Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 (Tự luận) có đáp án - Đề 6
Đề thi

Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 (Tự luận) có đáp án - Đề 6

A
Admin
Sinh họcLớp 1267 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

1.1   Có một bạn học sinh cho rằng:

a.  Tất cả các đoạn trình tự nucleotide trên phân tử DNA đều được gọi là gene.

b.  Ở sinh vật nhân thực, chiều dài của phân tử mRNA bằng chiều dài của gene quy định nó.

c. Ở sinh vật nhân sơ, từ chuỗi polypeptide có thể xác định được số lượng nucleotide do gene quy định. Hãy cho biết, những nhận định của bạn học sinh trên là đúng hay sai? Giải thích.

1.2  Tính đặc hiệu của mã di truyền có ý nghĩa gì?

Vì sao đột biến thay thế một cặp nucleotide ít làm biến đổi chuỗi polypeptide nhất?

Xem đáp án

1.1- Nhận định a: Sai, vì trên DNA có những trình tự nucleotide không mã hoá amino acid.

-  Nhận định b: Sai, vì ở sinh vật nhân thực, trên gene có những đoạn không mã hoá amino acid sẽ bị cắt bỏ sau quá trình phiên mã.

-  Nhận định c: Đúng, vì gene của sinh vật nhân sơ là gene không phân mảnh chỉ gồm các đoạn mã hoá amino acid.

1.2- Nhờ có tính đặc hiệu của mã di truyền cho nên từ một phân tử mRNA được dịch thành các chuỗi polypeptide đều có cấu trúc giống nhau.

-  Các chuỗi polypeptide có cấu trúc giống nhau sẽ thực hiện một chức năng do gene quy định.

-  Nếu mã di truyền không có tính đặc hiệu thì các chuỗi polypeptide được tổng hợp sẽ có cấu trúc khác nhau dẫn tới không thực hiện được chức năng do gene quy định gây rối loạn hoạt

động sống của tế bào và gây chết tế bào.

1.3- Trường hợp 1: đột biến thay thế 1 cặp nucleotide chỉ làm thay đổi 1 codon => chỉ thay đổi 1 amino acid trong chuỗi polypeptide.

- Trường hợp 2: mã di truyền có tính thoái hoá (nên khi đột biến gene phát sinh có thể làm cho

codon này bị biến đổi thành một codon khác nhưng mã hoá cùng một loại amino acid) => trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide không thay đổi.

2. Tự luận
1 điểm

Gene Dystrophin nằm trên nhiễm sắc thể X, là gene dài nhất ở người, gồm 79 exon, chịu trách nhiệm tổng hợp protein Dystrophin. Protein này có chức năng bảo vệ tế bào cơ, giữ cho màng sợi cơ được vững chắc, không bị tổn hại. Đột biến lặn ở gene Dystrophin gây ra bệnh teo cơ Duchenne (Duchenne Muscular Dystrophy: DMD). Ở những bệnh nhân DMD, tế bào cơ vân thoái hóa và teo cơ dần theo thời gian và có thể dẫn đến tử vong.

Một trong số các đột biến gây teo cơ Duchenne là đột biến mất exon 50 trên gene Dystrophin và đột biến này có thể được điều trị bằng Eteplirsen. Eteplirsen (Exondys 51) là một liệu pháp RNA. Eteplirsen chứa trình tự DNA chuỗi đơn gọi là Antisense Oligonucleotide (ASO), có khả năng liên kết bổ sung với pre-mRNA ở exon 51 nhằm loại bỏ exon 51 này (Hình 2). Trong số các bệnh nhân DMD với các đột biến khác nhau, nghiên cứu cho thấy chỉ có khoảng 14% bệnh nhân DMD là có thể điều trị bằng Eteplirsen.

Gene Dystrophin nằm trên nhiễm sắc thể X, là gene dài nhất ở người, gồm 79 exon, chịu trách nhiệm tổng hợp protein Dystrophin. Protein này có chức năng bảo vệ tế bào cơ, giữ cho màng sợi cơ được vững chắc, không bị tổn hại. (ảnh 1)

Dựa vào các thông tin và Hình 2, hãy cho biết:

a.   Đối với bệnh nhân DMD do mất exon 50, nêu ít nhất 2 cơ chế có thể dẫn đến mất exon 50.

b.   Đối với bệnh nhân DMD do mất exon 50, vìsao chỉmất exon50 mà có thể làmcho tếbào không tạo được protein Dystrophin?

c.  Giải thích nguyên tắc hoạt động của thuốc Eteplirsen. Thuốc tác động vào giai đoạn nào trong quá trình điều hòa biểu hiện gene?

d.  Thuốc Eteplirsen có thể điều trị bệnh nhân DMD nào sau đây? Giải thích.

-  Bệnh nhân A được xác định do đột biến điểm làm xuất hiện codon kết thúc trong exon 51.

-  Bệnh nhân B được xác định do đột biến mất exon 52.

 

Xem đáp án

-     A.)Trao đổi chéo lệch (không đều) giữa 2 NST tương đồng → đột biến mất đoạn NST chứa exon 50.

-     Đứt gãy NST mất exon 50.

-     Trao đổi chéo giữa 2 NST không tương đồng → đột biến chuyển đoạn NST → đoạn NST chứa exon 50 gắn vào NST khác.

-     Di chuyển của yếu tố di động theo cơ chế cắt dán → mất exon 50

-       B.) Mất exon 50 ( số nucleotide không chia hết cho 3) → khung đọc ở exon 51 bị lệch làm xuất hiện codon kết thúc sớm (Stop).

-       Chuỗi polypeptide ngắn lại quá nhiều → không ổn định nhanh chóng bị phân giải.

-  

-      C) .Thuốc Eteplirsen chứa ASO liên kết với exon 51 và kích hoạt sự cắt bỏ exon 51 (trong quá trình ghép nối – xử lý pre-mRNA của dystrophin) – điều hòa sau phiên mã.

-      mRNA trưởng thành mất thêm 1 exon 51 (số nucleotide không chia hết cho 3), khôi phục khung đọc của mRNA giữa exon 49-52 → dịch mã tạo protein ngắn hơn bình thường nhưng vẫn còn chức năng.

-​

-     D) .Bệnh nhân A không có thể sử dụng thuốc vì bệnh nhân này bị đột biến điểm làm xuất hiện codon kết thúc trong exon 51 (exon 50 vẫn còn) → Eteplirsen cắt bỏ exon 51, exon 50 không khớp exon 52 có thể lệch khung đọc → xuất hiện kết thúc sớm hoặc mất chức năng.

-     Bệnh nhân B có thể sử dụng thuốc vì bệnh nhân này bị đột biến mất exon 52, Eteplirsen cắt bỏ exon 51 có thể làm cho exon 50-53 khớp nhau tạo khung đọc bình thường.

3. Tự luận
1 điểm

3.1 Ở một loài động vật, có 6 đột biến mất các đoạn khác nhau của nhiễm sắc thể số 8. Vị trí các đoạn được mô tả trong Hình 3.

Vùng nhiễm sắc thể bị mất chứa 6 gene (A, B, C, D, E, G) chưa xác định được thứ tự. Người ta đã sử dụng kĩ thuật di truyền xác định các gene bị mất ở các giao tử đột biến, kết quả được mô tả trong Bảng 3. Hãy biện luận, vẽ lại Hình 3, chú thích trên hình vị trí và giới hạn vùng phân bố của từng gene trên nhiễm sắc thể số 8.

3.1 Ở một loài động vật, có 6 đột biến mất các đoạn khác nhau của nhiễm sắc thể số 8. Vị trí các đoạn được mô tả trong Hình 3.  Vùng nhiễm sắc thể bị mất chứa 6 gene (A, B, C, D, E, G) chưa xác định được thứ tự. (ảnh 1)

3.2. Một cơ thể lưỡng bội có kiểu gene Aa, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể chứa Aa không phân li trong giảm phân II, kết quả đã tạo ra giao tử đột biến (n+1) có kiểu gene Aa. Giả sử không xảy ra đột biến gene và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, hãy giải thích cơ chế phát sinh giao tử đột biến nói trên.

Xem đáp án

3.1Từ kết quả ở bảng ta có:

+ Đoạn 1 chứa các gene A, D, G

+ Đoạn 2 chứa các gene D, G

+ Đoạn 3 chứa các gene B, D

+ Đoạn 4 chứa các gene B, C, E

+ Đoạn 5 chứa các gene B, C, D

+ Đoạn 6 chứa các gene C, E

- Từ bản đồ các vùng mất đoạn => Trình tự sắp xếp các gene trên NST là: A, G, D, B, C, E

 3.1 Ở một loài động vật, có 6 đột biến mất các đoạn khác nhau của nhiễm sắc thể số 8. Vị trí các đoạn được mô tả trong Hình 3.  Vùng nhiễm sắc thể bị mất chứa 6 gene (A, B, C, D, E, G) chưa xác định được thứ tự. (ảnh 2)

 

Ghi chú: HS vẽ đúng và chú thích đầy đủ mới cho điểm

3.2- Ở kì đầu giảm phân I, đã xảy ra hiện tượng trao đổi chéo giữa hai chromatid trong cặp tương đồng, hình thành nhiễm sắc thể kép chứa cả A và a.

- Ở kì sau giảm phân II, NST kép chứa cả A và a không phân li, tạo ra giao tử (n+1) có kiểu gene Aa.

4. Tự luận
1 điểm

Sơ đồ Hình 4.1 mô tả con đường chuyển hóa Phenylalanine liên quan đến ba bệnh chuyển hóa di truyền ở người, gồm bệnh PKU, bệnh AKU và bệnh bạch tạng. Đột biến lặn ở ba gene phân li độc lập mã hóa ba enzyme tương ứng (enzyme 1-3) dẫn tới tích lũy các chất không được chuyển hóa, có tính độc và gây bệnh (với PKU và AKU) hoặc không tổng hợp được melanine (với bạch tạng).

Sơ đồ Hình 4.1 mô tả con đường chuyển hóa Phenylalanine liên quan đến ba bệnh chuyển hóa di truyền ở người, gồm bệnh PKU, bệnh AKU và bệnh bạch tạng. Đột biến lặn ở ba gene phân li độc lập mã hóa ba enzyme tương ứng (enzyme 1-3) (ảnh 1)

 

Hãytrảlờicáccâuhỏisau:

a.  Một người có kiểu gene đồng hợp tử về allele đột biến ở cả hai gene quy định hai enzyme 1 và 2 sẽ biểu hiện các triệu chứng của bệnh nào? Giải thích.

b.  Nếu một người chỉ mắc PKU hoặc AKU, màu da của người đó sẽ như thế nào so với người bình thường? Biết rằng người mắc PKU có chế độ ăn không chứa Phenylalanine còn các thành phần dinh dưỡng khác giống người bình thường và người bị AKU được uống thuốc điều trị.

c. Nếu một người bị AKU kết hôn với một người bị bạch tạng, cả hai người này đều đồng hợp tử về ba gene đang xét, những đứa con của họ sẽ có kiểu hình như thế nào? Giải thích.d. Cho phả hệ ở Hình 4.2 mô tả sự di truyền của hai bệnh AKU và PKU ở một gia đình. Hãy biện luận để xác định kiểu gene của hai cặp bố mẹ thế hệ II (II3 và II4, II5 và II6) và các con của cặp bố mẹ II3 và II4

Xem đáp án

a.Theođềbài, cácđộtbiếnlặn, dođócácallelebìnhthườngtrội. Quyước:

A: bìnhthường;a:PKU;B:bìnhthường;b:AKU;D:bìnhthường;d:bạchtạng

-  Ngườicó kiểu geneđồnghợptửvềcả2geneđột biến liênquanPKU vàAKUlà: aabb® biểu hiệnbệnhPKU

-  kiểu gene aa quyđịnhbệnhPKU.Ngườinàykhông có khả năng chuyểnhóa Phenylalanine qua các bước đểtạo thànhacidhomogenetistic®khôngtíchlũychấtnàynênAKUkhôngbiểuhiện

b.-ỞngườibịPKU(kiểugeneaabbD-hoặcaaB-D-):khôngchuyểnhóađượcPhenylalaninethànhtyrosine,tuy nhiêntyrosine có thểcótrongthứcănvớilượng rất ít, dođótổng hợp melanine vẫnxảyra nhưng hàmlượng melanineíthơnngườikhôngbịPKU.Kiểuhìnhcủanhữngngườinàymặckhôngbịbạchtạngnhưngdasẽ trắnghơnngườikhông bịPKU.

-ngườibịAKU,conđườngchuyểnhóatừPhenylalanine®melaninehoàntoànkhôngbịảnhhưởng,dođósự tổnghợpsắctốcũngbìnhthường®Màudagiốngnhưngườibìnhthườngkhôngbịbạchtạng.

c.-NếumộtngườichỉbịAKUkếthônvớimộtngườibịbệnhbạchtạngđồnghợptửvềcácgene:P: AAbbDD x AABBdd ® F1: 100% AABbDd (100% bình thường)

d.II4bịAKU cókiểugene A-bb;II3bịPKUcóthểcókiểugeneaaB-hoặcaabb(dựa vàogiảithíchởcâu a).

ToànbộconcủaII3vàII4đềubịmắcAKU(kiểugeneA-bb),


® II3bịPKU có kiểugeneaabb vàII4bịAKUcó kiểugeneAAbb

P:aabb    ×AAbb-->F1100%Aabb(100%AKU)

II5 bịAKU chứng tỏ có kiểu gene A-bb và II6 bịPKU có thể có kiểu gene aaBB hoặc aabbnhưng toànbộ con đều có kiểu hình bình thường (A-B-)

® II5bịAKUcókiểugeneAAbbvàII6bịPKUcó kiểugene aaBB.

5. Tự luận
1 điểm

Bệnh Huntington (HD) là một rối loạn di truyền dẫn đến cái chết của các tế bào não. Căn bệnh này được gây ra bởi một tính trạng trội đột biến ở một trong hai bản sao của một gene được gọi là Huntingtin. Hình 5 dưới đây mô tả kết quả điện di khi phân tích gene Huntingtin của gia đình có bố bị bệnh Huntington, mẹ bình thường. Các con số trên tiêu bản điện di thể hiện tuổi khởi phát bệnh.Bệnh Huntington (HD) là một rối loạn di truyền dẫn đến cái chết của các tế bào não. Căn bệnh này được gây ra bởi một tính trạng trội đột biến ở một trong hai bản sao của một gene được gọi là Huntingtin. (ảnh 1)a. Nhận xétmốiquanhệgiữasựhìnhthànhcácđoạn lặp CAGtrêngenebệnhHuntington?b. Hãy cho biết khả năng và độ tuổi khởi phát bệnh (nếu có) của những người con số 2, 4, 6?

Xem đáp án

a.Bệnh Huntington gây ra bởi sự hình thành các đoạn lặp CAG trên gene Huntingtin. Đoạn lặp CAG trên gene Huntingtin càng dài thì độ tuổi khởi phát bệnh càng sớm.

b.- Người con số 2 không mắc bệnh do kết quả băng điện di cho thấy số đoạn lặp CAG trên gene bằng số đoạn lặp có ở 1 trong 2 gene người mẹ không bị bệnh.

- Người con số 4 có khả năng mắc bệnh do kết quả băng điện di cho thấy số đoạn lặp CAG bằng với số đoạn lặp của người bố. Độ tuổi khởi phát bệnh là 40.

- Người con số 6 có khả năng bị bệnh do kết quả băng điện di cho thấy số đoạn lặp CAG lớn hơn so với số đoạn lặp của người bố. Độ tuổi mắc bệnh từ sau 14 tuổi đến trước 26 tuổi.

6. Tự luận
1 điểm

Những người bị loạn sắc tố hình thành kiểu hình da bị mất sắc tố đặc trưng và một vài vấn đề khác như mất nơron, chậm phát triển vận động, nhược cơ, thoái hóa thần kinh, tai biến và các vấn đề về thị giác hoặc răng. Nam giới bị các triệu chứng nghiêm trọng hơn so với nữ giới. Trong phả hệ sau cho biết sự di truyền bệnh loạn sắc tố và các ô vuông nhỏ biểu diễn những thai nhi là nam giới do người mẹ bị sảy tự phát.

Những người bị loạn sắc tố hình thành kiểu hình da bị mất sắc tố đặc trưng và một vài vấn đề khác như mất nơron, chậm phát triển vận động, nhược cơ, thoái hóa thần kinh, tai biến và các vấn đề về thị giác hoặc răng. (ảnh 1)

a.  Xác định quy luật di truyền phù hợp với phả hệ nêu trên. Câu hỏi này được trả lời thế nào nếu ta không biết về các trường hợp thai nam bị sảy tự phát?

b.  Giải thích hiện tượng gây chết ở nam giới trong phả hệ.

c.  Để mô tả về tính trạng này, ta sử dụng thuật ngữ nào phù hợp đi kèm với các thuật ngữ “độ thâm nhập” và “độ biểu hiện”

Xem đáp án

(Bệnh biểu hiện liên tục qua các thế hệ, thai nam bị sảy tự phát)

-  Quy luật di truyền phù hợp là gene trội nằm trên NST X và ở vùng không tương đồng với Y:

+ Tính trạng bệnh là tính trạng trội, do mẹ bị bệnh nhưng xuất hiện con trai ở thế hệ II có kiểu hình bình thường. Quy ước: A1: bệnh, A2: bình thường, A1 trội so với A2.

+ Những người có cả 2 allele khác nhau A1 và A2 (XA1XA2) cơ thể vẫn sống sót được nếu allele A2 tạo ra sản phẩm làm giảm thiểu tác động có hại của allele A1 à                                                                                                    người có kiểu gene này vẫn còn sống.

+ Người có kiểu gene XA1Y chỉ có một allele trên X, không có đoạn tương đồng trên Y à                                                                                                  biểu hiện bệnh nghiêm trọng dẫn đến tử vong.

-  Nếu như không biết về trường hợp thai nam bị sảy tự phát thì bệnh có thể do gene trội trên NST thường quy định.

- Nữ giới XA1XA2 biểu hiện bệnh nhưng không bị chết, nam giới XA1Y biểu hiện bệnh và bị chết ở giai đoạn thai -> về tính trạng gây chết: A1 là lặn so với A2 do người có kiểu gene XA1XA2 vẫn có khả năng sống sót.

-  Độ thâm nhập của tính trạng này là không hoàn toàn và chịu ảnh hưởng bởi giới tính (tác động đối với kiểu hình khác nhau: nam giới nghiêm trọng hơn và chết)

-  Độ biểu hiện thay đổi phụ thuộc vào giới tính (nam giới bị triệu chứng nghiêm trọng hơn nữ giới)

7. Tự luận
1 điểm

Hình 7 là bản gel điện di các mẫu DNA (ở hai locus thuộc 2 NST khác nhau) của một người con tên Cường (C), người mẹ tên là Yến (Y) và bốn người đàn ông nghi là cha của đứa bé là ông Thành (T), ông Nhân (N), ông Hưng (H) và ông Bảo (B). Biết rằng không có đột biến xảy ra. a. Xác định ai là cha ruột của Cường? Giải thích.Hình 7 là bản gel điện di các mẫu DNA (ở hai locus thuộc 2 NST khác nhau) của một người con tên Cường (C), người mẹ tên là Yến (Y) và bốn người đàn ông nghi là cha của đứa bé là ông Thành (T) (ảnh 1)Giả sử locus 1 ký hiệu là A và có tối đa 4 allele, locus 2 ký hiệu là B có tối đa 2 allele. Quần thể người trên đang cân bằng di truyền, các allele trong mỗi locus nói trên đều có tần số như nhau. Nếu chỉ xét 2 locus này thì xác suất một người đàn ông bất kỳ thuộc quần thể này được xác định là cha của đứa bé trên là bao nhiêu?

Xem đáp án

7.a

-  Ngườicon luônnhận một allele từmẹ và một allele từcha. Dựatrênbăng điệndicủa mẹ và consuyra được băng DNA nào của con là allele nhận được từ Cha.

-  Từbảnđiệndilocus1,connhậnallelekíchthước180bptừmẹvàallelekíchthước240bptừchaà

cha làNhoặcB.

 

-  Từbảnđiệndilocus2,connhậnallele kíchthước350bp từmẹvàchaà chalàThoặcN.

-  Xétchung2locusàôngNhân(N)làcharuộtcủa Cường.


 

7.b

-  Gene Acó 4allele A1, A2, A3, A4. Tầnsố mỗiallele là1/4.GeneBcó 2alleleB, b;tầnsố mỗiallele là 1/2.

-  Từýa, bố đứabéphảitruyềncho con1 allelecụ thểcủa locusA(vídụ A1) và1 allelecụthểcủa locus B (ví dụ B).

 

-Xácsuất1ngườitrongquầnthểmangalleleA1là:(1/4)^2+3.2.(1/4).(1/4) =7/16

 

-Xácsuất1ngườitrongquầnthểmangalleleBlà:(1/2)^2+2.(1/2).(1/2)=3/4

 

-Xác suấtcầntìmlà:(7/16)x(3/4)=21/64

8. Tự luận
1 điểm

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, các gene Hox (Homeo box) ở động vật đóng vai trò chủ chốt trong sự quyết định cấu trúc theo trục đầu – đuôi của cơ thể. Trong quá trình tiến hóa ở động vật có xương sống, số lượng các gene Hox có xu hướng tăng lên và sự thay đổi mô hình biểu hiện các gene Hox quyết định cấu trúc và hình thái cơ thể. Nghiên cứu sự biểu hiện gene HoxC-6 ở một số loài động vật có xương sống cho thấy, gene này bắt đầu biểu hiện trong các tế bào giai đoạn phôi sớm tại vị trí sẽ phát triển thành đốt sống số 7 và 8 ở chuột, đốt sống 14 và 15 ở gà hoặc đốt sống 17 và 18 ở ngỗng khi trưởng thành. Ở các loài này, các chi trước hình thành tại vị trí tương ứng với vị trí các đốt sống nêu trên. Ở rắn, gene HoxC-6 biểu hiện bắt đầu ở các tế bào phôi sớm nằm ở tận cùng của phần đầu của trục đầu – đuôi. Các thông tin đã cho được mô tả vắn tắt ở Hình 8.

Hãy trả lời các ý hỏi dưới đây:

a.  Nêu nhận định về mối liên quan giữa vị trí bắt đầu biểu hiện gene HoxC-6 giai đoạn phôi sớm với sự phát triển cấu trúc các đốt sống cổ, xương chi ở các động vật có xương sống nêu trên.

b.  Một nghiên cứu tiến hành chuyển gene mang đột biến vào phôi chuột, gây ra sự biểu hiện gene HoxC-6 ở các tế bào phôi sớm phát triển thành các đốt sống số 11 và 12 khi trưởng thành. Chuột chuyển gene này có xương sống cổ và chi khác với chuột không chuyển gene như thế nào?

c.  Nếu nghiên cứu tương tự (như ý b) được thực hiện trên phôi của rắn, hãy đưa ra dự đoán về kiểu hình liên quan đến cấu trúc xương sống, xương chi và hình thái của rắn chuyển gene khi trưởng thành. Cho rằng, đột biến này không gây chết ở động vật thí nghiệm.

Tại sao đột biến ở gene quyết định sự phát triển cấu trúc cơ thể thường là đột biến trội?

Xem đáp án

a.  Đáp án

a.Gene HoxC-6 biểu hiện đặc hiệu thời gian, vị trí tạo ra sản phẩm ở thời điểm trước giai đoạn hình thành và biệt hóa các đốt xương sống. Vị trí các tế bào phôi sớm biểu hiện gene thể hiện ranh giới giữa cổ (đốt

sống cổ) và phần ngực (đốt sống ngực), quyết định độ dài của cổ (số lượng các đốt sống cổ được tạo thành).

- Vị trí tế bào phôi sớm biểu hiện gene này cũng quyết định sự hình thành và vị trí của chi trước: chuột có chân trước, gà và ngỗng có cánh; rắn không có chi (chỉ có mầm chi)

b.Chuột chuyển gene có cổ dài hơn (với 11 đốt sống thay vì 7 đốt sống như ở chuột kiểu dại); chi trước cũng hình thành ở vị trí dịch chuyển về phía đuôi hơn so với kiểu dại (tương ứng vị trí đốt sống số 11-12);


 

c.Rắn chuyển gene sẽ có cổ phân biệt với ngực; có 11 đốt sống cổ. Tại vị trí đó, chi trước cũng sẽ hình

thành (rắn có chân trước).

Các đột biến ở gene quyết định sự phát triển cấu trúc cơ thể thường là các đột biến trội vì:

- Một bản sao đột biến biểu hiện sản phẩm bất thường; sản phẩm này thực hiện chức năng gây nên kiểu hình bất thường tương ứng. Do đó kiểu gene dị hợp tử có kiểu hình bất thường về cấu trúc.

d.- Các gene quyết định sự phát triển cấu trúc cơ thể thường là các gene điều hòa, mã hóa các protein điều hòa sự biểu hiện của nhiều gene, ảnh hưởng đến nhiều chức năng trong cơ thể. Do đó đột biến ở các gene này bộc lộ tác động đối với kiểu hình khi chỉ có một allele đột biến. (Một allele kiểu dại là không đủ để

biểu hiện kiểu hình bình thường).

9. Tự luận
1 điểm

Các nhà nghiên cứu đã tìm thấy hai loài sao biển ở bờ biển Queensland. Loài C. pentagona được phát hiện ở vùng nước ấm phía Bắc trong khi loài C. hystera được phát hiện xa hơn ở về vùng nước lạnh phía Nam. Các nhà nghiên cứu kết luận rằng hai loài này đã phân li từ một tổ tiên chung cách đây không lâu thông qua sự tác động của chọn lọc tự nhiên. Họ tin rằng, do sự di chuyển của dòng nước ấm về phía Bắc qua hàng triệu năm cùng với sự xuất hiện của các loài ăn thịt ấu trùng sao biển ở vùng nước lạnh phía Nam đã gây ra áp lực chọn lọc đối với loài sao biển tổ tiên.

Các nhà nghiên cứu đã tìm thấy hai loài sao biển ở bờ biển Queensland. Loài C. pentagona được phát hiện ở vùng nước ấm phía Bắc trong khi loài C. hystera được phát hiện xa hơn ở về vùng nước lạnh phía Nam. (ảnh 1)

a.  Dựa vào thông tin trên, hãy giải thích cách thức chọn lọc tự nhiên đã tác động đến quần thể của loài sao biển ban đầu dẫn đến hình thành hai loài sao biển trên.

b.  Hai loàisao biển nàycó tậptính sinh sảnkhác nhau. LoàiC.pentagona có tậptínhthảtrôitinhtrùng và trứngtheodòngnướctrongkhiloàiC.hysteracótậptínhtựthụtinhvàgiữtrứngđượcthụtinhchođếnkhinở. Dựa vào sự khác biệt về chiến lược sinhsảncủa hailoàinày, hãycho biết quầnthể loàinào có độ đa dạng di truyền cao hơn? Giải thích.

Xem đáp án

a.- Quần thể tổ tiên của 2 loài này có sự đa dạng di truyền cao về khả năng thích nghi với nhiệt độ của môitrường sống và có sự phân hóa về khả năng thích nghi với loài ăn ấu trùng.

-  Khi có sự tác động của những yếu tố chọn lọc như nhiệt độ môitrường sống và sự xuất hiện của loài ăn thịt ấu trùng thì:

+Những cá thể có khả năng thíchnghitốt vớinhiệt độ môitrường nước ấmvà không có khả năng thích nghidướitác động của loàiăn thịt ấutrùng sẽ dicư dần về khu vực phía Bắc ® lâu dần hình thành loài C. pentagona.

+ Những cá thể có khả năng thíchnghitốt vớinhiệt độ môitrường lạnh và có khả năng thích nghi dưới tác động của loài ăn thịt ấu trùng sẽ di cư dần về khu vực phía Nam ® hình thành loài C. hystera.

-  Do 2 nhóm cá thể có chiều hướng di cư ngược nhau, dòng gene càng ít xảy ra tạo cơ hội cho sự phân ly về mặt di truyền dẫn đến hình thành 2 loài khác nhau.

b.-C.pentagonacómứcđộđadạngditruyềncao hơn.

- Vìloàinàycó sự giao phốigiữa các cáthể khác nhau nhiều hơn ®tăngtổ hợp giao tử ®đa dạng ditruyềncao.LoàiC.hystera tựthụtinh,lâudầnhìnhthànhcácdòngthuầnvàítcósựphânhóavề

kiểugenenênkémđadạnghơn.

10. Tự luận
1 điểm

10.1.  Trong một nghiên cứu về các đặc điểm sinh học của một loài động vật, người ta đã đếm được số lượng cá thể theo nhóm tuổi trong các ô nghiên cứu ở Bảng dưới đây.

Nhóm tuổi

Ô nghiên cứu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Trước sinh sản

52

68

71

32

45

59

44

51

34

58

Sinh sản

14

13

18

17

8

18

16

9

14

13

Sau sinh sản

4

6

1

6

3

6

8

7

9

6

Hãy trả lời các ý hỏi sau:

a.  Dựa vào giá trị phương sai (S2) hãy xác định kiểu phân bố, từ đó xác định mối quan hệ chính của các cá thể ở mỗi nhóm tuổi.

Trong một nghiên cứu về các đặc điểm sinh học của một loài động vật, người ta đã đếm được số lượng cá thể theo nhóm tuổi trong các ô nghiên cứu ở Bảng dưới đây. (ảnh 1)

b.   Nhận định cạnh tranh về dinh dưỡng là nguyên nhân quan trọng quyết định kiểu phân bố của loài nghiên cứu là đúng hay sai? Giải thích.

Trong một nghiên cứu về các đặc điểm sinh học của một loài động vật, người ta đã đếm được số lượng cá thể theo nhóm tuổi trong các ô nghiên cứu ở Bảng dưới đây. (ảnh 2)

10.1.  Bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế của cộng đồng bản địa thường mâu thuẫn với nhau. Bảng dưới đây thể hiện số lượng cá thể của bốn loài thú (kí hiệu Z1-Z4) theo thời gian ở vùng lõi của một vườn quốc gia. To là thời điểm ngay trước khi các tuyến đường được mở, khoảng cách giữa các lần nghiên cứu là 5 năm.

Hãy trả lời các ý hỏi sau:

a.  Sử dụng chỉ số Shannon so sánh đa dạng của quần xã trước và 15 năm sau mở đường.

b.   Có thể sử dụng mối quan hệ cạnh tranh loại trừ để giải thích sự biến động số lượng của loài Z2 và Z4 không? Giải thích.

Xem đáp án

10.1a- Trước sinh sản: phân bố theo nhóm do S2 > Xtb(S2 = 170,71; Xtb= 51,4)  Hỗ trợ

-  Sinhsản:phânbốđềudoS2<Xtb(S2=12;Xtb=14)→Cạnhtranh

-  Sau sinh sản: S2 = Xtb(S2 = 5,6; Xtb= 5,6)  Không hỗ trợ cũng không cạnh tranh

10.1b-Nhậnđịnh sai

-Giảithích:Cạnhtranhchỉxảyraởnhómtuổisinhsản.Nếuxảyracạnhtranhdinhdưỡng,nhómtuổisinhsản có sứccạnhtranhcao hơnso vớinhómtuổitrướcsinhsảnhaysausinhsản→nhómtuổisinhsảncạnhtranh thắngthế→Khôngcókiểuphânbốđều→Cạnhtranhgaygắtởnhómtuổisinhsảnsẽliênquanđếnquátrình sinhsảnnhưthiếunơilàmtổ,nơigiao phối.

10.2aThờiđiểmT15chỉsốShannoncủaquầnxãlà0,876độđadạng nhỏhơnsovớithờiđiểmTo1,329

10.2b-KhôngthểsửdụngquanhệcạnhtranhloạitrừđểgiảithíchbiếnđộngsốlượngZ2Z4

-Giảithích:

+Z2Z4sốngcùngnhauổnđịnhtrướckhicácconđườngđượcmởkhôngcạnhtranhloạitrừ.

+SựgiảmsútsốlượngcủaZ2dosaumởđường:

++(1)thayđổicủacácnhântốsinhtháisinhZ2sinhtháihẹpgiảmmạnhsốlượng.

++(2)mấtnguồnthứcănnguồnthứcănchínhcủaZ2cạnkiệtdosựthayđổimôitrường.

+Sựtăngsố lượng Z4: (1) Z4 có ổ sinh thái rộng → thích nghi tốt với điều kiện sống mới (2) nguồn thức ăn của Z4 tăng cao sau mở đường

 

11. Tự luận
1 điểm

Nghiên cứu quá trình diễn thế ở một vùng sau khi băng tan người ta thấy như sau: sau khi băng tan đất trống hầu như có pH từ khoảng 8,0 đến 8,4 tùy thuộc vào hàm lượng cacbon có trong đá và diễn thế sinh thái xảy ra như hình 11. Độ pH của đất giảm mạnh khi có thực vật mọc. Sự phân hủy lá kim của cây vân sam có nhiều acid làm pH đất giảm mạnh từ 7,0 xuống 4,0. Nồng độ khoáng và dinh dưỡng đất thay đổi theo thời gian.

Nghiên cứu quá trình diễn thế ở một vùng sau khi băng tan người ta thấy như sau: sau khi băng tan đất trống hầu như có pH từ khoảng 8,0 đến 8,4 tùy thuộc vào hàm lượng cacbon có trong đá và diễn thế sinh thái xảy ra như hình 11. (ảnh 1)

a.  Trong diễn thế sinh thái nói chung, các loài đến định cư sớm và muộn hơn có thể liên kết với nhau theo ba quá trình chủ chốt. Đó là ba quá trình nào?

b.  Trong diễn thế sinh thái ở hình bên tại sao cây gỗ nhỏ bulô và cây gỗ vân sam có thể sinh trưởng tươi tốt?

c.  Trong diễn thế sinh thái ở hình bên những quần thể đến trước đã có tác động gì tới môi trường, tác động này ảnh hưởng như thế nào đến chính các quần thể đó?

Xem đáp án

 

11.a

3 quá trình chủ chốt:

-  Loài đến sớm có thể tạo môi trường thuận lợi cho loài đến sau phát triển ví dụ như qua việc làm tăng độ màu mỡ của đất

-  Loài đến trước có thể ức chế loài đến sau, nhưng sự định cư của loài đến sau vẫn có thể thành công bất chấp hoạt động của loài đến trước

-  Loài đến trước có thể độc lập với loài đến sau thể hiện ở chỗ loài đến sau có thể chịu đựng được các điều kiện được tạo ra trước đó trong diễn thế, nhưng loài đến sau cũng không được loài đến trước tạo điều kiện hay cản trở.

11.b

Có thể sinh trưởng tươi tốt vì:

-  Sau khi băng tan đất trống có ít chất dinh dưỡng, nhất là thiếu nitrogene nên các cây tiên phong và cây bụi đã sinh trưởng chậm

-  Cây gỗ nhỏ bulo có thể sinh trưởng tươi tốt do chúng cộng sinh với vi khuẩn cố định đạm -> làm giàu nitrogene cho đất, cung cấp được nitrogene cho chính cây bulo -> cây bulo phát triển tốt

-  Cây gỗ nhỏ bulo làm giàu nitrogene cho đất đã tạo môi trường sống thuận lợi cho các loài cây khác như cây gỗ nhỏ, vân sam tới sinh sống

11.c

-    Các quần thể đến trước đã giúp cải tạo, thay đổi môi trường sống

-  Khi môi trường sống thay đổi, sẽ là điều kiện thuận lợi để nhiều loài cây khác tới định cư, sự định cư của các loài cây khác có thể làm tiêu diệt các loài tiên phong

12. Tự luận
1 điểm

Ở Bắc Mỹ, các hoạt động của con người như đốt nhiên liệu hóa thạch và nông nghiệp đã dẫn tới làm tăng nồng độ nitrogene ocide trong khí quyển. Các nitrogene ocide này trải qua các phản ứng hoá học và lắng đọng xuống đất dưới dạng nitrogene khoáng (N-mineralization - chủ yếu là NH4+). Sự cung cấp nitrogene này của con người có ảnh hưởng trực tiếp tới: sản lượng sơ cấp của thực vật (NPP), lượng nitrogene trong lá (Foliar N) các ion khoáng khác trong đất và chu trình nitrogene.


a.  Tại sao trong giai đoạn đầu (giai đoạn 1 và 2), NPP tăng cùng với lượng nitrogene khoáng nhưng giai đoạn 3 NPP lại giảm?

b.  Tại sao các ion khoáng Mg2+, Ca2+,… giảm dần theo thời gian? Tại sao ở giai đoạn 3, nitrogene khoáng giảm (biết rằng quá trình công nghiệp hoá vẫn diễn ra)?

c.  Tại sao quá trình nitrate hoá (nitrification) tăng ở giai đoạn 3 mà không phải 1 và 2?

d.  

3

Đồ thị phân tán hình 12.2 thể hiện mối liên hệ giữa sự rửa trôi nitrogene (NO – leaching) và nồng độ nitrogene trong khí quyển (N deposition). Quá trình này xảy ra ở giai đoạn nào (1, 2 hay 3)? Giải thích.

Ở Bắc Mỹ, các hoạt động của con người như đốt nhiên liệu hóa thạch và nông nghiệp đã dẫn tới làm tăng nồng độ nitrogene ocide trong khí quyển. Các nitrogene ocide này trải qua các phản ứng hoá học và lắng đọng xuống đất dưới dạng nitrogene khoáng (ảnh 1)

Xem đáp án

 

12.a

-  Vìlượngnitrogeneđượccungcấpchocâysẽgiúptăng khảnăngquanghợpcủacâyvàtăng NPP

-  Ởgiaiđoạn3,NPP giảmdo thiếuhụtcácnguyêntốkhoángkhác(nhưMg2+,Ca2+,…)

12.b

-  VìNH4+sẽthếchỗ củacácionnàyvà ngăncảncác ionliênkết vớihạt keo đấtvàchúngdễdàngbị rửa trôi.

-  Ở giai đoạn 3, sự hoạt độngmạnh của các VSV nitrate hoá và khử nitrate hoá đã làm giảm lượng nitrogene khoáng trong đất (NO3-dễ bị rửa trôi và N2thoát ra ngoài khí quyển).

12.c

-  Ở giaiđoạn 3, sự thiếu hụt nguyên tố khoáng làmgiảm khả năng sinh trưởng của cây và giảmkhả năng hấp thu nguyên tố nitrogene của cây.

-  Lúcnày,nitrogenekhoáng đượcchuyểnchocácVSV nitratehoá -->tăng quátrình nitratehóa.

12.d

Giaiđoạn3.

-  Vì dựa vàođồ thị, thấy rằng sự rửa trôi nitrogene đi kèm với sự tăng nồng độnitrogene trong khí quyển.

-  Ở giai đoạn 3, sự rửa trôi NO3-tăng lên (do NO3-mang điện tích âm)mà giống như đồ thị về quá trình nitrate hóa (nitrification), tăng nitrate hóa--> tăng NO3-trong đất --> tăng khửnitrate --> tăng

giảiphóngN2vàokhíquyển-->tăngnitrogene khíquyển.