Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 có đáp án - Đề 8
32 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Trong cácsảnphẩmmãhóacủagenesau đây,sảnphẩmnàokhôngphảilàsản phẩmmãhóacuối cùng của gene?
tRNA.
rRNA.
mRNA.
Protein.
Khitếbàovikhuẩnchịutácđộngcủabứcxạtiatửngoạithìnhómgenenàosauđâyđượccảm ứngbiểuhiện?
Genemã hóaprotein sửachữaDNA.
Genemãhóa enzymechuyểnhóađường.
Gene mã hóa protein sốc nhiệt.
Gene mã hóa protein cần cho sự phân bào.
Trong tếbào cócác enzyme giúppháthiệncácsai hỏngkhiDNA bịbiếnđổiđể sửa sai,tuynhiên có biến đổi trên DNA không được phát hiện để sửa sai như
adeninebịmấtnhómamino.
5-methyl-cytosinemất nhómaminothành thymine.
guaninebịmấtnhóm amino.
cytosinemấtnhóm aminothành uracil.
Nhiễm sắc thể khi ở bậc cấu trúc nào sau đây giúp tạo điều kiện thuận lợi để thông tin di truyềntrong gene được biểu hiện?
Sợi siêu xoắn.
Sợi cơ bản.
Sợinhiễm sắc.
Chromatid.
Dạngđộtbiếnnàosauđâycóthểđượcdùngđểlậpbảnđồgenetrongmộtnhómliênkết?
Đột biến gene.
Đột biến lệch bội.
Đột biến đa bội.
Đột biến mất
Trong thí nghiệm lai một tính trạng ở đậu hà lan, khi thực hiện phép lai P: (♀) cây hoa tím × (♂) cây hoa trắng, Mendel đã phải tiến hành loại bỏ
nhị củacây hoatím.
nhụycủacâyhoatrắng.
nhị của cây hoa tím và nhụy cây hoa trắng.
nhụy của cây hoa tím và nhị cây hoa trắng.
Trong cơ thể của một châu chấu đực trưởng thành bình thường, nếu các quá trình phân bào cũng xảy ra bình thường thì sẽ không tạo ra loại tế bào có chứa
23 NST.
11 NST.
24 NST.
12 NST.
Cho biết khoảng cách giữa gene A và B là 20 cM. Một tế bào sinh tinh có kiểu gene 𝐴𝐵 thực hiện 𝑎𝑏 giảm phân bình thường tạo ra 4 loại loại giao tử. Theo lý thuyết, loại giao tử aB có tỉ lệ bao nhiêu?
40%.
25%.
50%.
10%.
Tính đa hiệu của gene là một gene mã hóa cho..(1)..phân tử protein quy định một hoặc nhiều tính trạng. Từ/cụm từ tương ứng với (1) là
một số.
một hoặcnhiều.
nhiều.
một.
Cho các sơ đồ phả hệ sau (ô tô màu đen thể hiện người bị bệnh):
Trong các sơ đồ phả hệ trên, sơ đồ nào phù hợp với sự di truyền của bệnh máu khó đông ở người?
Sơ đồ 1.
Sơ đồ 3.
Sơ đồ 2.
Sơ đồ 4.
Trongchọn,tạogiốngcâytrồngvàvậtnuôi.Phéplainàosauđâykhôngđượcsửdụngđể hướng tới mục tiêu tạo ưu thế lai?
Laixa.
Laithuậnnghịch.
Laiphân tích.
Laikhác dòng.
Một chủng vi khuẩn E.coli đột biến làm cho các gene cấu trúc của operon lac luôn không được biểu hiện cả khi trong môi trường nuôi cấy có hoặc không có lactose. Kết quả nghiên cứu cho thấy, đột biến đã làm mất chức năng của trình tự DNA xảy ra đột biến. Đột biến đã xảy ra ở vị trí nào sau đây?
Gene điều hòa của operon lac.
Vùng khởi động của operon lac.
Vùng vận hành của operon lac.
Gene cấu trúc Z của operon lac.
Đểxácđịnhđộ dàithờigian củaphaStrongchukìtếbào, cácnhàkhoa họcphảithựchiệnđánh dấu phóng xạ vào một chất rồi theo dõi hoạt động của chất này trong quá trình phân chia tế bào. Chất nào sau đây có thể được các nhà khoa học sử dụng để dánh dấu phóng xạ?
Alanine.
Uracil.
Cystein.
Thymine.
AnhNamvàchị Bắc,saumộtthờigianquenvàyêu nhaunhauquamạngxãhộihọ dựđịnh sẽđi tới hôn nhân. Tuynhiên,khi họ hàng hai bên giađình gặp mặt thì mới nhận rahai anh chị có mối quan hệ họ hàng với nhau (ông nội của anh Nam và bà ngoại của chị Bắc là hai anh em ruột). Phát biểu nào sau đây đúng?
AnhNam và chị Bắccóquan hệhuyết thống ởđời thứ3.
Nếuanh NamvàchịBắckếthôn vớinhau thìkhảnăngsinh conmắcdịtật sẽcao.
Theoquy định củaLuậtHôn nhân gia đình, anhNam và chị Bắcđượckết hôn với nhau.
NếuanhNamvàchịBắckếthôn,khimangthaitiếnhànhxétnghiệmsànglọctrướcsinhvàkiểmtrathainhi theo địnhkỳ thìcon sinhrakhông bịrối loạn di truyền.
Để xác định tính chất di truyền của một tính trạng đơn gene ở một loài côn trùng, một sinh viên đã tiến hành các phép lai sau:
- Phéplai 1 (Pt/c): ♂Kiểuhình 1×♀ Kiểuhình 2 →F1.
- Phéplai2(Pt/c):♂Kiểuhình2×♀Kiểuhình1→F1.
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
Phéplai màsinhviênđãtiếnhành gọi làphép lai thuận nghịch.
Nếu F1của hai phép lai có kết quả khác nhau và sự biểu hiện tính trạng khác nhau ở hai giới thì gene quy định tính trạng nằm trên NST giới tính.
Nếu F1của hai phép lai có kết quả khác nhau và kiểu hình của F1luôn giống kiểu hình của cơ thể mẹ thì gene quy định tính trạng nằm trong ti thể.
Nếu F1củahai phép lai có kết quảgiống nhau vàsựbiểuhiệntính trạng giống nhau ở hai giới thìgene quy định tính trạng nằm trên NST thường.
Khinói về cácthành tựuchọn, tạo giốngbằng laihữu tính, phátbiểu nàosau đây đúng?
GiốnglúanhiềunămPR23đượctạothànhtừphéplaigiữalúatrồng(O.sativa)vàlúadại(O. longistaminata) có quá trình giảm phân diễn ra bình thường.
Giống ngô laiVN116 đượctạo ratừtổ hợp lai giữahai dòng H60vàH665 có năng suất cao hơn 300% so với các dòng bố mẹ nên sử dụng để nhân giống.
Bằng phương pháp lai hữu tính kết hợp với chọn lọc đã tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi có thêm các tính trạng mới chưa có ở các giống bố và mẹ.
Conlađượchìnhthànhtừphéplaixagiữalừacáivàngựađực,conlakhôngcókhảnăngsinhsản nhưng sức làm việc cao.
Một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng đều do 1 gene có 2 allele quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cây giao phấn với nhau, tạo ra F1. Theo lí thyết, phát biểu nàosau đây đúng?
NếuF1cótỉ lệ kiểuhình là3: 3: 1:1 thì2 câyở thế hệP có thểcó kiểu genegiống nhau.
NếuF1có3 loạikiểuhình thìtỉ lệkiểu hìnhtrội về 2tính trạngở F1lớn hơn 50%.
NếuF1có7loạikiểugenethìF1cóthểcótốiđa5loạikiểugenequyđịnhkiểuhìnhtrộivề2tính trạng.
NếuF1có 4 loạikiểugenevàtỉlệ kiểugenegiốngtỉlệ kiểuhìnhthì2 câyởthếhệPcó thể có kiểu gene giống nhau.
Ởmộtgiốngớt, tínhtrạngvịquảdo2 cặpgene Aa,Bbphânlyđộclậpquy định.Trongđó allele B tổng hợp enzyme xúc tác chuyển hóa chất ban đầu thành tiền chất vanillylamine (đều không có vị cay), allele A tổng hợp enzyme xúc tác chuyển hóa chất này thành hoạt chất capsaicin tạo ra vị cay ở quả; các allele a, b là allele lặn tương ứng tổng hợp enzyme bị mất hoạt tính. Cho 2 cây ớt dị hợp 2 cặp gene giao phấn với nhau, thu được F1. Phát biểu nào sau đây đúng?
MỗigeneAvàgeneB đóng gópmột phần vàosự hình thànhmỗikiểu hình củatính trạng vị quả.
SảnphẩmcủageneAvàgeneBkhôngtươngtáctrựctiếpvớinhauđểhìnhthànhnêntínhtrạngvị quả.
Mộtcâyớtquảkhôngcóvịcay,nguyênnhânlàdokhôngtổnghợpđượcenzymexúctácchuyểnhóatiềnchấtvanillylaminethànhhoạtchấtcapsaicin.
Nếu lấy tất cả các cây quả không có vị cay ở F1cho giao phấn ngẫu nhiên thì ở đời con thu được kiểu hình có vị cay chiếm tỉ lệ 3,125%.
Một loài thực vật lưỡng bội xét 2 cặp gen: A, a và B, b qui định 2 cặp tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai Pt/c: cây có kiểu hình trội về 2 tính trạng × cây có kiểu hình lặn về 2 tính trạng,thu được F1. Cho F1tự thụ phấn thu được F2. Trong điều kiện quá trình giảm phân tạo noãn và hạt phấn diễn ra như nhau, theo lí thuyết phát biểu nào sau đây sai khi nói về các cây ở F2?
Tỉlệcây mang4alen trội bằngtỉlệ câymang 4 alen lặn.
Kiểuhình trội về2 tính trạngluôn chiếm tỉlệlớn nhất.
Tỉlệcây dịhợp 2 cặpgen luôn bằng tỉlệcây đồnghợp 2 cặp gen.
Tỉlệkiểuhình lặnvề 2 tínhtrạng cóthể bằng 1%.
Một nhóm học sinh sau khi thực hành quan sát tiêu bản cố định NST ở tế bào người bình thường và tế bào của một số người bị mắc hội chứng Down bằng kính hiển vi quang học có độ phóng đại 400×, trong báo cáo đã kết luận:
I.Sốlượng NST trongtếbào củangười bình thường là 46.
II.Sốlượng NSTtrongtếbàosinh dưỡng củangười mắchội chứng Downcó thểlà46 hoặc47.
III.Ngườibịmắchộichứng Down,đột biếnNSTchỉ liênquan đếncặp NSTsố 21.
IV.CấutrúccủacácNSTtrongtếbàocủangườimắchộichứngDownkhôngthayđổisovớiởngười bình thường.
Trongcáckếtluận trên,cóbao nhiêukếtluận đúng?
1
2.
3.
4
PHẦNII.Câutrắcnghiệm đúngsai.
Quá trình tổng hợp amino acid trong tế bào nấm men diễn ra thông qua con đường trao đổi chất, trong đó mỗi bước phản ứng thường do các enzyme khác nhau xúc tác và mỗi enzyme lại thường đượcmãhóabởi các gene khácnhau. Dođó, conđườngtổnghợpmộtloạiaminoacidquantrọngnàođó cóthể bị dừng lại khi gene mã hóa một enzyme tham gia chuỗi phản ứng bị đột biến mất chức năng. Chủng nấm men đột biến vì thế cũng sẽ không phát triển nếu môi trường thiếu 1 loại amino acid quan trọng nào đó. Một nhà nghiên cứu đã tiến hành thí nghiệm để xác định khả năng phát triển của nấm men trên các môi trường có các loại amino acid khác nhau. Ông tiến hành nuôi hai chủng nấm men đơn bội mang đột biến khác nhau (ĐB1và ĐB2), mỗi chủng có một đột biến gene lặn gây mất chức năng enzyme tương ứng và một chủng đơn bội bình thường (kiểu dại – KD) làm đối chứng. Kết quả thí nghiệm được thể hiện trong bảng sau:

ChủngĐB1xảy rađộtbiến ở genemã hóa enzyme thamgiatổng hợp histidine.
Histidinevàtryptophan lần lượtlàamino acidkhôngthay thếcủacác chủng ĐB1vàĐB2.
KhinuôichunghaichủngĐB1vàĐB2trongmôitrườngtốithiểu,khôngcótryptophanvàhistidinethìcả 2chủngcóthểsinhtrưởngbìnhthường.
Việc nuôitrongmôitrường đầyđủcácloạiamino acidnhằmkiểmtra khảnăngsinhtrưởngcủacác chủng thí nghiệm.
Một đoạn DNA mạch đơn có kích thước 4 kb được lai với một mẫu dò DNA có đánh dấu phóng xạ với kích thước 500bp tạo thành DNA lai như mô tả ở hình Hình 2.1.

ĐemốngnghiệmchứacácphântửDNAlai tươngđươngnhauxửlítheo3cáchsau:(1)Bổsung enzymehelicase;(2)Bổ sungenzymehelicaseđã đunsôi;(3)Bổsungenzymehelicaseđượcđunnóng nhẹ.Tiến hành điện di 3 mẫu DNA thu được sau khi sử lí trên cùng bản gel agarose. Sau đó, sử dụng phương pháp phóng xạ tự ghi để ghi lại hình ảnh. Hình 2.2 mô tả kích thước thang chuẩn dùng để điện di DNAtrên gel agarose.Biếttrênphimphóng xạtự chụpchỉDNAnàocó đánhdấuphóngxạmớihiệntrên phim và enzyme helicase có hoạt tính tối ưu ở nhiệt độ phòng.
Enzymehelicase có tácdụng phávỡ cácliênkết hydrogengiữa2mạchDNA.
HìnhảnhxuấthiệntrênphimphóngxạtựghicủamẫuđiệndiDNAởcách(1)tươngứngvớibăng điện di E trên Hình 2.2.
HìnhảnhxuấthiệntrênphimphóngxạtựghicủamẫuđiệndiDNAởcách(2)tươngứngvớibăng điện di B trên Hình 2.2.
HìnhảnhxuấthiệntrênphimphóngxạtựghicủamẫuđiệndiDNAởcách(3)tươngứngvớibăng điện di D trên Hình 2.2.
Ở một loài thực vật, xét 2 gene phân li độc lập, mỗi gene quy định một tính trạng và đều có 2 alleletrội lặnhoàntoàn. Thựchiệncácphép laigiữacáccâycókiểu hìnhkhácnhauđượckí hiệulàA, B, C, D, trong đó đời con mỗi phép lai đều có số lượng cá thể đủ lớn để thỏa mãn thống kê. Sau đó đem lai phân tích đời con mỗi phép lai, thu được Fa. Kết quả được thể hiện trong bảng sau:

Mỗicây A, B,C đem lai phântích đều chođờicon đồng tính.
Căncứvàocácphép lai trên có thểxácđịnh chính xáckiểu genecủamỗi câyA, B, C vàD.
Các câyF1thuđượcởphép lai2có thểcó kiểu genegiốngcáccâyF1thuđượcởphép lai 5.
NếucholaigiữaF1thuđượcởphéplai1vớiF1thuđượcởphéplai6,thuđượcđờiconF2luôn cótỉlệ kiểu hình là 3 : 1.
Ti thể có hệ gen riêng biệt là phân tửDNAsợi kép dạng vòng. Hệ gene ti thể ở người có kích thước 16.569 bp, gồm hai chuỗi: Chuỗi nặng mã hóa cho 28 gene, chuỗi nhẹ mã cho 9 gene. Trong 37 gene này có 13 gene mã hóa cho 13 chuỗi polypeptide cần thiết cho hệ thống phosphoryl hóa oxy hóa. Số genecòn lạimãhóacho 22tARN,2rARNcó vai tròtrongsựdịchmãcủatithể.Chođếnnaycó hơn300 độtbiếnkhác nhau trong hệgeneti thểngườiđãđượcxácđịnh,trong đócóhơn200độtbiến cókhảnăng gây bệnh và kèm theo nhiều hội chứng khác nhau.
(TríchtừbàiviếtcủaTiếnsĩNguyễnThịHiếu-Chuyênviênnghiêncứu,ViệnnghiêncứuTếbàogốcvà Công nghệ gen Vinmec).
Sựbiểu hiện cácgeneti thểkhông phụ thuộcvào hệthống di truyền trong nhân.
Tầnsố độtbiến genecủaDNAtithểcao hơntần số độtbiến genecủa DNAtrong nhân.
Mộtđột biến ở genemãhóatRNAtrong tithểcóthểdẫn đến gây một sốbệnh vềtim như suy tim.
Mộthợptửtrongtithểchứacácbảnsaobìnhthườngvàbảnsaođộtbiếnlặnởcùngmộtgene, cơ thể phát triển từ hợp tử này tính trạng do gene đột biến quy định sẽ không được biểu hiện.
Giống lúa lai 3 dòng SL8HGS9 (GS9) được lai tạo và tuyển chọn bởi sự hợp tác giữa viện nghiên cứu lúa quốc tế IRRI cùng tập đoàn SL Agritech - Philipines. Giống GS9 được đưa vào Việt Nam khảo nghiệm bởi Trung tâm lúa lai - Viện cây lương thực và thực phẩm. Được công nhận là giống Quốc giavào tháng 8năm 2011. Sau đây là một số đặc tính nông học của giống:
- Thờigiansinh trưởng:
+Miền Bắc:vụ xuân 118– 130ngày; vụ mùa105–110 ngày (vớiđiều kiện cấy).
+Nam trungbộ:vụ Đôngxuân: 115– 120 ngày; vụHèthu: 100 – 105 ngày.
- Thíchứng rộngtrồng đượcnhiềuvụ trong năm.
- Hạtdài,chất lượnggạotốt,cơm đậmvàmềm.
- Năngsuất trungbình 7- 8 tấn/ha;thâm canhcaođạt14 tấn/ha.
Sựthay đổi thời gian sinh trưởngcủagiống GS9 theo vụ gieo cấyvàtheo vùng miền là thường biến.
Mức phản ứngvề thời gian sinh trưởngcủa giống GS9 là 100 –105 ngày hoặc 105 –110 ngày hoặc115 – 120 ngày hoặc 118 – 130 ngày tùy theo từng vụ và vùng miền.
TínhtrạnghìnhdạnghạtởgiốngGS9dokiểugenequyđịnh, ởmiềnBắckhitrồngvàovụxuân hayvụ mùa cũng chỉ thu hoạch được một loại kiểu hình hạt dài.
Để đạt được năng xuất 14 tấn/ha thì thâm canh cao tương ứng điều kiện môi trường tốt nhất, có thể là các biện pháp để tăng số vụ trồng giúp tăng năng suất.
Một quần thể động vật giao phối ngẫu nhiên, ở thế hệ thứ nhất có cấu trúc di truyền là 0,36AA : 0,48Aa:0,16 aa. Dođiềukiệnsốngthay đổidẫn đếnmộtsốcáthể buộcphảigiaophối cậnhuyếtnêncấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ thứ hai là 0,408AA : 0,384Aa : 0,208aa.
Ởthế hệthứ nhất, quần thể đangở trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg.
Ởthếhệthứ nhất, trong quần thể đãcó 30%sốcáthể giao phối cận huyết.
Nếu ở thếhệthứ hai,cáccáthể trongquần thể hoàn toàn giaophối ngẫu nhiên thìcấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ thứ ba sẽ giống với ở thế hệ thứ nhất.
Nếu cách thức giao phối tạo ra thế hệ thứ ba cũng giống như cách thức giao phối tạo ra thế hệ thứ hai thì ở thế hệ thứ ba số cá thể mang allele A chiếm tỉ lệ trên 75%.
PHẦNIII.Câutrắcnghiệmyêucầutrảlờingắn.
Cho cácthành tựu củatạo giống ởthựcvật vàđộng vật sau:
1. Vịtpha ngan mang đặctínhquý củacảvịt vàngan.
2. CừuDolly đượcđượcsinh ngày 05tháng 7 năm 1996 ở Scotland.
3. Giốnglúathơm TS25có khảnăngchốngchịuphènmặn tốt.
4. GiốnglợnReHalcóđặcđiểmsinhtrưởngnhanhcủalợnPietrainvàchấtlượngthịtcaocủalợn Large White.
5. Hạtgiống dưahấu tambộicho quảkhông có hạt.
Hãy viết liền nhau các số tương ứng với các thành tựu được tạo thành qua phép lai hữu tính theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn.
1345
NhiệtđộnóngchảycủaphântửDNA(Tm)lànhiệtđộmàtạiđó mộtnửasốcặpnucleotidebịphá vỡ liên kết hydrogen giữa các nitrogenous base. Tương quan giữa Tm với tỉ lệ phần trăm cặp nucleotide guanine với cytosine (G - C) trong phân tử DNA được mô tả trong đồ thị sau:

Một đoạn phân tử DNA có số lượng nucleotide loại A là 1600 và nhiệt độ nóng chảy bằng 78oC thì tổng số nucleotide của đoạn phân tử DNA này bằng bao nhiêu?
Ở một loài vi khuẩn có 4 cơ chất (A, B, C và D) tham gia vào sơ đồ chuyển hóa tổng hợp protein threonin. Để xác định các gene tham gia vào quá trình chuyển hóa này, người ta đã gây đột biến rồi chọn lọcđược4chủngđộtbiếnđơngeneở4genetổnghợpenzymechuyểnhóa4cơchấtvàcầncóthreonin để phát triển. Tiến hành nuôi cấy các chủng đột biến trong các môi trường chứa cơ chất khác nhau kết quả thu được trình bày ở bảng sau:

![]()
Từ kết quả trên xác định được quá trình tổng hợp thrionin được diễn ra theo sơ đồ chuyển hóa: Hãy cho biết: Đột biến I, Đột biến II, Đột biến III, Đột biến IV, lần lượt theo thứ tự tương ứng với các số nào trong sơ đồ chuyển hóa trên?
1753
Ở mộtloàiđộng vật,xét5 gene có vịtrítươngđốitrên cùng1 NSTthườngtheothứ tựlà gene1 – gene 2 – gene 3 – gene 4 – gene 5. Trong trường hợp mỗi gene quy định một tính trạng, mỗi gene đều có2 allele, các allele trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có thể có tối đa baonhiêu phép lai khi cho các cơ thể đực mang kiểu hình trội về 5 tính trạng lai với các cơ thể cái có kiểu hình lặn về 5 tính trạng?
122
Ở ruồi giấm, người ta tìm thấy một allele trên NST thường gây nên kiểu hình chuyển đổi giớitính. Allele này làm cho ruồi có hai NST giới tính X biểu hiện kiểu hình con đực, nhưng những con đực này bất thụ vì tinh hoàn của chúng không phát triển. Cũng ở loài này, tính trạng màu mắt (đỏ hoặc trắng) được quy định bởi một gene trên vùng không tương đồng của NST giới tính X gồm hai allele trội lặnhoàn toàn. Người ta tiến hành lai giữa một ruồi cái mắt đỏ dị hợp tử ở cả 2 locus gene với một ruồi đực mắt trắng dị hợp tử về locus gene gây chuyển đổi giới tính. Chúng sinh ra một số lượng lớn con lai F1. ChocáccáthểF1tiếptụcgiaophốivớinhau.Theolíthuyết,tỷlệruồiđựcmắttrắngởF2làbaonhiêu
%?Làmtròn đến1chữ sốsau dấu phẩy.
40,6
Phả hệ sau mô tả một gia đình có người biểu hiện kiểu hình M, N hoặc cả hai kiểu hình qua 4 thế hệ. Biết hai kiểu hình M và N thuộc hai tính trạng khác nhau và do hai gene nằm trên hai NST khác nhau quy định; mỗi gene có 2 allele.Cóthểxácđịnh chính xáckiểu genevề2 tínhtrạng củatối đa bao nhiêu thành viên trong phảhệ?
15
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








