Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 có đáp án - Đề 5
32 câu hỏi
PHẦNI.Thísinhtrảlờitừcâu1đếncâu20.TrongmỗicâuthísinhchỉchọnmộttrongbốnphươngánA
hoặcB hoặcC hoặcD.
Streptomycin là một loại kháng sinh có khả năng tiêu diệt vi khuẩn bằng cách ức chế hoạt động củaribosome.Nguyêntắccơbảncủaloạikhángsinhnàylàngănchặnvikhuẩntổnghợpsảnphẩm nào?
mRNA.
rRNA.
tRNA.
Polypeptide.
Đểtách DNAcủalábắpcải,mộthọcsinhđãxaynhuyễnlábắpcải,lấydịchtrongrồihòavới nước rửa bát. Học sinh đó bổ sung nước rửa bát vào với mục đích nào sau đây?
Phá vỡ màng tế bào.
Kết tủa DNA.
Loại bỏ protein.
Phávỡthànhtếbào.
Nghiên cứu phả hệ có thể xác định được cơ sở di truyền của bệnh (hoặc hội chứng) di truyền nào sau đây?
Turner.
Bạchtạng.
Viêmgan B.
Down.
Hiện tượng các gene nằm gần nhau trên cùng một NST có xu hướng di truyền cùng nhau gọi là di truyền
phânliđộclập.
liên kếtvới giới tính.
liênkếtgene.
hoánvịgene.
Nguồn nguyênliệu chochọn,tạo giốngcây trồng,vật nuôimàlai hữutính tạoralà
độtbiến gene.
biến dị tổ hợp.
độtbiếncấutrúcNST.
đột biếnsố lượng NST.
Hình bênmô tảmộtcấu trúctrongNST củasinh vật nhân thực,cấu trúcnày là
sợi cơ bản.
chromatide.
nucleosome.
sợinhiễm sắc.
Nhàkhoahọcnàosauđâyđưaragiảthuyếtchonhântốditruyềncủabốvàmẹtồntạitrong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hoà trộn vào nhau?
G.J. Mendel.
K. Coren.
T.H.Morgan.
Jacob.
Nguyêntắcbổsungthểhiệntrongquátrìnhdịchmãlà khi
tiểu đơnvị lớn củaribosome liênkết với tiểuđơn vị bé.
tiểu đơnvị lớn củaribosome liênkết với phức hệtRNA– amino acid.
tiểu đơn vị bécủaribosome liên kếtvới phân tửmRNA.
phứchệtRNA–aminoacid liênkếtvới mRNA.
Genetically Modified Organism (GMO) dùng để chỉ những sinh vật biến đổi gene. Hiện nay các dòngthực phẩm GMO ngày càng được nhiều doanh nghiệp thương mại hóa nhằm tạo ra sản lượng lớn hơndocónhiềuđặctính vượttrộivềnăngsuấtvàchấtlượng.TuynhiênsảnphẩmGMOvẫncòngâyra nhiều tranh cãi bởi sự lo ngại về giá trị dinh dưỡng hay yếu tố di truyền,… Một trong những mối quan ngại về GMO là
GMOcó thờigian sinhtrưởng ngắn,nâng caogiá trịdinh dưỡng.
nguycơchuyển genetừthựcvậtGMOsangcácloàihoang dại.
thựcphẩmGMO chứanhiềuchấtdinhdưỡngdư thừachongườisửdụng.
sứcsống của GMOvượt trộivàcho năngsuấtcao.
Trường hợpmẹgiảmphânbình thường,bố rốiloạncơ chếphân litronggiảm phân I, không sinhđượcconbị
hộichứngDown.
hộichứng Turner.
hộichứng Klinefelter.
hộichứng XXX.
Nhậnđịnhnàosauđâyđúngkhixảyrahiệntượnghỗbiếncủamộtbaseguanin(dạnghiếmG*) trongquátrình nhân đôiDNAcủamột tếbào (tếbào N)ở đỉnh sinh trưởngcủamột cây Ngô nếp.
Xuấthiện độtbiến mấtmột cặpG–C ởmột tronghai tếbào concủatế bào N.
XuấthiệnđộtbiếnthaythếG–CbằngT–Aởmộttrongbốntếbàocon,sau2lầnphânbàocủatếbàoN.
XuấthiệnđộtbiếnthaythếG–CbằngA–Tởmộttrongbốntếbàocon,sau2lầnphânbàocủatếbàoN.
XuấthiệnđộtbiếnthaythếG–CbằngA–TởmộttronghaitếbàoconcủatếbàoN.
KhinóivềđộtbiếncấutrúcNST,phátbiểunàosauđâyđúng?
ĐộtbiếnmấtmộtđoạnNSTluôndẫntớilàmmấtcácgenetươngứngnênluôngâyhạichothểđộtbiến.
ĐộtbiếnlặpđoạnNSTdẫntớilàmtăngsốlượngbảnsaocủacácgeneởvịtrílặpđoạn.
Độtbiếnchuyểnđoạn NSTlàmthayđổinhómgeneliênkếtnhưngkhôngảnhhưởngđếnhàmlượngADN.
ĐộtbiếnđảođoạnNSTkhônglàmthayđổisốlượnggenetrongtếbàonênkhônggâyhạichothểđộtbiến.
Một đột biến gene lặn trên NST thường làm người bệnh không tổng hợp được enzyme chuyển hóaPhenylalaninethànhTyrosinegâybệnhPhenylketonuria.Giảithíchnàosauđâylàhợplínhấtvềviệc cả bố và mẹ có kiểu gen Aa cũng khoẻ mạnh như có kiểu gene AA.
Trong cơ thểdị hợp tửallele Angănngừasựphiênmãcủaallele a.
Lượng enzyme tạo bởi cáthểAađủ đểchuyểnhóaPhenylalanine.
Allelelặn mãhóa choprotein khônghoạt động.
Sản phẩmcủa allele trộiA ứcchếhoạt độngcủaallelelặn a.
Ở người, allele kiểu dại (D) quy định tiết mồ hôi bình thường; allele đột biến (d) ngăn cản tiết mồ hôi; gene này nằm trên NST giới tính X. Một cặp song sinh cùng trứng mắc chứng loạn sản ngoại bì khôngtiết,trêncơthểcó cácmảngdamàusẫm(hìnhbêndưới)khôngcótuyếnmồhôi,nhữngvùngda khác thì tiết mồ hôi bình thường.

Nhậnđịnh nàosau đây chínhxácvềcơchếditruyền củahiện tượng trên?
Vùngdasẫmmàukhôngtiếtmồhôilàdoánhsángvànhiệtđộảnhhưởngkhôngđồngđềulêncác phần của cơ thể.
Cặpchịemtrêncóthểcùngxảyrađộtbiếngiảtrội(mấtđoạnNST)ởtếbàosomatạonênthểkhảm do vậy trên cơ thể có những vùng không tiết mồ hôi.
HiệntượngtrênlàdosựbấthoạtngẫunhiêncủamộttronghaiNSTXtrongtếbàoda.Vùngdacó NST XDhoạt động thì cho màu sáng, còn vùng da có NST Xd hoạt động thì bị sẫm màu.
Cảhaichịemkhikết hônvớingườichồngbìnhthườngđềucókhảnăngsinhcontrai(XY)mắcchứng loạn sản ngoại bì không tiết giống mẹ.
Đâu làứng dụng củatạo giống dựavào lai hữu tính?
Cừu Dolly
Tạo giốnglúaLYP9
Tạo giốngchuối nhàtam bội.
Từ1 phôibanđầu tạocác con bòcùngkiểu gene.
Một họcsinhcần tìmví dụminhhọachothành tựusinhvật chuyểngene. Sinhvậtnào sauđây là vídụđúng vềsinh vậtchuyển gene?
GloFishlàdòngcángựavằncóthểpháthuỳnh quangmàuxanhlácâydomanggenemãhóaGFPcó nguồn gốc từ sứa biển.
Mộtgiốnglúacónhiềugenebịbiếnđổidođượcchọntạobằngphươngphápxửlíđộtbiếnvớitia Gamma từ nguồn 60Co.
CừuDollyđượcsinhratừviệcchuyểnnhântếbàotuyếnvúvàotếbàotrứngđãloạinhândựatrên công nghệ tế bào động vật.
BòLaiSindlàgiốngbòlaigiữabòđựcRedSindhithuầnchủngvớibòcáivàngViệtNam,biểu hiện ưu thế lai do mang tổ hợp gene ưu việt.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen gồm hai allele quy định, allele A₁ quy định màu đỏ và allele A₂ quy định màu trắng. Giả sử có một phép lai được tiến hành như sau: P: Cây (A) × Cây (B) → F₁: 100% Cây (C). Cho F₁ x F₁ → F₂ có cả cây hoa đỏ và cây hoa trắng. Để xác định kiểu gene của các cây (A), (B) và (C) người ta tiến hành đo hàm lượng enzyme A₁ (do allele A₁ tổng hợp nên) ở các cây đó so với với hàm lượng của cây hoa đỏ thuần chủng, thu được kết quả như hình bên.
Biết rằng, không có đột biến xảy ra. Nhận định nào dưới đây là không chính xác về sự di truyền của tính trạng này?
AlleleA₁ trội hoàn toàn so với alleleA₂.
Bacây(A), (B)(C)cókiểugenekhácnhau.
Nếu đem cây (C)lai phân tích thì kết quảF₂ vẫn thu đượccảcây hoatrắng vàcây hoađỏ.
Từkếtquảtrên,tacó thểkhẳngđịnhtươngquantrộilặngiữahaiallelelàA₁vàA₂khôngthểlàtrội lặn không hoàn toàn.
Giốngdưa hấukhônghạt“MặtTrờiĐỏ” được nghiêncứu,chọn tạo và đưa vàosản xuất bởi Tập đoàn Lộc Trời – một doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực nông nghiệp Việt Nam, có trụ sở tạithànhphốLongXuyên,tỉnhAnGiang.Giống“MặtTrờiĐỏ”đượctạorabằngcáchlaigiữacâydưa hấu tứ bội (4n) và cây lưỡng bội (2n), cho ra cây tam bội (3n) có quả không hạt, ruột đỏ tươi, vị ngọtđậm, năng suấtcao và phù hợp vớiđiều kiện khí hậu ViệtNam. Hiện nay, giống dưa này được trồngrộng rãiở Đồng bằng sông Cửu Long, miền Trung và miền Đông NamBộ, góp phần nâng cao giá trịkinhtếchonôngdântrồngraumàu.Theolýthuyết,hãychobiếtphátbiểunàosauđâyđúng?
CâydưahấutambộilàkếtquảcủađộtbiếnsốlượngNSTxảyradosựkhônglicủatấtcảcáccặp NST trong quá trình nguyên phân của hạt cây dưa “Mặt Trời Đỏ”.
Cây dưa tam bội có hàm lượng DNA trong tế bào sinh dưỡng của lớn hơn cây lưỡng bội, giao tử củathểtambộithườngbấtthụnênquảkhônghạt,ruộtđỏtươi,vịngọtđậm,năngsuấtcao.
Trong tế bào sinh dưỡng của cây lưỡngbội,mỗi cặpNST tồn tạihaichiếc tươngđồng,còncây tam bội chỉ có ba chiếc NST.
Quátrìnhgiảmphâncủacâytứbộiđãxảyrarốiloạnphânli,tạoragiaotử2n,kếthợpvớigiaotử n của cây lưỡng bội để hình thành hợp tử 3n.
Năm 1982, các nhà khoa học Mỹ đã tiêm gene quy định hormone tăng trưởng của chuột cống (loàichuộtlớn)vàotrứngđãthụtinhcủachuộtnhắt(loàichuộtnhỏ),vàtrứngđãthụtinhtiếptụcđược thụ thai bởi chuột mang thai hộ. Kết quả là sinh ra một “con chuột khổng lồ”. Sự thành công của thí nghiệm này đã gây ra chấn động trên toàn thế giới. Quy trình hoạt động được mô tả như hình dưới đây

Nhậnđịnh nào sauđây làđúngvềquy trình trên?
Kết quảkhông thay đổinếu thay nhântrong trứng củachuột nhắt bằngnhân củatếbào chuột cống.
Kỹ thuậtnày chỉthayđổicácđặcđiểm hìnhthái bênngoài củachuột nhắtcon dođượctiêm hormonetăngtrưởng củachuột cống,không thay đổi gene.
Ởbước1,trứngđượcthụtinhvớitinhtrùngtrongcơthểcủaconchuột nhắtcái,sauđóđượclấy ra khỏi cơ thể chuột cái và tiến hành bước 2 vi tiêm gene quy định hormone tăng trưởng.
Trongbước2,genequyđịnhhormonetăngtrưởngsaukhiđượctáchtừtếbàocủachuộtcốngđượcvi tiêm vào nhân non cần kèm theo vector chuyển gene.
Khi nóivềquátrìnhtựu chọn, tạo giốngbằng lai hữutính, phát biểunào sau đây đúng?
Cácphép lai tạoưu thếlai đượcsửdụng có thểdùng conlai F1đểlàm giống.
Phép lai trởlại đượcsửdụng đểcảitiến một giốngcó đặctính xấu.
Lai xa đểtạogiống mới không áp dụngcho chọn giống động vật.
Cácgiống cây trồng quýhiếm có thểnhân giống nhanhbằng nuôi cấy mô tếbào.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Hội chứng Leigh do đột biến gene dẫn đến suy giảm chức năng oxy hóa của ti thể từ đó giảm lượng ATP cung cấp cho hoạt động sống của tế bào. Các nghiên cứu đã phát hiện ra 75 gene khác nhau (gồm gene trong nhân và gene trong ti thể) bị đột biến có thể gây hội chứng bệnh trên, trong đó khoảng 20% bị bệnh liên quan đến đột biến gene trong ti thể. Qua điều tra ở một gia đình, người vợ mắc hội chứngLeigh(thểbệnhnhẹ)trongvòng10nămngườivợbịsảythai5lần.Năm2010họtiếptụcsinhmột bé trai mang đặc điểm điển hình của hội chứng Leigh và qua đời khi 6 tuổi. Cặp vợ chồng này đi xét nghiệm di truyền, bácsỹ xácđịnh sai hỏng genetrong ti thểcủangười vợ là nguyên nhân chính di truyền bệnhchocon củahọvàkhảnăngsinhconbìnhthườngchỉ1%.Dođócặp vợchồngnàyđãtìmđến trung tâm hỗ trợ sinh sản để thực hiện kĩ thuật chuyển thụ tinh nhân tạo kết hợp với kĩ thuật chuyển nhân tế bào. Năm 2018 họ đã sinh ra một bé gái khỏe mạnh và không bị hội chứng Leigh.
Từđoạn thôngtin trên,cho biết cácnhận địnhsaulàđúnghaysai?
Trongquátrìnhthụtinh,tinhtrùngcủangườibốgầnnhưkhôngđónggóptếbàochất,dođótithểsai hỏng trong tế bào của con họ là thừa hưởng từ tế bào trứng của mẹ.
Đứatrẻsinh rabằngkĩ thuật trên đượcgọi là“embé có babốmẹ"vì cómộtngười đóng góp genetrongti thể, hai ngườiđóng góp genetrong nhân.
Phươngphápsinhtrẻ“babốmẹ"cóthểhoàntoànchữađượcbệnhLeigh trongcácgiađình cóngười bị mắc bệnh.
Trong gia đình cặp vợ chồng trên người vợ bị bệnh Leigh ở thể bệnh nhẹ còn chồng bình thường mà sinhconbịbệnhLeighthểnặngnên cóthểkếtluậngenegâybệnhlàgenetrội,ngườivợcókiềugenedị hợp còn người chồng có kiều gene đồng hợp lặn.
Quan sát hình ảnh về cơ chế hoạt động của một operon Lac ở vi khuẩn E. coli trong điều kiện môi trường có đường lactose.
Mỗinhậnđịnh sauđây là đúng haysaivềmôhìnhđiều hòahoạt độnggennày?
Cáckí hiệu (M), (N)và(P) mô tảmRNAtương ứng đượctổng hợp từcácgeneZ, YvàA.
Cơchếtrong hìnhtrên có thểdiễnrangay cảkhi môi trường khôngcó lactose trongtrường hợpxảy rađộtbiến ở geneRhoặcởvùng O.
Nếuđộtbiến xảyraởcấu trúc (K) và(L) thìcóthểdẫnđến cácbiến đổiở cácgeneR,Z, YvàA.
Mỗicấu trúc(K) và(L) chỉchứamột mãmở đầuvàmộtmãkết thúc.
Bảng dưới đây mô tả một số loại enzyme được tìm thấy trong quá trình nhân đôi DNA ở vi khuẩn E.coli.
Chobiết cácnhận địnhsau đâylà đúnghaysaivềcácloại enzyme trên?
Từvị tríkhởi đầu,enzyme helicase tháoxoắn chuỗixoắn kép,cắt liên kếthydrogen từđó hình thànhchạcchữY.
EnzymeRNApolymerasecungcấpđầu3’-OHchoenzymeDNApolymeraseIIIkéodàimạchbằng cách tổng hợp nên các đoạn mồi DNA.
EnzymeDNApolymeraseItiếnhànhloạibỏcácđoạnmồivàđoạnDNAtươngứngvớiđoạnmồirồi tiến hành nối hai đoạn mạch thành một mạch hoàn chỉnh.
Thứtựxuấthiện củacácenzyme trongquátrình táibản lầnlượt làhelicaseà RNApolymeraseàDNApolymeraseIàDNApolymerase IIIàligase.
Tính trạng màusắclông củamộtloài chóđượcmôtảbằng sơ đồsinh hóadưới đây:

Ngoài ra, kiểu hình màu lông vàng và lông nâu còn chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ môi trường làm thay đổi thành màu lông khác. Sự ảnh hưởng này được mô tả trong bảng bên:
Biếtrằng cácgeneđềuphân li độclập vớinhau vàkhông cóđột biến xảy ra. Nhậnđinh sau đây làđúng haysai vềsự ditruyền củatính trạng trên?
Mứcphảnứngcủacáckiểugenevớinhiệt độmôi trườngkhácnhau.
EnzymeDvàEđều bịmất hoạttínhkhi nhiệtđộ xuốngdưới 10oC.
Kiểuhìnhmàulôngvàngvàlôngnâucókiểugenedịhợpmớibịthayđổithànhmàulôngkháckhi nhiệt độ giảm xuống dưới 10oC.
Khinuôicácconchó đenởkhuvựccónhiệtđộluôndưới10oCthìởcácthếhệsaukhôngthấyxuất hiện các thể có màu lông nâu.
Cómộtloàithú,haicặpgeneA,avàB,bthuộchaicặpNSTkhácnhaucùngquyđịnhtínhtrạng màu sắc thân theo sơ đồ sau:

Cácalenlặn avàbkhôngtạođượcenzymeAvàBtươngứngdođóquyđịnhkiểuhìnhthânxám.Biết rằng các cơ thể trong quần thể đều có kiểu hình bình thường, không phát sinh đột biến.
Mỗinhậnđịnh dướiđây làđúnghaysaivềtínhtrạng này?
Tínhtrạng trên dosảnphẩm củahaigeneA, Btương tácgián tiếpvới nhau quy định.
Kiểugenechỉcó gene trội BhoặccảAvàBthì sẽcó kiểuhình lông nâu.
Có3 loại kiểugenequy định thânđen ở con cái.
Quầnthểđộng vậtnàycó 15 loạikiểu genekhácnhau.
Tại một trang trại nhân nuôi cá cảnh, người ta bố trí một hồ lớn để nuôi riêng một loài cá và sau 5 thế hệ đã tạo được quần thể có số lượng lớn cá thể. Ở loài cá này, tình trạng màu thân được quy định bởi một gene có hai allele nằm trên nhiễm sắc thể thường: allele trội G quy định thân vàng, allele lặn g quy định thân đen. Sau mỗi lứa đẻ, cá con được nuôi riêng, các cá thể đều giao phối ngẫu nhiên, số lượng cá thể đủ lớn. Khi nhân nuôi đến thế hệ thứ 8, số lượng cá thể trong hồ bị giảm đột ngột do sự cố hỏng hệ thống lọc nước, làm nước bị ô nhiễm. Sau khi khắc phục sự cố, quần thể thế hệ kế tiếp theo được khôi phục từ các cá thể còn sống sót. Đến thế hệ thứ 15, cá thân đen chiếm tỉ lệ 16% trong quần thể. Nhưng do cá thân vàng được ưa thích, toàn bộ cá thân đen từ thế hệ thứ 16 bị loại khỏi hồ nuôi trước khi trưởng thành.Nhận định sau là đúnghay sai vềsựditruyền củaquần thểcátrên.
Quầnthểcátrên luônở trạngthái cân bằngdi truyềntrong suốtquá trình nuôi.
Saukhi loạicáđen, alleleg biến mấthoàn toànkhỏiquần thểtừthếhệ16.
Ởthếhệ15, tần số kiểugenedị hợp Gglà 0,48.
Sốcácòn lại tiếptụcngẫu phối thì tỷlệcáconcó thânvàng ở quần thểthếhệthứ17 là 91,8%.
PHẦNIII.Câutrắcnghiệmtrảlờingắn.Thísinhtrảlờitừcâu1đến câu6; điềnvàtôkếtquảvàophiếu trả lời.
Một vụ án mạng đã xảy ra, khiến cảnh sát phải khẩn trương có mặt tại hiện trường để tiến hành điều tra. Sau khi phân tích kỹ lưỡng, họ đãxácđịnh đượcbanghi phạm chính. Đểtìm rađượchung thủ, cảnhsátđãtiếnhànhthuthậpmẫuDNA(từmẫu máu)ởhiện trườngvụán,cùngvớimẫuDNA(từ mẫu máu)của cảbanghiphạm.Sauđó,họtiếnhànhphântíchbằngphươngphápđiệndigelvàthuđượckết quả như sau:

Sửdụng hình gel điệndi này, hãy chobiết nghi phạm sốmấy làhung thủ?
Cho sơđồ phảhệsau:

Biết mỗi bệnh do 1 trong2 allele của1 genequy định, người số 10 khôngmangallelegây bệnh A, người số 8 mang allele gây bệnh B và các gene phân li độc lập. Theo lí thuyết, có thể các định được tối đa kiểu gene của bao nhiêu người trong phả hệ?
7
Để phân biệt nucleotide loại A của DNA hay RNA thì dựa vào nhóm (-OH) hoặc (-H)liên kết với nguyên tử C số bao nhiêu của phân tử đường pentose?
Hìnhvẽmô tảcácnguyên líliệu pháp gene

Dựavàothôngtintrênemhãyviếtliềncácsốtươngứngvớiquátrìnhđưagenelành,gene chỉnhsửa, gene ức chế, gene hây chết vào tế bào.
Một loài thú, khi xét 3 cặp gene (Aa, Bb, Dd) đã tạo ra trong quần thể (2n) tối đa 50 kiểu gene; trong đó mỗi cặp gene quy định một cặp tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: ♂ trội 3 tính trạngx♀trội3tínhtrạng,thuđượcF1cósốcáthểmang3tínhtrạnglặnchiếm4%.Theolíthuyết,trong số những cá thể đực tỷ lệ cá thể mang 2 tính trạng trội là bao nhiêu?
Ba tế bào sinh tinh có kiểu gen Aa BD/bd XᴱXᵉ. Ba tế bào này tham gia quá trình giảm phân tạo giao tử, đã xảy ra rối loạn phân li giảm phân Iở ít nhất một tế bào sinh tinh, mỗi tế bào sinh tinh chỉ xảy rarốiloạnphânliởnhiềunhấtmộtcặpNST.Saukhitiếnhànhnghiêncứucácloạigiaotửtạothành,thu được kết quả như sau:
- XétcặpalleleA, a,giao tửchứaallele trộichiếmtỉlệ1/2.
- XétcặpalleleB, bvàD, d,giao tửchứabaallele trội chiếmtỉ lệ1/12.
- XétcặpalleleE,e,giaotửchỉ chứa allelelặnchiếmtỉlệ1/3.
Biết rằng có một tế bào sinh tinh xảy ra hoán vị gen và các quá trình khác diễn ra bình thường. Tỷ lệ giao tử không chứa allele trội chiếm bao nhiêu %? ( tính % và chỉ lấy 1 chữ số sau dấu phẩy).
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








