Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 có đáp án - Đề 1
32 câu hỏi
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.
Hìnhnàosau đâymô tảđúng cấutạo đơnphâncủa nucleicacid?

HìnhI.
Hình II.
HìnhIV.
HìnhIII.
Trongmỗi chukì tếbào,một phântử DNAtrongnhâncủatế bàonhân thựcsẽtái bản
một lầnvào phaS của kì trunggian.
một lần vàophaG2củakì trunggian.
một số lầnvào phaG2củakì trunggian.
một sốlần vào phaScủakì trunggian.
Ở hầu hết các loài, xét bảng mã di truyền trong nhân thì codon nào sau đây không có tính thoái hóa?
3’GGU5’.
3’AAU5’.
3’UGG5’.
3’UAA5’.
Một gene mã hóa một loại enzyme được điều hòa bởi glucocorticoid. Các nhà khoa học nhận thấy rằng so với khi không được xử lý, việc sử dụng glucocorticoid đã làm tăng lượng RNAtích lũy trong 1 giây gấp 10 lần, tăng hàm lượng mRNA trong tế bào gấp 20 lần và tăng hoạt động của enzyme gấp 20 lần. Từ những dữ liệu này hãy cho biết tác dụng chính của glucocorticoid là làm giảm yếu tố nào sau đây?
Tốcđộ liênkết củaribosomevớimRNA.
Tốcđộ phân hủy mRNA.
Tốcđộ dịchmã mRNA.
HoạttínhcủaRNA polymerase.
Một đoạn trên mạch khuôn của gene cấu trúc có trật tự nucleotide như sau: 5' TAC - AAG - AAT-GTT-CCA-GAG-ATG-CGG-GCG-GCC-GAA-CAT3'.Nếuxảyramộtđột biếnliên quan đến một cặp nucleotidelàm cho chuỗi polypeptidetrongphân tử protein do gene đột biến tổng hợp chỉ còn lại 6 amino acid. Trường hợp đột biến nào sau đây có thể đã xảy ra?
Thay thế mộtcặp nucleotide C-Gởvị trí thứ14 tính từđầu 5'bằngmột cặp nucleotide T-A
Thay thếmột cặpnucleotideC -Gở vị tríthứ 14tính từđầu 5'bằng mộtcặp nucleotideG-C
Thay thếmột cặp nucleotideG-Cở vị tríthứ 18tính từ đầu5'bằng mộtcặp nucleotideA-T
Thay thếmột cặpnucleotide G-Cở vịtrí thứ18 tínhtừ đầu5'bằngmột cặpnucleotideC–G
Cho biết loại thuốc AZT ức chế quá trình phiên mã ngược của virus HIV, hình nào mô tả đúng tải lượng HIV của bệnh nhân được điều trị bằng thuốc AZT trong thời gian 2 năm đầu phát hiện bệnh?

Hình 4.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 1.
Virus gây viêm phổi Vũ Hán (viết tắt SARS-CoV-2) là một chủng corona virus gây ra bệnh viêm đường hô hấp cấp xuất hiện lần đầu tiên ở thành phố VũHán (TrungQuốc)vàbắt đầu lây lan nhanh chóng sau đó. Có một số thông tin di truyền về chủng virus này như sau:
- Vật chất di truyền của chủng virus này có 29903 nucleotide, trong đó số nucleotide từng loại A, U, G, C có số lượng lần lượt là 9594, 8954, 5492, 5863.
- Phân tử mRNA mã hóa cho vỏ protein của virus có bộ ba mở đầu từ vị trí nucleotide thứ 29558 và kết thúc ở vị trí nucleotide thứ 29674.
Số amino acid trong một phân tử protein vỏ và vật chất di truyền của chủng virus trên lần lượt là
38vàRNAmạch đơn.
37vàRNAmạch đơn.
38vàRNAmạch kép.
37vàRNAmạch kép.
Động vật biến đổi gene đầu tiên trên thế giới được tạo ra vào năm 1982, do hai nhà khoa học Palmiter và Brinster thực hiện chuyển một gene ngoại lai vào trứng chuột thụ tinh. Sau đó cấy các trứng này vào chuột mẹ thay thế và đã chứng minh được rằng gene chuyển hoạt động chức năng trong một số chuột con sinh ra. Nhân giống chuột thế hệ con, các nhà khoa học đã cho thấy gene chuyển có thể được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác theo quy luật di truyền Mendel. Nhận định nào dưới đây phù hợp với thành tựu trên?
Tạo chuột biến đổigenedựatrên nguyên líDNAtái tổ hợpvàthểtruyền là virus.
Chuộtlàđộngvật biếnđổi geneđầu tiênbằngphươngpháp biếnđổi genesẵn có.
Tạo chuột biếnđổi genedựatrên nguyên lí DNAtái tổ hợpvàvi tiêmgiai đoạn nhân non.
Tạo chuộtbiến đổi genedựatrên nguyênlí DNAtáitổ hợp vàthểtruyền làNST nhân tạo.
Fibrillin là protein có mặt ở nhiều cơ quan trong cơ thể người. Khi gene mã hóa fibrillin bị đột biến tạo allele trội sẽ gây ra hội chứng Marfan. Người mắc hội chứng này có đồng thời đặc điểm chân tay dài hơn, thủy tinh thể ở mắt bị hủy hoại. Đây là ví dụ về hiện tượng
geneđahiệu.
geneđaallele.
liên kết gene.
hoán vị gene.
Morgan đã làm thí nghiệm phát hiện di truyền liên kết gene và hoán vị gene bằng phép lai nào sau đây?
Laithuậnnghịch.
Giao phối có lựa chọn.
Laiphân tích.
Giaophốicận huyết.
Nộidung nàosau đâylàđúngvới quan điểmcủa Mendelkhi giảithích quyluật phân li?
Mỗi giaotử chỉchứamộtnhân tốdi truyền.
Mỗigiao tửchứamộtcặp nhântố di truyền.
Mỗi giaotử chỉchứamột allele.
Mỗigiao tửchứamộtcặp allele.
Loài sinh vậtnàosau đâycó cặpNSTgiới tính đượckíhiệulàZZvàZW?
Ruồi giấm.
Thỏ.
Châu chấu.
Bồ câu.
Nucleosome làđơn vị cấu trúccủa
Protein.
Nhiễm sắcthể.
RNA.
DNA.
Ở người, đoạn 21 trên NST số 4 xảy ra dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi số lượng gene SNCA dẫn tới gây bệnh Parkinson?
Lặpđoạn.
Mất đoạn.
Đảođoạn.
Chuyểnđoạn.
Năm 1928, Kapetrenco đã tiến hành lai cây cải bắp (loài Brassica 2n = 18) với cây cải củ (loài Raphanus2n=18)tạo racâylai(F1)bấtthụ.Sau đóđabộihóaF1 làmtănggấpđôibộNSTtạo thành thể dị đa bội. Biết không phát sinh thêm đột biến mới. Nhận định nào sau đây làsai về thể dị đa bội tạo thành?
Trong nhân của một tế bào sinh dưỡng có 36 phân tử DNA
Trong nhân có chứa 18 nhóm liên kết gene.
Có khả năng sinh sản hữu tính.
Các gene trong tế bào tồn tại thành cặp allele.
ỞgàcókíhiệukiểugenetrongnhânởcáccặpNSTđượcxétlàAaBbZDZd.Nếugiảmphân bìnhthường thì 3tếbào sinhdụcchín củacơthểtrên chotối đa baonhiêu loại giao tử?
6.
8.
4.
3.
Hình bên biểu thị một cặp NST tương đồng trong tế bào sinh dục của một cá thể với vị trí của bốn gene (K/k, L/l, M/m và N/n). Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Loại giao tử nào nào sau đây có khả năng được tạo ra với tỉ lệ lớn nhất?
K–L–M–N.
k–l–M–n.
K–l–m–n.
K–L–M–n.
Ở một loài động vật lưỡng bội, trong quá trình giảm phân ở một số tế bào có cặp NST số 2 không phân li, các cặp NST khác phân li bình thường. Sự thụ tinh ngẫu nhiên giữa các giao tử tạo thành hợp tử như mô tả ở hình dưới đây. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây sai?
Cơthểcái trênxảyrarốilọạn tronglần giảmphânII.
Mỗitếbào củacơ thể trêntạo thành3 loạigiaotử.
Hợptửthuộctổhợp 1, 3và4 làhợp tửlệch bội.
Giaotửđựcthamgia thụ tinh làgiao tửlệch bội.
Ởngười,geneABO(gồm3allele IA,IB và I0,nằmtrênNSTsố9)vàgeneH(gồm 2alleleHvà h, nằm trên NST số 19) cùng quy định nhóm máu. Allele H quy định tổng hợp kháng nguyên H trênbềmặthồngcầu.KhikiểugenecómặtalleleIA,phầnlớnkhángnguyênHđượcchuyểnhóa thànhkháng nguyên Ahìnhthànhnhóm máu A. Khi kiểugenecómặt allele IB,phầnlớnkháng nguyênHđượcchuyểnhóathànhkhángnguyênBhìnhthànhnhómmáuB.Khikiểugenecó mặtallele IAvàIB,phầnlớnkhángnguyênHđượcchuyểnhóathànhkhángnguyênAvàkháng nguyênBhìnhthànhnhómmáuAB.KhikiểugenecómặtalleleI0,phầnlớnkhángnguyênHkhôngđượcchuyểnhóahìnhthànhnhómmáuO.Chobiết:allelehlàlặnvàkhôngcókhảnănghìnhthànhkhángnguyênHtrênbềmặthồng cầu; người có kiểu gene hh sẽ có kiểu hình nhóm máu O dạng hiếm (kiểu hình Bombay).Cóbaonhiêu phátbiểu sauđâyđúng?
(I) TrongquầnthểsốloạikiểugenequyđịnhnhómmáuOtốiđagấp4lầnsốloạikiểugene quy định nhóm máu AB.
(II) Bốmẹ đềucó nhómmáu AB, concó thểxuấthiệnnhóm máu O.
(III) Mộtcặp vợ chồngcó thể sinhcon có tối đa12 kiểugenevà4 nhóm máu khácnhau.
(IV) Đâylà hiện tượng tương tácgiữacácgene allele
1.
2.
3.
4.
Ởmộtloàithựcvật,tínhtrạngmàusắchoadohaicặpgeneA,avàB,bphânliđộclậpquy định theo sơ đồ sinh hóa dưới đây và chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ môi trường:
Cácallelelặn avàbkhôngtạođượcenzymeAvàBtươngứngdođóquyđịnhkiểuhìnhmàu trắng. Biết không xét phép lai thuận nghịch và các gene quy định tính trạng trên nằm trên nhiễm sắc thể thường. Kết luận nào sau đây là sai?
Quầnthểcủaloài thực vật nàycótốiđa9loại kiểugenevà4 loạikiểuhình.
Ởnhiệt độ dưới 20℃, khi cho hai cây hoatrắng lai với nhau có thểtạorađời con mangkiểu hình màu trắng chiếm 6,25%.
Ởnhiệtđộ từ20℃trở lên,khichocáccây cùngmàulai với nhauthì cótốiđa17phéplai.
Ởnhiệtđộtừ20℃trởlên,khichohaicâyhoađỏlaivớinhauthìcóthểtạorađờiconsốcây hoa đỏ gấp 3 lần số cây hoa vàng.
PHẦNII.Câutrắcnghiệmđúngsai.Thísinhtrảlờitừcâu1đếncâu6. Trongmỗiýa),b), c), d) trong mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.Alkapton niệu là một rối loạn chuyển hoá bẩm sinh do khiếm khuyết trong một enzyme thamgia vào con đường phân giải amino acid tyrosine. Người đồng hợp tử về allele đột biến không thể tạo ra enzyme có chức năng bình thường và cơ chất của enzyme - homogenetizic acid bịtích luỹ nhiều trong cơ thể, gây ra các triệu chứng bệnh như sỏi thận, sỏi tuyến tiền liệt, nước tiểu sậm màu. Năm 1996, các nhà khoa học ở Tây Ban Nha đã nhân bản và giải trình tự bộgene mã hoá enzyme bình thường và các allele đột biến. Dưới đây là trình tự kiểu dại một phần của gene mã hóa protein với trình amino acid ở bên dưới:Mạch1: -TTG–ATA –CCC-ATT– GCC-...Leu– Ile–Pro–Ile– Ala…Chobiếttrìnhtựtươngứngcủamộttrongcácalleleđộtbiến:Mạch1:.TTGATATCCATT GCC. và các codon mã hoá các amino acid tương ứng ở bảng sau:
Codon | 5’AUA3’;5’AUU3’; | 5’GCC3’ | 5’UUG3’ | 5’CCC3’ | 5’UCC3’ |
Aminoacid | Ile | Ala | Leu | Pro | Ser |
Tínhchấtgốc R | Khôngphâncực,kị nước | Không phâncực, kị nước | Không phâncực, kị nước | Không phâncực, kị nước | Phân cực, khôngtích điện |
Mỗinhận địnhsau đâylàĐúng haySai vềquátrình trên?
Độtbiến geneđãlàmcho alleleđột biếngiảmđimột liênkết hidroso vớialellekiểu dại.
Chuỗipolypeptidedoalleleđộtbiếncósốlượngcácloạiaminoacidgiốngvớichuỗi polypeptide do allele kiểu dại mã hóa.
Dạngđộtbiếnnàykhôngảnhhưởngđếncấutrúckhônggiancủaprotein, dovậykhôngảnh hưởng đến chức năng của enzyme.
Trìnhtựmạch 1 làtrình tựcủamạch mangmãgốc, không trựctiếp tham giaphiên mã.
Để xác định được các kiểu đột biến của một gene ở một loài thực vật, các nhà khoa học đã tách chiết mRNA trưởng thành của gene và chuỗi polypeptide do gene quy định rồi tiến hành phương pháp điện di và thu được các kết quả như hình 6. Lưu ý là mRNA và protein có kích thước càng nhỏ thì càng di chuyển nhanh xuống bên dưới theo chiều mũi tên. Hình đầu tiên bên trái là của mẫu đối chứng (không đột biến), ba hình còn lại là của các thể đột biến (1), (2) và (3). Các ký hiệu N chỉ bản gel điện di của mRNA, W chỉ bản gel điện di của protein. Các băng điện di có vạch màu đen đậm.
![]() |
Dựavào hình vẽminh họacácbăng điện di củacácthểđột biến hãy xácđịnh nhận định sau đúnghay sai?
Kíchthướcphân tửmRNAcủathểđột biến 3 nhỏ hơn so vớimẫu đối chứng, có thểđột biếnđãxảy raở vùng điều hòacủa gene.
Thểđộtbiến1cóthểđượchìnhthànhdođộtbiếndạngthaythếmộtcặpnucleotidelàmcho bộ ba trước khi đột biến và sau khi đột biến cùng mã hoá một loại amino acid.
Thểđột biến 2và3 cóthểthuộccùngmột kiểuđộtbiến là làmxuất hiện bộbakết thúcsớm.
Thểđộtbiến2cóthểdođộtbiếnthaythếmộtcặpnucleotidedẫntớixuấthiệnbộbakếtthúc sớm.
Xét2gene,mỗigenegồm2allele(A,avàB,b)liênkếthoàntoàntrênvùngkhôngtương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Khi kiểu gene có mặt đồng thời cả hai allele trội A và B thì tế bào sẽ tổng hợp được protein Z. Bảng 1 thể hiện số lượng các allele và sự xuất hiện hay không xuất hiện của protein Z trong một tế bào sinh dưỡng bình thường của 6 người trong một gia đình (dấu “?”biểu thị chưa biết số lượng allele); các ký hiệu I1, I2là thế hệ bố mẹ; các ký hiệu II1, II2, II3, II4là thế hệ con, trong đó có 2 người con ruột, 1 người con dâu và 1 người con rể. Bảng 1
| I1 | I2 | II1 | II2 | II3 | II4 |
SốlượngalleleA | 1 | ? | 1 | 0 | ? | 1 |
Sốlượngallelea | 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | 0 |
SốlượngalleleB | ? | 1 | ? | 0 | 2 | ? |
Sốlượngalleleb | 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | 1 |
ProteinZ | Có | Có | Có | Không | Có | Không |
Theolíthuyết, mỗinhận địnhdướiđây đúnghay sai?
Ngườicó kiểu geneXAbXab,XaBXab, XabYcó thểtổnghợp đượcproteinZ.
Kiểugene củangườiI1làXABXab,kiểu genecủangườiI2làXABY.
NgườiII2làcondâu,ngườiII3làcon gáiruộtvàngườiII4làcon rể.
NếuviệcthiếuhụtproteinZlàmộtđặcđiểmkhôngtốt,thìnhữngngườithiếuproteinZ trong tế bào không nên kết hôn vì con của họ sinh ra không thể tổng hợp được protein Z.
Một loài thực vật tính trạng màu sắc hoa do 1 gene có 3 alelle quy định, alelle A1quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với A2; A3. Alelle A2quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alelle A3- quy định hoa trắng. Tính trạng chiều cao do cặp gene (B, b và D, d) quy định. Phép lai P: Hai câycùngkiểuhìnhgiao phấnvớinhauthuđượcF1có6hoađỏ,thâncao: 6hoađỏ,thânthấp: 3 hoavàng, thâncao: 1 hoavàng, thânthấp. Trong đó hoađỏ, thâncao có 8 loại kiểu genevàcây dị hợp về 3 cặp gene ở F1chiếm tỉ lệ 17,5%. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
F1có30loạikiểu gene.
F1hoavàng, thâncaocó 2loạikiểu gene.
Sốcâyđồnghợp 3cặpgeneởF1chiếm 5%.
Trongcác cây hoavàng, thânthấp ởF1, sốcâydịhợp 1cặp gene chiếm2/5.
Ởcâyhoaphấn(Mirabilisjalapa),tínhtrạngmàusắcládogenecó2allelequyđịnh.Nếu trong tế bào có chứa một loại allele sẽ cho kiểu hình là trắng hoặc lá xanh, nếu trong tế bào có chứa cả 2 loại allele sẽ cho kiểu hình lá đốmNgườitathựchiện cácphép lai vàthuđượcbảngtheo dõi sau:
Phéplai | Phéplai 1 | Phép2 | Phéplai 3 | Phéplai 4 |
P♂ | Câylá trắng | Câylá trắng | Câylá đốm | Câylá đốm |
P♀ | Câylá xanh | Câylá đốm | Câylá trắng | Câylá đốm |
Đờicon | Câylá xanh | ? | Câylá trắng | ? |
Dấu“?”thểhiện kết quả đãbịmất. Xét cácphát biểusau đây làđúng hay sai?
Genequy định màusắclá nằmtrongtếbàochất.
Sốkiểu hình thuđượcở đời concủaphép lai 2và4 có khảnăng là bằngnhau.
Phép lai 2 cho tỉ lệkiểu hình là1: 1.
Chocây ♀ở đờicon phéplai 2lai vớicây ♂ởđời con phéplai 4thu đượctoàncâylá trắng.
Loài mèo Xiêm có lông ở tai, mũi, bàn chân và đuôi sẫm màu hơn so với các vùng khác trên cơ thể. Tuy nhiên, nếu mèo được nuôi trong điều kiện nhiệt độ môi trường rất thấp thì lông ở những vùng khác cũng trở nên sẫm màu. Dữ liệu Hình 4 mô tả ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường lên sự biểu hiện màu lông của mèo. Biết tính trạng màu sắc lông là tính trạng đơn gene. Các kết luận sau đây đúng hay sai?

Sựbiểu hiệncủagenequyđịnh màusắclông ởmèo chịusựảnh hưởngcủanhiệt độ.
Lôngởtai,mũi,bànchânvàđuôicủamèosẫm màuhơnsovớivịtríkháclàdoởnhữngvị trí đó có đột biến gene.
Nếuthínghiệmđượctiếnhànhtrongđiềukiện nhiệtđộmôitrườngtừ15°C–25°Cthìchỉ có các vùng tai, mũi, bàn chân và đuôi có màu lông sẫm
Giả sử sự tổng hợp sắc tố lông của mèo là do gene B nằm trên NST thường quy định trội hoàntoànsovớiallelelặnbquyđịnhkhôngcókhảnăngtổnghợpsắctốthìkiểugenebbcó mức phản ứng hẹp nhất.
PHẦNIII.Câutrắcnghiệmyêucầutrảlờingắn. Thísinhtrảlờitừcâu1đếncâu 6.
Quansáthình(a)vàchobiếtcó baonhiêucơchế ditruyền chínhxảy raởtếbàonhân thực?

Một đoạnmạch khuôn củamộtgene có trình tựnucleotide (đọctheo thứtựtừng bộ bamã hoá) như sau:
5’…GGA–TTC –CGC – CCA–TGT –GTA–GGG– CAT…3’
Cóbao nhiêu trường hợpthay thếmột cặpnuclêôtide xảy raở đoạngenetrên làm xuấthiện bộ bakết thúc?
Bảng1môtảhàmlượngmRNAvàproteintươngđốicủageneZthuộcoperonLacởcác chủng vi khuẩn E.coli trong môi trường có hoặc không có Lactose. Biết rằng chủng 1 là chủng bình thường, các chủng 2, 3, 4 là các chủng đột biến phát sinh từ chủng 1, mỗi chủng bị độtbiến ở một vị trí duy nhất trong operon Lac. Chủng vi khuẩn số mấy bị đột biến hỏng vùng P?Bảng1

Một nhà khoa học phân lập một loại virus (*) từ mẫu mô và không chắc chắn về bản chất của nó . Dựa trên đặc tính sinh học, ông nghi ngờ đó có thể là virus thủy đậu (1), virus sởi (2) hoặc virus cúm A (3). Ông cắt DNA tinh khiết từ mỗi mẫu và chạy điện di trên gel agarose cùng với các chuẩn DNA có kích thước đã biết. Liệu có thể xác định gần đúng loại virus này dựa trên kết quả điện di không? (1) – Có, (2) – Không. Nếu Có hãy viết liền sau số (1) loại virus xác định được là loại virus số mấy (ví dụ: virus thủy đậu – 11)?

Ở một loài thú, tính trạng dạng mắt do 2 cặp gene Aa và Bb cùng nằm trên vùng không tương đồng củanhiễm sắcthểgiới tính Xqui định vàcách nhau 25,6 cM; khi cómặt đồng thời 2allele AvàBtrongkiểu gene thì cho kiểu hình bình thường (kiểu dại), các kiểu gene khác cho kiểu hình mắt xù xì (kiểu hình đột biến). Có hai dòng thuần chủng (M và N) đều có kiểu hình đột biến - mắt xù xì. Lai con cái của dòng M với con đực của dòng N, thu được F1gồm 100% con cái mắt kiểu dại và 100% con đực mắt xù xì. Cho F1giao phối ngẫu nhiên thu được F2. Biết rằng không có đột biến mới. Tính tỉ lệ loại giao tử mang 2 allele trội của con cái F1. (đáp số ở dạng tỉ lệ % và làm tròn 1 số sau dấu phẩy)
Ở một loài Thú, xét 3 cặp gene (A, a; B, b và D, d) mỗi gene quy định 1 tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: ♀ trội 3 tính trạng × ♂ trội 3 tính trạng, thu được F1gồm 6 loại kiểu hình, loại kiểu hình trội về 3 tính trạng do 15 kiểu gene qui định, tỉ lệ cá thể mang 6 allele trội chiếm tỉ lệ 3.75%. Nếu cho các cá thể có kiểu hình trội 3 tính trạng ở F1 giao phối với nhau thì tỉ lệ cá thể cái đồng hợp trội 3 cặp gene thu được ở đời con F2 là bao nhiêu. Biết diễn biến quá trình giảm phân tạo giao tử ở đực và cái như nhau. (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
0,1
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi









