protein biến tính do sốcnhiệt; mRNAloạiIImãhóaprotein chủyếubảovệproteinbịbiếntính vàmRNA loại III nhiều khả năng mã hóa protein có vai trò giống loại I, nhưng sản phẩm có mức độ ít chứng tỏ phổ hoạt động của loại III là nhỏ hơn I (chỉ sửa chữa 1 số loại protein nhất định nên tế bào cần lượng ít).
a,bđúng vàcsai.
- d đúng, Gene mã hoá mRNAIII chịu ảnh hưởng của nhiệt độ ít hơn gene mã hoá mRNAI và mRNAII .
Sự thay đổi màu sắc của hoa anh thảo do ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường gọi là thường biến
Kiểu gene AA có mức phản ứng rộng hơn kiểu gene Aa
Kiểu gene của P: Ab/aB x Ab/aB, F1 có 10 kiểu gene khác nhau.
Nếu lấy các hạt thu được từ phép lai P đem gieo ở môi trường 35oC thì các cây hoa trắng, thân cao thuần chủng chiếm tỉ lệ 0,21.
Đápán: ĐĐSS.
Cây hoa đỏ, lá bầu dục của phép lai P₄ có thể có kiểu gene là BC . bc
Nếu P₆ đều dị hợp 2 cặp gene thì F1-6 có tỉ lệ kiểu hình lá bầu dục, thân cứng luôn chiếm tỷ lệ 18,75%.
Nếu cho các cây F1-1 giao phấn với cây hoa đỏ, lá tròn thì có thể có tối đa 2 sơ đồ lai cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:1.
Cho cây có kiểu hình trội cả 3 tính trạng tiến hành tự thụ phấn thì có thể thu được đời con có kiểu hình hoa đỏ, lá bầu dục, thân cứng chiếm tỷ lệ 16,5%.
| Nội dung | Đúng | Sai |
|
- Dựa vào phép lai P1, P3, P5 => các tính trạng hoa đỏ, lá bầu dục, thân mềm trội hoàn toàn so với các tính trạng hoa trắng, lá tròn, thân cứng.
- P₄: Hoa đỏ, lá bầu dục tự thụ phấn --> F1-4: Thu được hoa đỏ, lá bầu dục chiếm 66% => là dấu hiệu của hoán vị gene
Hoa đỏ, lá bầu dục chiếm 66% --> hoa trắng, lá tròn = 16% => tần số hoán vị gene f= 20% => locut gene (B,b) và locut gene (C,c) quy định tính trạng màu hoa và hình dạng lá nằm trên NST và di truyền hoán vị gene
- Quy ước: B quy định hoa đỏ, b quy định hoa trắng
C quy định lá bầu dục, c quy định lá tròn
- P4 có thể có kiểu gene: BC
bc
- Dựa vào phép lai P6 --> Tính trạng độ cứng thân do locut gene trên NST chứa các gene D,E,F (một trong 3 locut D, d; E,e; F,f) quy định, các gene còn lại trên NST này quy định hormone xác định giới tính ở thực vật.
- Quy ước: D quy định thân mềm, d quy định thân cứng.
- Các gene quy định tính trạng màu hoa và hình dạng lá di truyền hoán vị gene, đồng thời chúng
phân li độc lập với gene quy định tính trạng độ cứng thân.
Vùng B nhiều khả năng là vùng đóng vai trò ức chế sự dịch mã mRNA của gene insulin.
Trình tự vùng C đóng vai trò quan trọng cho việc phiên mã gene insulin.
Trình tự vùng A và D ít đóng vai trò quan trong cho việc phiên mã gene insulin.
Nếu đưa gene insulin vào tế bào gan, các thí nghiệm sẽ cho kết quả tương tự.
a. Đáp án: S Đ Đ S
-a sai, khi xóa vùng B thì mức độ biểu hiện của gene chỉ thị GFP mạnh hơn bình thường chứng tỏ trình tự nucleotid ở vùng B nhiều khả năng là nơi tương tác với các yếu tố ức chế hoạt động của gene insulin, chứ không phải vùng ức chế dịch mã mRNA ( vùng B không thuộc vị trí phiên mã – tức vùng B không có mặt trong mRNA).
-b,c đúng, khi vùng C bị xóa thì sự biểu hiện gene GFP giảm mạnh chỉ còn 20%; còn xóa vùng A, D thì sự biểu hiện của gene GFP chỉ giảm khoảng 5%
-d sai, trong tế bào gan thì gene insulin không được biểu hiện.
Em bé được tạo ra bằng cả hai phương thức trên đều không mang đặc điểm di truyền qua tế bào chất của mẹ ruột.
Em bé có cặp NST giới tính là XX hoặc XY.
Cả 2 phương thức tạo ra em bé “ba bố mẹ” đều phải tiêu huỷ một hợp tử.
Áp dụng “bừa bãi” phương pháp này có thể gây ra hiện tượng “mở đường cho một thế giới đầy “những em bé được thiết kế” trên cơ sở biến đổi gene”.
Đápán:ĐĐSĐ
Những người có kiểu gene đồng hợp trong quần thể có tỉ lệ là 0,84.
Tỉ lệ người nam bị bệnh hói đầu cao gấp 18 lần tỉ lệ người nữ bị hói đầu trong quần thể.
Trong số người nữ, tỉ lệ người mắc bệnh hói đầu là 10%.
Nếu người đàn ông hói đầu kết hôn với một người phụ nữ không bị bệnh hói đầu trong quần thể này thi ̀ xác suất họ sinh được 1 đứa con trai mắc bệnh hói đầu là .

Đáp án: 2143.
Kéo dài chuỗi polypeptide:
- tRNA 4 tiến đến và liên kết với ribosome ở vị trí A.
- Giữa 2 amino acid 3 và 4 hình thành liên kết peptide.
- Khi đó tRNA 3 mang amino acid ở vị trí E, sau đó tRNA 3 tách khỏi và đi ra khỏi ribosome.
Đáp án: 4,2.
- Nếu chỉ dùng HindIII + EcoRI thì ta không quan tâm sự có mặt của PstI, lúc này các
đoạn giới hạn được tạo ra gồm 1,2 + 2,2 + 1,7 kbp.4,2
- Tương tự, ta "xóa" HindIII nếu chỉ sử dụng EcoRI + PstI sẽ thấy tạo ra các đoạn giới hạn gồm 0,9 + 4,2 kbp; và xóa "EcoRI" nếu chỉ sử dụng HindIII và PstI sẽ thấy tạo ra các đoạn giới hạn gồm 0,8 + 1,2 + 3,1 kbp.
Đáp án: 0,31.
Phép lai 1 cho tỉ lệ 2 : 1 : 1 → màu nâu, đen và vàng đều là allele của một gene ở bọ bột. Phép lai 2-4 cho thấy tỷ lệ 9 : 3 : 3 : 1 đã được biến đổi, cho thấy có ít nhất hai gene có liên quan. Những phép lai đó cũng chỉ ra rằng sự hiện diện của màu sắc chiếm ưu thế so với sự vắng mặt của nó. Hơn nữa, phải liên quan đến hiện tượng tương tác át chế lặn để có một tỷ lệ 9 : 3 : 3 : 1 được biến đổi.
Bằng cách xem xét F1 của các phép lai 1, có thể xác định các mối quan hệ trội về allele
sau: đen> nâu> vàng. Quy ước: Bl = đen > Br = nâu > By = vàng.
F2 của các phép lai 2-4, màu trắng là do cc. Có màu do có C-.

Đáp án: 20%.
- Xét tính trạng màu lông, ở F1 tỉ lệ kiểu hình: Đen : xám : trắng = 2 : 1: 1
Þ Gene quy định tính trạng có 3 allele, di truyền theo quy luật trội hoàn toàn.

Bệnh do gene lặn quy định vì theo kết quả điện di những người bị bệnh số 2,5,7 có 1 băng
=> kiểu gene đồng hợp; người bình thường có 2 băng => kiểu gen dị hợp
-Gene quy định tính trạng nằm trên NST thường vì người nam đều có 2 băng ó mang 2 allele của một gene
- Kiểu gen: Quy ước gene A: bình thường; a: bị bệnh
Người số 2,5,7 là aa; người còn lại Aa
- 10 và 11 đều có kiểu gene Aa => F ¾ bình thường; ¼ bị bệnh
Xácsuấtsinhcontraibìnhthường=¾.1/2=3/8=37,5%
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.



































