Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 có đáp án - Đề 3
32 câu hỏi
PHẦNI:Câutrắcnghiệmnhiềuphươngánlựachọn.Thísinhtrảlờitừcâu1đến câu20.Mỗi câuhỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.
PhântíchDNAđượcsửdụngkhimuốnxácđịnhhuyếtthống.Khiđó,nhữngngườiliênquansẽ được làm xét nghiệm để so sánh
cấutạođơnphânnucleotide.
số liênkết hydrogencủaDNA.
cấu trúckhông gian củaDNA.
trìnhtựnucleotidecủaDNA.
Khángsinhtetracylinehoạtđộngứcchếsựsinhtrưởngcủavikhuẩnbằngcáchliênkếtvào rRNA của vi khuẩn. Hoạt động nào sau đây của vi khuẩn bị phá vỡ trực tiếp bởi kháng sinh này?
Phiên mã.
Phiên mãngược.
Dịchmã.
TáibảnDNA.
Điềuhòabiểu hiệngenekhôngcó ýnghĩanàosao đây?
Giúptếbàotổng hợpproteinvới lượngvừađủ.
Giúp tiếtkiệm nguyênliệu môitrường cung cấp.
Giúptếbàotổnghợpproteinkhicần thiết.
Giúp tạo ranăng lượng cho hoạt động củatếbào.
Khi chuyển gene mã hóa hormone insulin của người vào tế bào vi khuẩn E.coli để sản xuất hormonenày,cầnthựchiệnthaotácnàosauđâyvớigenetổnghợpinsulinđểthuđượcsảnphẩmnhư mong muốn?
Loạibỏ cácexonkhỏigene.
Loại bỏcácintronkhỏi gene.
Gắn thêm cácexon vào gene.
Gắn thêmcácintronvào gene.
Bộphận nàosauđây củaNSTcókích thướcthayđổi theothời gian sốngcủacáthểsinh vật?
Tâmđộng.
Trình tựkhởi đầu tái bản.
Telomere.
Chromatid.
HộichứngnàosauđâykhixảyrakhônglàmthayđổisốlượngNSTtrongnhâncủatếbàoởthể đột biến so với số lượng NST trong nhân của tế bào bình thường?
Cri– du – Chat.
Turner.
Klinfeiter.
Patau.
Hạn chế củaphương phápchọn tạogiốngcây trồngbằnglai hữutính là
tạo radòng thuần.
tạo raưu thếlai.
đòi hỏithời giandài, phứctạp.
cáccáthểbố mẹphảicótính trạng tốt
Giống độngvậtnào sauđâykhông phảilàsản phẩmcủaphép laihữutính giữacácloài?
Giống vịtpha ngan.
GiốngcátrêlaiClariasgarepinusxC.batrachus.
GiốngLa.
Giốnglợn ReHal.
Mộtnghiêncứuchỉrarằngtínhtrạngmàulôngdomộtgenequyđịnh,tuynhiên,cóthểquansát được thỏ với bốn màu lông khác nhau: bạch tạng, nâu, trắng có đốm đen (kiểu hình chinchilla), trắng ở thân và đen ở chi (kiểu hình himalaya). Sự di truyền tính trạng màu lông thỏ tuân theo hiện tượng di truyền nào?
Trội khônghoàn toàn.
Geneđahiệu.
Tương tácgenekhôngallele.
Geneđaallele.
Khi nóiđếncặpNSTgiới tínhởngười bìnhthường. Phátbiểunào sauđây sai?
HợptửmangcăpNSTXXsẽpháttriển thành bégái.
Chỉ cóhai vùngtương đồngnằm ởhai đầuNST (PAR1, PAR2).
Đoạn không tươngđồng mang cácgenekhácnhau.
NST Ychỉ mang genequy địnhgiới tínhSRY.
GeneAởlocus1mangthôngtintổnghợpchuỗipolypeptidA.GeneBởlocus2mang Thôngtin tổng hợp chuỗi polypeptid B. Cả hai gene này cùng quy định một tính trạng trên cơ thể sinh vật. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I.HailocusIvàIIcùngnằmtrên 1cặpNSTtương đồng.
II.Haigenenày phânli độclập nhau.
III.Hai genenày là2 genealelle.
IV.Cả2 enzymenày cùng thamgia con đườngchuyển hóađể cùng tạo ramột tính trạng.
1.
2.
3.
4.
Trong điều trị bệnh thiếu hụt enzyme hypoxanthine-guanine phosphoribosyl transferase (HGPRT),mộtnhómnhàkhoahọcsửdụngliệuphápgeneđểchuyểngeneHGPRTbìnhthườngvàotế bào của bệnh nhân. Liệu pháp gene trong trường hợp này là gì?
Đưagenebình thườngvàocơ thểbệnh nhân để pháhủy geneđột biến.
Đưagenebình thườngvàocơ thểbệnh nhânđểứcchếbiểuhiện củageneđột biến.
Đưagenebìnhthườngvàocơ thểbệnhnhân để chỉnh sửageneđột biến.
Đưagenebình thườngvào cơ thểbệnh nhân để tạo enzyme hoạt động.
HbA là loại hemoglobin phổ biến nhất ở cơ thể người, được cấu tạo từ hai chuỗipolypeptide α vàhaichuỗipolypeptideβ.Trongđóhaichuỗipolypeptideαdohaigenecùngnằmtrênnhiễmsắcthểsố 16 là HBA1 và HBA2 quy định, chuỗi polypeptide β do gene HBB nằm trên nhiễm sắc thể số 11 quy định. Cho sơ đồ tóm tắt sự hình thành phân tử hemoglobin (HBA) bình thường:
Nhậnđịnhnào sauđây đúng?
Hemoglobin(HbA)do2genealellevớinhau cùngquyđịnh.
Hemoglobin(HbA)do3genekhôngalellevớinhaucùngquy định.
Chuỗipolypeptideαdohai genealellevớinhau cùng hình thành.
Chuỗi polypeptideβ do một genenằm trêncùng NST cùng với genetổng hợp chuỗi polypeptide α.
Sơ đồ sau tóm tắt cơ sở tế bào học của thí nghiệm Morgan:
Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I.RuồiPthân đen,cánh cụt cókiểu genebv/bvcho 1 loạigiao tửbv.
II.Mỗimột tếbào sinhgiao tửruồiF1cho2 loạigiao tử.
III.PhéplaigiữaruồiđựcF1với ruồicái thânđen, cánhcụt làphép laiphân tích
IV.RuồiF1nhận giao tửBVtừmẹvàgiao tửbv từbố.
1.
2.
3.
4.
Cho cơ thể có kiểu gene AB XDXd tiến hành giảm phân cho các giao tử biết có hoán vị gene xảy ab ra ở cặp AB . Một tế bào sinh tinh từ cơ thể trên thực hiện giảm phân đã xảy ra đột biến làm cặp NST ab AB không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Số loại giao tử tối đa thu được ab là
4
3
2
8
Mộtloàithựcvậtcóbộnhiễmsắcthể2n=14,hàmlượngDNAtrongnhântếbàosinhdưỡnglà3pg. TrongquầnthểcủaloàinàyxuấthiệnmộtthểđộtbiếnXcó15nhiễmsắcthểvàhàmlượngDNAtrongnhân tếbàosinhdưỡnglà3,3pg.NhậnđịnhnàosauđâyđúngkhinóivềthểđộtbiếnX?
Thểđột biếnXthuộc đột biến cấutrúcnhiễmsắcthể.
Cótối đa 14 loại thểđột biến Xở loài này.
Nếuthểđột biến Xgiảm phân có thểsinh ragiao tửcó 7 nhiễm sắcthể.
Thểđột biến Xđượctạo rado sựkhông phân li của2 cặp nhiễm sắcthểtrong giảm phân.
Ởmộtloàivikhuẩn,dođộtbiếnđiểmxảyraởvùngmãhoácủagene,từgeneBđãlàmxuất hiện 4 allele mới. Bảng dưới đây thể hiện tổng một số thông tin của các allele và số amino acid trong chuỗi polypeptide tương ứng ở trong tế bào. Dấu (-) thể hiện số liệu chưa xác định.
| AlleleB | AlleleB1 | AlleleB2 | AlleleB3 | AlleleB4 |
Tổngsốcặpnucleotide | 1168 | - | 1169 | - | 1168 |
Sốcặpnucleotide G-C | 492 | 492 | - | 493 | 492 |
Sốliênkết Hydrogen | 2828 | 2828 | 2831 | - | 2830 |
Sốamino acid | 252 | 241 | 255 | 252 | 231 |
Theolýthuyết,phátbiểunàosauđây sai?
Allele B4 được hình thành do đột biến thêm 1 cặp A - T làm biến đổi bộ ba kết thúc thành bộ ba mã hoá.
Allele B1 được hình thành do xảy ra đột biến thay thế một cặp nucleotide cùng loại làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm.
Allele B2 được hình thành do xảy ra đột biến thêm 1 cặp G - C làm biến đổi bộ ba kết thúc thành bộ ba mã hoá.
Allele B3 được hình thành do có thể xảy ra đột biến thay cặp A - T thành G - C và không thay đổi chuỗi polypeptide tương ứng.
Khi quan sát quá trình giảm phân và thụ tinh ở cặp bố mẹ P: AB ab DE x AB de ab DE , một nhà de khoa học đã ghi lại số liệu như sau: Ở các tế bào sinh tinh có 20% tế bào xảy ra hiện tượng hoán vị ở cặp AB ab DE de , còn cặp DE de , còn cặp AB ab không xảy ra hoán vị gene, 30% tế bào khác xảy ra hiện tượng hoán vị gene ở cặp không hoán vị gene, các tế bào còn lại đều không xảy ra hiện tượng hoán vị gene ở cặp AB ab và DE de . Ở tế bào sinh trứng không xảy ra hoán vị gene trên cả hai cặp gene. Về lý thuyết có bao nhiêu kết luận đúng trong các kết luận nêu ra dưới đây?I. Cơ thể đực khi giảm phân cho 12 loại tinh trùng và cơ thể cái khi giảm phân cho 4 loại trứng.II. Tỷ lệ tinh trùng mang tất cả các allele lặn là 14%.III. Tỷ lệ kiểu hình mang tất cả tính trạng lặn ở đời con là 4,6875%.IV. Tỷ lệ kiểu gene có chứa allele lặn là 95,3125%.
1.
3.
4.
2.
Ở loài đậu thơm, màu sắc hoa do 2 cặp gene không allele phân li độc lập chi phối; kiểu gene có mặt2alleleAvàBchohoamàuđỏ,kiểugenecó mộttronghaialleleAhoặcBhoặcthiếu cả2allelenày thì cho hoa màu trắng. Tính trạng dạng hoa do một cặp gene quy định, allele D quy định dạng hoa képtrội hoàn toàn so với allele d quy định dạng hoa đơn. Khi cho F1dị hợp 3 cặp gene tự thụ phấn, thu được F2gồm 49,5% cây hoa đỏ, dạng kép, 6,75% cây hoa đỏ, dạng đơn, 25,5% hoa trắng, dạng kép, 18,25% cây hoa trắng, dạng đơn. Biết rằng, các quá trình diễn ra bình thường. Nếu một tế bào của cơ thể F1thực hiện giảm phân, và được mô tả bằng một trong các hình sau đây:

1.
2.
3.
4.
Các nhà khoa học đã phát hiện ra rằng, một loại hormone thực vật – brassinolide – có thể thúc đẩy quá trình phân hủy và chuyển hóa thuốc trừ sâu trong cây. Các nhà nghiên cứu nhận thấy rằng, sau khixửlýbằngbrassinolide,biểuhiệncủanhiềugenethamgiavàoquátrìnhphânhủythuốctrừsâu (như P450) và hoạt tính enzyme đều được cải thiện. Dưới sự điều hòa của các gene này, các enzyme protease đượctổnghợpcókhảnăngchuyểnđổidầnthuốc trừsâuthànhcácchấthòatantrongnướchoặccácchất cóđộctínhthấp,thậmchíkhôngđộc,vàmộtsốđượcbàitiếttrựctiếprangoài.Mộtnhómnghiêncứucụ thể đã tiến hành các thao tác thí nghiệm như hình dưới đây:
Phátbiểu nào sauđây đúng vềthí nghiệm này?
Enzymerestrictaseđượcsửdụngtrong thí nghiệm trên đểmở vàđóng vòng plasmid.
DùngkỹthuậtPCR đượcsửdụngtrong thínghiệm trênđểchọnlọcđoạngenephù hợp.
Enzyme ligaseđượcsửdụng trong thí nghiệm trên đểnối geneP450 với gene brassinosteroid.
Nuôicấy vi khuẩnchứaplasmid tái tổhợp trong môitrường có thuốctrừsâu đểsàng lọc.
PHẦNII.Câutrắcnghiệmđúngsai.Thísinhtrảlờitừcâu1đếncâu6. Trongmỗiýa),b),c),d)trong mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hìnhảnhbênmôtảcácgiaiđoạndịchmã,quansát thông tin trên hình và cho biết các kết luận dưới đây là đúng hay sai?
Hình ảnh bên mô tả quá trình dịch mã đối với sinh vật nhân thực.
Giai đoạn mở đầu: tRNA-fMet bắt cặp với bộ ba mở đầu AUG trên mRNA có bộ ba đối mã là UAC.
Giai đoạn kéo dài: sau khi hai amino acid hình thành liên kết peptide thì Ribosome tiếp tục di chuyển qua một bộ ba về hướng đầu 5’ của mRNA.
Giai đoạn kết thúc: Ribsome dịch chuyển đến bộ ba kết thúc trên mRNA, tRNA được giải phóng, hai tiểu phần ribosome tách nhau. Amino acid mở đầu được cắt khỏi chuỗi polypeptide mới được tổng hợp.
ĐểnghiêncứuvềsựđiềuhòatheomôhìnhoperonởtếbàovikhuẩnE.Coli,cácnhàkhoahọcđã thiết kế một “operon lai”, trong đó chứa trình tự các gen của operon tryptophan (Trp) và operon Lactose (Lac), có trình tự điều hòa của operon Trp (như hình dưới đây).

Giả sử sự sinh trưởng của tế bào vi khuẩn E.coli có liên hệ mật thiết với sự có mặt của amino acid tryptophanvàchất chocarbon.Chuyểnplasmidtáitổhợpchứa“operonlai”vàodòngtếbàovikhuẩnE. Coli đột biến mất trình tự operon Trp và operon Lac.
Môi trường nuôicấy | Đường glucose | Đường lactose | Aminoacid tryptophan |
1 | Có | Không | Không |
2 | Không | Có | Không |
3 | Có | Không | Có |
4 | Không | Có | Có |
Biết rằng operon Trp (Operon tryptophan) trong điều kiện môi trường có tryptophan, operon trp bị bất hoạt bởi phức hệ tryptophan - protein ức chế; trong khi nếu vắng amino acid này thì operon hoạt động. Dođó,operonnàylàmộtloạioperonứcchế.Cácvikhuẩnvẫncó khảnăngsinhtrưởngbìnhthườngnhư các chủng kiểu dại.
Môitrường 1, cácgenecấu trúcthuộcoperonLackhông đượcbiểuhiện,cácgen cấu trúcthuộcoperonTrpđềuđượcbiểu hiện.
Môitrường 2,cácgeneTrpE→ LacAđều hoạtđộng.
Môitrường 3, RNA-polymerasekhông bámđượcvào vùng promoter nên2 hệenzyme không tổng hợpđược.
Ởmôitrường4 thìlượngβ-galactosidasatạoralàtối đa.
Nấm men lưỡng bội dùng đường glucose làm nguồn năng lượng ưu tiên, song cũng có thể dùng mantosenhưnguồnnăng lượngthaythếkhimôitrườngkhôngcóglucose. Từphòngthínghiệm,mộtnhà nghiêncứuđãphânlậpđược6chủngnấmmenđộtbiếnmấtkhảnăngchuyểnhóamantose.Cả6đột biến đều là lặn và được đặt tên tương ứng là A, B, C, D, E và G. Nhằm xác định các đột biến này thuộc các gene khác nhau hay thuộc cùng một gene, nhà nghiên cứu tiến hành phân tách giao tử từ các chủng nấm men đột biến đồng hợp tử rồi tiến hành cho các giao tử đó kết hợp với nhau thu được tế bào lai. Nuôi tế bào lai trên các môi trường chỉ có mantose và không có glucose thu được kết quả như sau:
Cácđột biến | A | B | C | D | E | G |
A | – | – | + | + | + | + |
B | – | – | + | + | + | + |
C | + | + | – | + | – | + |
D | + | + | + | – | + | - |
E | + | + | – | + | – | + |
G | + | + | + | - | + | – |
Trongđó,dấu“+”lànấmpháttriểnbìnhthường;dấu“-”lànấmkhôngpháttriển.Biếtrằngcáclocus gene nằm trên các cặp NST khác nhau.
Cácgeneđộtbiến nóitrênnằmtrên 3cặpNSTkhácnhau.
Cácchủng A, B, Gđộtbiến ở cùng 1 gene.
Trongquầnthểcó tốiđa180loại kiểu gene.
F1của chủng laigiữaDvới Ecókiểu genedị hợpvề2cặp gene.
Bệnh Alzheimer (AD) là một nguyên nhân của chứng giảm trí nhớ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến não bộ, khiến người bệnh gặp trở ngại trong sinh hoạt hằng ngày. Alzheimer ảnh hưởng đến trí nhớ, ngôn ngữ và tư duy của người bệnh. Bệnh tiến triển chậm và thường bắt đầu với triệu chứng đãng trí rồi cuối cùng dẫn đến tử vong. Đây là một trong những bệnh do gene trong tế bào quy định. Trong thực tế, mẹ bị bệnh thì các con sinh ra có thể có người mắc bệnh, có người không mắc bệnh hoặc có biểu hiện bệnh(nặng,nhẹ)cũng rấtkhácnhauvàkhituổicàngcaothìbệnhthường nặnghơn.Từđoạnthông tinvề bệnh Alzheimer trên, những giải thích sau đây đúnghay sai về nguyên nhân, mức độ biểu hiện bệnh Alzheimer khác nhau ở các thành viên trong cùng một gia đình?
Mứcđộ biểu hiện bệnh (nặng, nhẹ)phụ thuộcvào nhiều yếu tố nhưtuổi tác, giới tính, chếđộ ăn uống…
Trong cùng một gia đình, sự phân chia tế bào chất không đồng đều cho 2 tế bào con trong quá trình phânbàonên cácconđượcsinhratừngườimẹbị bệnhcóthểcóngườimắcbệnh,cóngườikhông mắc bệnh.
Tíchcựcthamgiacáchoạtđộngtrítuệnhư:đọcsách,chơi cờ,thamgiacáchoạtđộngxãhội…sẽhạn chế khả năng mắc bệnh và làm giảm nguy cơ mắc bệnh.
Nênănthựcphẩmchứanhiềudầumỡcónguồn gốcđộngvật,điềunàysẽcótácdụngnângcaobảo quản tế bào chống lại sự già hóa phòng các gốc tự do gây tổn thương tế bào thần kinh
Ở một loài cá, allele A quy định thân có chấm đỏ, trội hoàn toàn so với allele a quy định thân có chấm vàng. Quátrình giao phối chỉ xảy ragiữa cáccáthể có cácchấm trên thân cùng màu. Khảo sát một quần thể trong tự nhiên (quần thể 1), các nhà khoa học xác định được thành phần kiểu gene của quần thể (thế hệ xuất phát) là 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa. Để tiếp tục nghiên cứu, họ đã thu 100 cá thể trưởng thành, gồm25conđựccó chấm đỏ,25concáicóchấmđỏ,25conđựccó chấmvàng,25concáicóchấmvàng, tạo thành một quần thể nhân tạo (quần thể 2). Quần thể 2 được nuôi trong môi trường riêng biệt có chiếu ánh sángđơn sắclàm cho các cáthểtrở nêncùng màu thân,sau đóđểchúnggiao phốivới nhau.Kết quả thu được thể hiện ở bảng:
Thếhệ | Tỉlệ%cáccáthể | |
| Thâncóchấmđỏ | Thâncóchấmvàng |
F1 | 61,0000 | 39,0000 |
F2 | 60,9375 | 39,0625 |
F3 | 60,9375 | 39,0625 |
F4 | 60,9375 | 39,0625 |
Giả sử không có đột biến phát sinh, các cá thể có sức sống như nhau và khả năng sinh sản như nhau, quầnthể1cósốlượngcáthểrấtlớnvàkhông có hiệntượngdinhậpgene. Mỗiphátbiểusauđâyđúng hay sai?
Trongquần thể1,tầnsố alleleAcó xuhướng tăng dầnquacácthếhệ.
Trongquần thể1, tỉlệcáthểcóchấmvàng trênthân ởF2 là 4/11.
Trongsố100cáthểbanđầucủaquầnthể2,cóthểcó10cáthểđựcvà15 cáthểcáiđềucókiểu gene AA.
Theothời gian,quần thể1 có thểphát triểntheo hướng phântách thành 2 dòng thuần.
Ở lúa, một đột biến gây bất dục đực do gene trong tế bào chất quy định. Khi cho cây lúa bất dục đực giao phấn với cây lúa có hạt phấn bình thường thu được toàn bộ cây con đều bất dục đực. Một số dòng lúa có allele trội trong nhân có thể phục hồi sinh sản của hạt phấn dòng bất thụ đực, các allele lặn tương ứng thì không có khả năng này. Trong một thí nghiệm, các nhà khoa học đưa allele phục hồi khả năng sinh sản của dòng bất dục đực vào các cây bất dục đực, sau đó cho các cây lúa này lai với cây lúa bìnhthường.GiảsửquyướcA:tếbàochấtcủadòngbấtdụcđực;B:tếbào chấtcủadòngkhôngbất dục đực; D: phục hồi khả năng sinh sản của dòng bất dục đực trội hoàn toàn so với d không phục hồi (lặn).
Cácphát biểu sau đâyvềthí nghiệm nàylàđúng hay sai?
Kiểugenecóthểcócủacáccâylúabất dụcđựcsau khithựchiệnchuyểngenelàBDd hoặcBDD.
KhilaicâybấtdụcđựcvớihạtphấncủacâyđồnghợptửvềDthìđờiconthuđược100%câykhông bất dục đực.
Lấyhạtphấncủacây bìnhthườngđồnghợptửlặnddthụphấnchocáccâyF1thuđượcởcâubthìkiểu hình ở thế hệ tiếp theo là 100% cây không bất dục đực.
Khiđưaallele phụchồi vào cácdòng bất dụcđựcsẽlàm thay đổi genebất dụcđựcở cây lúa.
PHẦNIII.Câutrắcnghiệm yêucầu trảlờingắn. Thísinhtrảlờitừcâu 1đếncâu 6.
Trongcácloạienzymesauđây cóbaonhiêuloạicókhảnăngxúctáchìnhthànhliênkết phosphodieste giữa các nucleotide?
1.DNA polimerase. 2.Ligase. 3. Restricrase. 4.RNApolimerase. 5. Helicase
Bướcsố mấytrongsơđồ dướiđâygiúptách proteinhistonerakhỏiDNA?

Gene SRY trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính Y ở người, được mô tả như Hình 10. Gene SRY hoạt động như “công tắc” khởi động chương trình phát triển sinh dục đực ngay từ giai đoạn phôi thai. Nếu có gene SRY sẽ kích hoạt các gene quy định mầm sinh dục phát triển thành tinh hoàn và ức chế các gene quy định mầm sinh dục phát triển thành buồng trứng.
Ngược lại, nếu không có gene SRY, các gene quy định mầm sinh dục phát triển thành buồng trứng sẽ được biểu hiện và đồng thời ức chế các gene quy định mầm sinh dục phát triển thành tinh hoàn. Tại một viện nghiên cứu di truyền lâm sàng, họ tiến hành thu thập các mẫu bệnh phẩm của những người mang những rối loạn liên quan đến sự thêm hoặc mất gene SRY trên nhiễm sắc thể giới tính, như sau:

Hình 10
- Bệnh nhân số 1: Mang bộ nhiễm sắc thể 44 + XX, nhưng một nhiễm sắc thể X mang gene SRY.
- Bệnh nhân số 2: Mang bộ nhiễm sắc thể 44 + XY, nhưng cả nhiễm sắc thể X và Y mang gene SRY.
- Bệnh nhân số 3: Mang bộ nhiễm sắc thể 44 + XY, nhưng nhiễm sắc thể Y mang hai gene SRY.
- Bệnh nhân số 4: Mang bộ nhiễm sắc thể 44 + XY, nhưng cả nhiễm sắc thể X và Y không mang gene SRY.
- Bệnh nhân số 5: Mang bộ nhiễm sắc thể 44 + XX, nhưng cả hai nhiễm sắc thể X mang gene SRY.
- Bệnh nhân số 6: Mang bộ nhiễm sắc thể 44 + XY, nhưng có một nhóm tế bào ở bàn tay trong bộ nhiễm sắc thể có nhiễm sắc thể X mang gene SRY và nhiễm sắc thể Y không mang gene SRY.
Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu bệnh nhân có biểu hiện đặc điểm cơ quan sinh dục trái ngược với cặp nhiễm sắc thể giới tính trong tế bào ( XX là nữ, XY là nam)?
3
Khinghiên cứuvai tròcủacác chất dinh dưỡngđến sựsinh trưởngcủamộtchủng nấm men, các nhà khoa học nhận thấy rằng các chất gồm phenylpyruvate, prephenate, chorismate và phenylalanine tạothànhmộtconđườngchuyểnhóachưarõthứtự.Sảnphẩmkếtthúcchuỗinàylàmộtchấtdinhdưỡng thiết yếu cho sinh trưởng của nấm. Trong đó mỗi bước chuyển hóa sản phẩm do một enzyme của một genexúctác.Đểxácđịnhthứtựcủacácchấttrongconđườngchuyểnhóa này,cácnhàkhoahọcđã phân lập 3 chủng đột biến khác nhau (1, 2, 3) – mỗi chủng bị đột biến mất chức năng của một gene tham gia chuỗi. Khi nuôi cấy các chủng đột biến trong các môi trường bổ sung dinh dưỡng khác nhau, kết hợp so sánh với nuôi cấy chủng dại (không mang đột biến nào) làm đối chứng, họ thu được kết quả thể hiện trong bảng sau:
Chủng | Chấtbổ sung | |||
phenylpyruvate | prephenate | chorismate | phenylalanine | |
Kiểudại | + | + | + | + |
Độtbiến1 | - | - | - | + |
Độtbiến2 | + | + | - | + |
Độtbiến3 | + | - | - | + |
Từkết quảnghiên cứu, với cácsố 1, 2, 3, 4 lầnlượt kí hiệu cho phenylpyruvate, prephenate,
chorismatevàphenylalanine,hãyxácđịnhthứtựcácchấtcủachuỗichuyển hóađượcnghiêncứu(cácsố thứ tự được viết liền, ví dụ: 1234)
3214
Ởngười,bệnhHuntington(HTT)làbệnh ditruyềndo1genetrêncặpnhiễmsắcthểthườnggây raphânliđộclậpvớigenequyđịnhnhómmáuhệABO.Xétthôngtinditruyềnvề2tínhtrạngtrên ởgia đình của một cặp vợ chồng:
TT | Giađình bên chồng | Giađình bên vợ | ||||
Thànhviên | Bệnh Huntington | Nhómmáu | Thànhviên | Bệnh Huntington | Nhómmáu | |
1 | Ông nội | Có | AB | Bàngoại | Không | B |
2 | Bànội | Không | A | Ông ngoại | Có | AB |
3 | Bố | Có | A | Mẹ | Không | B |
4 | Mẹ | Có | B | Bố | Có | A |
5 | Anhtraicủabố | Không | B | Emtraicủa mẹ | Không | B |
6 | Chị gái | Có | O | Vợ | Không | A |
7 | Chồng | Không | B |
|
|
|
8 | Em gái | Có | B |
|
|
|
Dựavào cácthôngtinđãcungcấpvềcáctínhtrạngđượcđềcập,cóthểxácđịnhđượckiểugenvềcảhai tính trạng của tối đa bao nhiêu thành viên của gia đình trên?
10
Ở một loài thực vật, xét 2 gene nằm trong nhân tế bào, mỗi gene đều có 2 allele. Cho hai cây (P) thuần chủng khác nhau về cả hai cặp gene giao phấn với nhau, thu được F1. Cho F1lai với cơ thể đồng hợptửlặnvềcảhaicặp gene,thuđượcFa.Trong điềukiệnkhôngxảyrađộtbiếnvànếucóhoánvịgene thì tần số hoán vị là 50%, sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lí thuyết,nhữngtrườnghợpnàosauđâyphùhợpvớitỉlệkiểuhìnhcủaFa? (hãyviếtliềnthứ tự cáctrường hợp theo chiều tăng dần ví dụ như 123)
(1)Tỉ lệ3 :1.(2)Tỉ lệ1:1. (3)Tỉ lệ3 : 3 : 1: 1. (4)Tỉ lệ1: 2 :1.(5)Tỉlệ1:1:1:1.
1245
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








