Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 có đáp án - Đề 8
32 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Trong cácsảnphẩmmãhóacủagenesau đây,sảnphẩmnàokhôngphảilàsản phẩmmãhóacuối cùng của gene?
tRNA.
rRNA.
mRNA.
Protein.
Genemã hóaprotein sửachữaDNA.
Genemãhóa enzymechuyểnhóađường.
Gene mã hóa protein sốc nhiệt.
Gene mã hóa protein cần cho sự phân bào.
Trong tếbào cócác enzyme giúppháthiệncácsai hỏngkhiDNA bịbiếnđổiđể sửa sai,tuynhiên có biến đổi trên DNA không được phát hiện để sửa sai như
adeninebịmấtnhómamino.
5-methyl-cytosinemất nhómaminothành thymine.
guaninebịmấtnhóm amino.
cytosinemấtnhóm aminothành uracil.
Sợi siêu xoắn.
Sợi cơ bản.
Sợinhiễm sắc.
Chromatid.
Đột biến gene.
Đột biến lệch bội.
Đột biến đa bội.
Đột biến mất
nhị củacây hoatím.
nhụycủacâyhoatrắng.
nhị của cây hoa tím và nhụy cây hoa trắng.
nhụy của cây hoa tím và nhị cây hoa trắng.
23 NST.
11 NST.
24 NST.
12 NST.
40%.
25%.
50%.
10%.
Tính đa hiệu của gene là một gene mã hóa cho..(1)..phân tử protein quy định một hoặc nhiều tính trạng. Từ/cụm từ tương ứng với (1) là
một số.
một hoặcnhiều.
nhiều.
một.

Sơ đồ 1.
Sơ đồ 3.
Sơ đồ 2.
Sơ đồ 4.
Laixa.
Laithuậnnghịch.
Laiphân tích.
Laikhác dòng.
Gene điều hòa của operon lac.
Vùng khởi động của operon lac.
Vùng vận hành của operon lac.
Gene cấu trúc Z của operon lac.
Alanine.
Uracil.
Cystein.
Thymine.
AnhNam và chị Bắccóquan hệhuyết thống ởđời thứ3.
Nếuanh NamvàchịBắckếthôn vớinhau thìkhảnăngsinh conmắcdịtật sẽcao.
Theoquy định củaLuậtHôn nhân gia đình, anhNam và chị Bắcđượckết hôn với nhau.
NếuanhNamvàchịBắckếthôn,khimangthaitiếnhànhxétnghiệmsànglọctrướcsinhvàkiểmtrathainhi theo địnhkỳ thìcon sinhrakhông bịrối loạn di truyền.
Để xác định tính chất di truyền của một tính trạng đơn gene ở một loài côn trùng, một sinh viên đã tiến hành các phép lai sau:
- Phéplai 1 (Pt/c): ♂Kiểuhình 1×♀ Kiểuhình 2 →F1.
- Phéplai2(Pt/c):♂Kiểuhình2×♀Kiểuhình1→F1.
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?Phéplai màsinhviênđãtiếnhành gọi làphép lai thuận nghịch.
Nếu F1của hai phép lai có kết quả khác nhau và sự biểu hiện tính trạng khác nhau ở hai giới thì gene quy định tính trạng nằm trên NST giới tính.
Nếu F1của hai phép lai có kết quả khác nhau và kiểu hình của F1luôn giống kiểu hình của cơ thể mẹ thì gene quy định tính trạng nằm trong ti thể.
Nếu F1củahai phép lai có kết quảgiống nhau vàsựbiểuhiệntính trạng giống nhau ở hai giới thìgene quy định tính trạng nằm trên NST thường.
TrườnghợpgenenằmtrêncùngtươngđồngcủaNSTgiớitínhthìđờiF1củahaiphéplaicũngcó kếtquả giốngnhau vàsựbiểuhiện tínhtrạng giốngnhau ởhai giới.
Khinói về cácthành tựuchọn, tạo giốngbằng laihữu tính, phátbiểu nàosau đây đúng?
GiốnglúanhiềunămPR23đượctạothànhtừphéplaigiữalúatrồng(O.sativa)vàlúadại(O. longistaminata) có quá trình giảm phân diễn ra bình thường.
Giống ngô laiVN116 đượctạo ratừtổ hợp lai giữahai dòng H60vàH665 có năng suất cao hơn 300% so với các dòng bố mẹ nên sử dụng để nhân giống.
Bằng phương pháp lai hữu tính kết hợp với chọn lọc đã tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi có thêm các tính trạng mới chưa có ở các giống bố và mẹ.
Conlađượchìnhthànhtừphéplaixagiữalừacáivàngựađực,conlakhôngcókhảnăngsinhsản nhưng sức làm việc cao.
Một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng đều do 1 gene có 2 allele quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cây giao phấn với nhau, tạo ra F1. Theo lí thyết, phát biểu nàosau đây đúng?
NếuF1cótỉ lệ kiểuhình là3: 3: 1:1 thì2 câyở thế hệP có thểcó kiểu genegiống nhau.
NếuF1có3 loạikiểuhình thìtỉ lệkiểu hìnhtrội về 2tính trạngở F1lớn hơn 50%.
NếuF1có7loạikiểugenethìF1cóthểcótốiđa5loạikiểugenequyđịnhkiểuhìnhtrộivề2tính trạng.
NếuF1có 4 loạikiểugenevàtỉlệ kiểugenegiốngtỉlệ kiểuhìnhthì2 câyởthếhệPcó thể có kiểu gene giống nhau.
- Trường hợp có HVG thì nếu P có kiểu gene AB/ab x AB/aB (AB/Ab) thì F1 có 7 loại kiểu gene trong đó có kiểu hình A-B- có 5 loại kiểu gene.
- Để cho tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1 thì P luôn phải có kiểu gene khác nhau: AaBb x Aabb; AB/ab x Ab/ab…
- F1 có 3 loại kiểu hình khi có liên kết gene chéo Ab/aB x Ab/aB thì kiểu hình trội 2 tính trạng là 50%.
- Để F1có 4 loại kiểu gene và tỉ lệ kiểu gene bằng tỉ lệ kiểu hình thì tỉ lệ đó là 1:1:1:1. Khi đó P phải có kiểu gene khác nhau (Aa x aa; Bb x bb).
MỗigeneAvàgeneB đóng gópmột phần vàosự hình thànhmỗikiểu hình củatính trạng vị quả.
SảnphẩmcủageneAvàgeneBkhôngtươngtáctrựctiếpvớinhauđểhìnhthànhnêntínhtrạngvị quả.
Mộtcâyớtquảkhôngcóvịcay,nguyênnhânlàdokhôngtổnghợpđượcenzymexúctácchuyểnhóatiềnchấtvanillylaminethànhhoạtchấtcapsaicin.
Nếu lấy tất cả các cây quả không có vị cay ở F1cho giao phấn ngẫu nhiên thì ở đời con thu được kiểu hình có vị cay chiếm tỉ lệ 3,125%.
Tỉlệcây mang4alen trội bằngtỉlệ câymang 4 alen lặn.
Kiểuhình trội về2 tính trạngluôn chiếm tỉlệlớn nhất.
Tỉlệcây dịhợp 2 cặpgen luôn bằng tỉlệcây đồnghợp 2 cặp gen.
Tỉlệkiểuhình lặnvề 2 tínhtrạng cóthể bằng 1%.
HD:
- Haicặpgenecóthể phânli độclập,liên kếthoàntoànhoặcHVG.
- DoPcókiểuhình2tínhtrạngtrộilaivớicâycó2tínhtrạnglặnnênF1dịhợphaicặpgeneAaBbhoặc
AB/ab.
+AaBb → AB= Ab=aB =ab.
+AB/ab → AB = ab hoặcAB =ab=x vàAb=aB =y(x>y).
→ A, B, C đúng.
- Dsaivìtỉlệkiểuhìnhlặn2tínhtrạng:phânliđộclậplà6,25%;liênkếthoàntoàn25%;HVGcóHVG thìtỉ lệ giaotử lặn ab luôn lớnhơn25% vì vậykhông thể bằng 1%.
Một nhóm học sinh sau khi thực hành quan sát tiêu bản cố định NST ở tế bào người bình thường và tế bào của một số người bị mắc hội chứng Down bằng kính hiển vi quang học có độ phóng đại 400×, trong báo cáo đã kết luận:
I.Sốlượng NST trongtếbào củangười bình thường là 46.
II.Sốlượng NSTtrongtếbàosinh dưỡng củangười mắchội chứng Downcó thểlà46 hoặc47.
III.Ngườibịmắchộichứng Down,đột biếnNSTchỉ liênquan đếncặp NSTsố 21.
IV.CấutrúccủacácNSTtrongtếbàocủangườimắchộichứngDownkhôngthayđổisovớiởngười bình thường.
Trongcáckếtluận trên,cóbao nhiêukếtluận đúng?
1
2.
3.
4
HD:
- HộichứngDowncóhaicơchếphátsinh:
PHẦNII.Câutrắcnghiệm đúngsai.
Quá trình tổng hợp amino acid trong tế bào nấm men diễn ra thông qua con đường trao đổi chất, trong đó mỗi bước phản ứng thường do các enzyme khác nhau xúc tác và mỗi enzyme lại thường đượcmãhóabởi các gene khácnhau. Dođó, conđườngtổnghợpmộtloạiaminoacidquantrọngnàođó cóthể bị dừng lại khi gene mã hóa một enzyme tham gia chuỗi phản ứng bị đột biến mất chức năng. Chủng nấm men đột biến vì thế cũng sẽ không phát triển nếu môi trường thiếu 1 loại amino acid quan trọng nào đó. Một nhà nghiên cứu đã tiến hành thí nghiệm để xác định khả năng phát triển của nấm men trên các môi trường có các loại amino acid khác nhau. Ông tiến hành nuôi hai chủng nấm men đơn bội mang đột biến khác nhau (ĐB1và ĐB2), mỗi chủng có một đột biến gene lặn gây mất chức năng enzyme tương ứng và một chủng đơn bội bình thường (kiểu dại – KD) làm đối chứng. Kết quả thí nghiệm được thể hiện trong bảng sau:

ChủngĐB1xảy rađộtbiến ở genemã hóa enzyme thamgiatổng hợp histidine.
Histidinevàtryptophan lần lượtlàamino acidkhôngthay thếcủacác chủng ĐB1vàĐB2.
KhinuôichunghaichủngĐB1vàĐB2trongmôitrườngtốithiểu,khôngcótryptophanvàhistidinethìcả 2chủngcóthểsinhtrưởngbìnhthường.
Việc nuôitrongmôitrường đầyđủcácloạiamino acidnhằmkiểmtra khảnăngsinhtrưởngcủacác chủng thí nghiệm.
- Kếtquảthí nghiệmtathấy:
+KDsinhtrưởng đượctrong cả4 môitrường nêncó khảnăng tổnghợp đầyđủ cácloạiamino acid.
+ĐB1khôngsinhtrưởngtrongmôitrườngthiếutryptophannhưngsinhtrưởngđượctrongmôitrườngcó histidine.
+ĐB2sinhtrưởngtrongmôitrườngthiếutryptophannhưngkhôngsinhtrưởngđượctrongmôitrườngcó histidine.
- Do đó:
+KDlà chủngnguyên dưỡng.
+ ĐB1 có khả năng tự tổng hợp histidine nhưng không có khả năng tự tổng hợp tryptophan nêntryptophanlàaminoacid khôngthaythếcủachủngnàyvàđãxảy rađộtbiếnởgenemãhóa enzymetham gia tổng hợp amino acid tryptophan.
+ĐB2cókhảnăngtựtổnghợptryptophannhưngkhôngcókhảnăngtựtổnghợphistidinenênhistidine là amino acid không thay thế của chủng này và đã xảy ra đột biến ở gene mã hóa enzyme tham gia tổng hợp amino acid histidine.
Một đoạn DNA mạch đơn có kích thước 4 kb được lai với một mẫu dò DNA có đánh dấu phóng xạ với kích thước 500bp tạo thành DNA lai như mô tả ở hình Hình 2.1.


Enzymehelicase có tácdụng phávỡ cácliênkết hydrogengiữa2mạchDNA.
HìnhảnhxuấthiệntrênphimphóngxạtựghicủamẫuđiệndiDNAởcách(1)tươngứngvớibăng điện di E trên Hình 2.2.
HìnhảnhxuấthiệntrênphimphóngxạtựghicủamẫuđiệndiDNAởcách(2)tươngứngvớibăng điện di B trên Hình 2.2.
HìnhảnhxuấthiệntrênphimphóngxạtựghicủamẫuđiệndiDNAởcách(3)tươngứngvớibăng điện di D trên Hình 2.2.
HD:
- Enzyme helicase có tác dụng tách DNA mạch kép thành hai mạch đơn, khi bị đun nóng nhẹ sẽ giảmhoạt tính, còn khi đun sôi sẽ bị mất hoạt tính do bị biến tính:
+ Ở ống nghiệm xửlítheo cách (1)enzyme helicase có hoạt tínhtối ưu nênsau xử lícác phân tử DNA lai bị tách thành 2 mạch đơn, một mạch đánh dấu phóng xạ có kích thước 500bp = 0,5kb và một loại mạch không có dấu phóng xạ kích thước 4kb.
+ Ở ống nghiệm xử lí theo cách (2) enzyme helicase mất hoạt tính nên sau xử lí các phân tử DNA lai không bị tách thành 2 mạch đơn do đó trong ống nghiệm chỉ có 1 loại DNA lai chứa phóng xạ 4,5kb.
+ Ở ống nghiệm xử lí theo cách (3) enzyme helicase được đung nóng nhẹ có hoạt tính giảm nên một số phân tửDNAlai bịtách thành2 mạch đơn (mộtmạch đánh dấu phóng xạcó kíchthước500bp =0,5kb và một loại mạch không có dấu phóng xạ kích thước 4kb) còn một số phân tử lai không bị tách.
Chỉ có DNA có đánh dấu phóng xạ mới được hiện trên phim nên trong thí nghiệm này trên phỉm chỉ xuất hiện 2 băng tương ứng với 2 DNA đánh dấu phóng xạ có kích thước - 0,5kb và 4,5kb:+ Hình ảnh xuất hiện trên phim phóng xạ tự ghi của mẫu điện di DNA ở cách (1) chỉ có một băng kích thước 0,5kb (A).
+ Hình ảnh xuất hiện trên phim phóng xạ tự ghi của mẫu điện di DNA ở cách (2) chỉ có một băng kích thước 4,5kb (B).
+HìnhảnhxuấthiệntrênphimphóngxạtựghicủamẫuđiệndiDNAởcách(3)có2băng0,5kbvà 4,5kb(C).
Ở một loài thực vật, xét 2 gene phân li độc lập, mỗi gene quy định một tính trạng và đều có 2 alleletrội lặnhoàntoàn. Thựchiệncácphép laigiữacáccâycókiểu hìnhkhácnhauđượckí hiệulàA, B, C, D, trong đó đời con mỗi phép lai đều có số lượng cá thể đủ lớn để thỏa mãn thống kê. Sau đó đem lai phân tích đời con mỗi phép lai, thu được Fa. Kết quả được thể hiện trong bảng sau:

Mỗicây A, B,C đem lai phântích đều chođờicon đồng tính.
Căncứvàocácphép lai trên có thểxácđịnh chính xáckiểu genecủamỗi câyA, B, C vàD.
Các câyF1thuđượcởphép lai2có thểcó kiểu genegiốngcáccâyF1thuđượcởphép lai 5.
NếucholaigiữaF1thuđượcởphéplai1vớiF1thuđượcởphéplai6,thuđượcđờiconF2luôn cótỉlệ kiểu hình là 3 : 1.
HD:
- Cáccặp lai giữa4 câyA, B, C, Dđềucho F1đồng tính, tứcmỗi cáthểđều thuần chủng.
- Giả sử hai cặp gene đang xét là Aa và Bb, do các cây có kiểu hình khác nhau nên có thuộc 4 dòng thuần chủng là AABB, aabb, AAbb, aaBB.
- Phép lai phân tích F1ở phép lai 3 và F1 ở phép lai 4 đều cho tỉ lệ 1 : 1 : 1:1 chứng tỏ F1 của hai phép lai nàycó kiểu gene AaBb và có kiểu hình trội.
- CácphéplaiB/CxAvàB/CxDđều chokếtquảgiốngnhau,mà BxCchoraF1làAaBb;chứng tỏhai cây B và C có kiểu gene mang 1 gene trội và 1 gene lặn (AAbb và aaBB).
- Kiểugene của2câycòn lại(A,D)làAABBvàaabb.
→ ađúng;
+bđúng,vìmỗicâythuộcmỗidòngthuầnchủngkhácnhaunêndựavàokếtquảcácphéplaivàkiểu hình P có thể biết chính xác kiểu gene của mỗi cây.
+csai, vì4 câycókiểu genekhácnhau.
+ d đúng, vì 4 cây có kiểu gene khác nhau, trong khi kiểu gene của cây A(D) là AABB(aabb); kiểu gene của cây B(C) là AAbb(aaBB) nên F1của phép lai 1 (A x B)và F1của phép lai 6 (C xD) luôn có kiểu gene gồm một cặp đồng hợp và một cặp dị hợp (ở cùng một gene).
Ti thể có hệ gen riêng biệt là phân tửDNAsợi kép dạng vòng. Hệ gene ti thể ở người có kích thước 16.569 bp, gồm hai chuỗi: Chuỗi nặng mã hóa cho 28 gene, chuỗi nhẹ mã cho 9 gene. Trong 37 gene này có 13 gene mã hóa cho 13 chuỗi polypeptide cần thiết cho hệ thống phosphoryl hóa oxy hóa. Số genecòn lạimãhóacho 22tARN,2rARNcó vai tròtrongsựdịchmãcủatithể.Chođếnnaycó hơn300 độtbiếnkhác nhau trong hệgeneti thểngườiđãđượcxácđịnh,trong đócóhơn200độtbiến cókhảnăng gây bệnh và kèm theo nhiều hội chứng khác nhau.
(TríchtừbàiviếtcủaTiếnsĩNguyễnThịHiếu-Chuyênviênnghiêncứu,ViệnnghiêncứuTếbàogốcvà Công nghệ gen Vinmec).
Sựbiểu hiện cácgeneti thểkhông phụ thuộcvào hệthống di truyền trong nhân.
Tầnsố độtbiến genecủaDNAtithểcao hơntần số độtbiến genecủa DNAtrong nhân.
Mộtđột biến ở genemãhóatRNAtrong tithểcóthểdẫn đến gây một sốbệnh vềtim như suy tim.
Mộthợptửtrongtithểchứacácbảnsaobìnhthườngvàbảnsaođộtbiếnlặnởcùngmộtgene, cơ thể phát triển từ hợp tử này tính trạng do gene đột biến quy định sẽ không được biểu hiện.
- Các quá trình phiên mã DNA, dịch mã tổng hợp protein được mã hóa bởi các gene ti thể diễn ra trong chấtnền tithể.Tuynhiên,hầuhết cácproteintrunggian cầnthiếtcho các quátrìnhditruyềnnày lạiđược mã hóa bởi hệ gene trong nhân. Do đó giữa các gene trong nhân và gene ti thể có thể có sự tương tác với nhau trong quá trình biểu hiện. Một ví dụ điển hình là các gen từ nhân và gen từ ti thể cùng mã hóa các tiểu đơn vị protein cho năm phức hợp lớn trong chuỗi electron hô hấp.
- Các đặc điểm của hệ gene ti thể như kích thước nhỏ, mật độ gene cao, không có histon bảo vệ, thiếu cơ chế sửa chữa sai xót hiệu quả, phân bố gần chuỗi phosphoryl hóa oxy hóa, nơi mà các gốc tự do được tạo ra trong quá trình phosphoryl hóa oxy hóa, đã làm cho khả năng bị đột biến của AND ty thể cao hơn ở nhân.
-Ti thể là bào quan thực hiện hô hấp tế bào tổng hợp ATP cung cấp cho các hoạt động của tế bào và cơ thể.Tếbàocơ timcầnnhiềuATPđể hoạtđộng,mộtđộtbiếnởgenemã hóatRNAcó thểlàm suygiảquá trình dịch mã tổng hợp protein của quá trình hô hấp tế bào nên có thể gây yếu cơ dẫn đến một số bệnh về tim.
- Do cơ chế di truyền trong ti thể không giống trong nhân, khi phân chia tế bào vật chất di truyền không phân chia đồng đều cho các tế bào con. Trong các thế hệ tế bào con của cơ thể có thể xuất hiện dòng tế bào chỉ mang gene lặn khi đó tính trạng do gene đột biến được biểu hiện.
Giống lúa lai 3 dòng SL8HGS9 (GS9) được lai tạo và tuyển chọn bởi sự hợp tác giữa viện nghiên cứu lúa quốc tế IRRI cùng tập đoàn SL Agritech - Philipines. Giống GS9 được đưa vào Việt Nam khảo nghiệm bởi Trung tâm lúa lai - Viện cây lương thực và thực phẩm. Được công nhận là giống Quốc giavào tháng 8năm 2011. Sau đây là một số đặc tính nông học của giống:
- Thờigiansinh trưởng:
+Miền Bắc:vụ xuân 118– 130ngày; vụ mùa105–110 ngày (vớiđiều kiện cấy).
+Nam trungbộ:vụ Đôngxuân: 115– 120 ngày; vụHèthu: 100 – 105 ngày.
- Thíchứng rộngtrồng đượcnhiềuvụ trong năm.
- Hạtdài,chất lượnggạotốt,cơm đậmvàmềm.
- Năngsuất trungbình 7- 8 tấn/ha;thâm canhcaođạt14 tấn/ha.
Sựthay đổi thời gian sinh trưởngcủagiống GS9 theo vụ gieo cấyvàtheo vùng miền là thường biến.
Mức phản ứngvề thời gian sinh trưởngcủa giống GS9 là 100 –105 ngày hoặc 105 –110 ngày hoặc115 – 120 ngày hoặc 118 – 130 ngày tùy theo từng vụ và vùng miền.
TínhtrạnghìnhdạnghạtởgiốngGS9dokiểugenequyđịnh, ởmiềnBắckhitrồngvàovụxuân hayvụ mùa cũng chỉ thu hoạch được một loại kiểu hình hạt dài.
Để đạt được năng xuất 14 tấn/ha thì thâm canh cao tương ứng điều kiện môi trường tốt nhất, có thể là các biện pháp để tăng số vụ trồng giúp tăng năng suất.
- Thườngbiếnlàsựthayđổivềkiểuhìnhcủacùngmộtkiểugeneởcácmôitrườngkhácnhau.Mứcphản ứng là tập hợp kiểu hình của các cá thể có cùng một kiểu gene tương ứng với các biến đổi của các điều kiện môi trường sống khác nhau.
- Giống GS9 là giống lúa lai khác dòng, có kiểu gene dị hợp do đó khi trồng sẽ có sự phân tính. Tínhtrạng hình dạng hạt trên cây là của thế hệ sau nên trên một cây sẽ có cả kiểu hình hạt dài và kiểu hình khác.
- Thâm canh cao là các phương pháp nông nghiệp tiên tiến sử dụng khoa học kỹ thuật để tối đa hóa năng suất trên cùng một đơn vị diện tích đất. Có thể coi đây là điều kiện môi trường tối ưu củagiốngnhưtạomôitrườngsốngthuậnlơi,chămbónđúngyêucầukỹthuật…tuynhiênđểđạt năngsuất14tấn/hathìbiệnpháptăngsốvụ khôngnằmtrongkỹthuậtthâmcanhcao.
Một quần thể động vật giao phối ngẫu nhiên, ở thế hệ thứ nhất có cấu trúc di truyền là 0,36AA : 0,48Aa:0,16 aa. Dođiềukiệnsốngthay đổidẫn đếnmộtsốcáthể buộcphảigiaophối cậnhuyếtnêncấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ thứ hai là 0,408AA : 0,384Aa : 0,208aa.
Ởthế hệthứ nhất, quần thể đangở trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg.
Ởthếhệthứ nhất, trong quần thể đãcó 30%sốcáthể giao phối cận huyết.
Nếu ở thếhệthứ hai,cáccáthể trongquần thể hoàn toàn giaophối ngẫu nhiên thìcấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ thứ ba sẽ giống với ở thế hệ thứ nhất.
Nếu cách thức giao phối tạo ra thế hệ thứ ba cũng giống như cách thức giao phối tạo ra thế hệ thứ hai thì ở thế hệ thứ ba số cá thể mang allele A chiếm tỉ lệ trên 75%.
- Tầnsố alleleở thế hệthứ nhất:pA=0,6;qa =0,4.
- CấutrúcditruyềncủaquầnthểởthếhệthứnhấtthỏamãnphươngtrìnhcânbằngHardy–Weinberg
nênquần thểđang ở trạngthái cân bằng Hardy–Weinberg.
- Sovới thế hệ thứ nhất, ở thế hệ thứ hai tỉ lệ Aa giảm: 0,48- 0,384 = 0,096®2fpq = 0,096®Hệsố nội phối làf = 0,096/0,48 = 0,2 → có 20% số cá thể giao phối cân huyết.
- Do giao phối cận huyết chỉ làm thay đổi tần số kiểu gene mà không làm thay đổi tần số allele nên nếu thế hệ thứ hai hoàn toàn giao phối ngẫu nhiên thì ở thế hệ thứ 3 quần thể lại đạt trạng thái cân bằng như ở thế hệ thứ nhất.
- Nếu cách thức giao phối không thay đổi thì:
+ Thế hệ thứ ba có Aa = 0,384 ´ 0,8 = 0,3072 → tỉ lệ Aa giảm: 0,384 – 0,3072 = 0,0768 → tỉ lệ đồng hợp tử tăng thêm là AA = aa = 0,0768/2 = 0,0384 → tỉ lệ AA = 0,408 + 0,0384 = 0,4464 và aa = 0,208 + 0,0384 =0,2464.
+Cấutrúcditruyềncủaquầnthểởthếhệthứbalà0,4464AA:0,3072Aa:0,2464aa→Sốcáthểmang
alleleA=0,4464AA+0,3072Aa=0,7536=75,36%>75%.
PHẦNIII.Câutrắcnghiệmyêucầutrảlờingắn.
Cho cácthành tựu củatạo giống ởthựcvật vàđộng vật sau:
1. Vịtpha ngan mang đặctínhquý củacảvịt vàngan.
2. CừuDolly đượcđượcsinh ngày 05tháng 7 năm 1996 ở Scotland.
3. Giốnglúathơm TS25có khảnăngchốngchịuphènmặn tốt.
4. GiốnglợnReHalcóđặcđiểmsinhtrưởngnhanhcủalợnPietrainvàchấtlượngthịtcaocủalợn Large White.
5. Hạtgiống dưahấu tambộicho quảkhông có hạt.
Hãy viết liền nhau các số tương ứng với các thành tựu được tạo thành qua phép lai hữu tính theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn.
ĐA: 1345.
Hạt giống dưa hấu tam bội được tạo thành qua phép lai hưu tính giữa dạng dưa hấu tứ bội 4n với dạngdưa hấu lưỡng bội 2n.
NhiệtđộnóngchảycủaphântửDNA(Tm)lànhiệtđộmàtạiđó mộtnửasốcặpnucleotidebịphá vỡ liên kết hydrogen giữa các nitrogenous base. Tương quan giữa Tm với tỉ lệ phần trăm cặp nucleotide guanine với cytosine (G - C) trong phân tử DNA được mô tả trong đồ thị sau:

Một đoạn phân tử DNA có số lượng nucleotide loại A là 1600 và nhiệt độ nóng chảy bằng 78oC thì tổng số nucleotide của đoạn phân tử DNA này bằng bao nhiêu?
ĐA:4000.
- Theo mối tương quan giữa Tm với tỉ lệ phần trăm cặp nucleotide guanine với cytosine (G - C) trong phân tử DNA được mô tả trong đồ thị trên thì với tỉ lệ cặp G-C bằng 20% tương ứng với Tm bằng 78oC.
- Tỉlệphầntrăm cặpG-C trong đoạnphân tửDNA: (G+C): (A+T+G+C) =0,2 →G=C =400.
- Tổngsố nucleotide củađoạn phân tửDNA: 2(1600 +400)=4000.
Ở một loài vi khuẩn có 4 cơ chất (A, B, C và D) tham gia vào sơ đồ chuyển hóa tổng hợp protein threonin. Để xác định các gene tham gia vào quá trình chuyển hóa này, người ta đã gây đột biến rồi chọn lọcđược4chủngđộtbiếnđơngeneở4genetổnghợpenzymechuyểnhóa4cơchấtvàcầncóthreonin để phát triển. Tiến hành nuôi cấy các chủng đột biến trong các môi trường chứa cơ chất khác nhau kết quả thu được trình bày ở bảng sau:

![]()
ĐA: 1753.
- ChủngđộtbiếnIIchỉpháttriểnđượctrongmôitrườngcóthreoninechứngtỏchủngnàyđãbịđộtbiến
ởgenemã hóacho enzymecuối cùngtrong chuỗichuyểnhóa→Đột biếnIItươngứng vớisố 7.
- Chủng đột biến IIIngoài môi trường có threoninethì chỉ phát triển trongmôi trường chứachất B chứng tỏ chất B là chất trực tiếp chuyển hóa thành threonine và chủng đột biến III bị đột biến ở gene mã hóa enzyme tổng hợp tạo chất B → chất B tương ứng với số 6 và đột biến III tương ứng với số 5 trong sơ đồ.
- Chủng đột biến I không phát triển được trong môi trường có chất A nhưng phát triển được trong các môi trường chứa các chất còn lại chứng tỏ chủng đột biến I đã xảy ra đột biến ở gene chuyển hóa chất A thành chất (2) trong sơ đồ chuyển hóa → Đột biến I tương ứng với số 1.
- Chủng đột biến IV bị đột biến ở gene mã hóa enzyme chuyển hóa chất (2) thành chất (4) trong khi chủng này sinh trưởng trong môi trường có chất B, C nhưng không sinh trưởng trong môi trường có chất A, D chứng tỏ chất D tương ứng với số 2 và chất C tương ứng với số 4.
Ở mộtloàiđộng vật,xét5 gene có vịtrítươngđốitrên cùng1 NSTthườngtheothứ tựlà gene1 – gene 2 – gene 3 – gene 4 – gene 5. Trong trường hợp mỗi gene quy định một tính trạng, mỗi gene đều có2 allele, các allele trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có thể có tối đa baonhiêu phép lai khi cho các cơ thể đực mang kiểu hình trội về 5 tính trạng lai với các cơ thể cái có kiểu hình lặn về 5 tính trạng?
ĐA:122.
- Sốphép lai tốiđa có thểcó khi cácgenecùng nằmtrên một NSTxảy ra TĐCtại tất cảcácvị trí.
- Cáccơ thể cái có kiểuhình lặn về5 tínhtrạng chỉ cómột kiểu geneđồnghợp lặn.
- Cáccơ thểđựccó kiểuhìnhtrội về5tính trạng có sốloại kiểu gene:C55(35+1)/2=122.
+Đồng hợp: 1
+Dị hợp 1 cặp gene: C15x 21-1=5
+Dị hợp 2 cặp gene:C25x 22-1=20
+Dị hợp 3 cặp gene:C35x 23-1=40
+Dị hợp 4 cặp gene:C45x 24-1=40
+Dị hợp 5 cặp gene;C55x 25-1=16
- Sốphép lai tối đa: 122 x 1 =122.
Ở ruồi giấm, người ta tìm thấy một allele trên NST thường gây nên kiểu hình chuyển đổi giớitính. Allele này làm cho ruồi có hai NST giới tính X biểu hiện kiểu hình con đực, nhưng những con đực này bất thụ vì tinh hoàn của chúng không phát triển. Cũng ở loài này, tính trạng màu mắt (đỏ hoặc trắng) được quy định bởi một gene trên vùng không tương đồng của NST giới tính X gồm hai allele trội lặnhoàn toàn. Người ta tiến hành lai giữa một ruồi cái mắt đỏ dị hợp tử ở cả 2 locus gene với một ruồi đực mắt trắng dị hợp tử về locus gene gây chuyển đổi giới tính. Chúng sinh ra một số lượng lớn con lai F1. ChocáccáthểF1tiếptụcgiaophốivớinhau.Theolíthuyết,tỷlệruồiđựcmắttrắngởF2làbaonhiêu
%?Làmtròn đến1chữ sốsau dấu phẩy.
ĐA:40,6
- Ruồicái dịhợp tửhai locusgenecókiểuhình giớitính bìnhthường vàmắt đỏ nên:
- Quyước:
+Aquy định giớitínhbình thường;agây chuyểnđổi giới tínhở con cáicó XXnằmtrên NST thường B quy định mắtđỏ; b quy định mắttrắng -nằm ở vùngkhông tương đồng trên X
- Phéplai P:AaXBXbxAaXbY
F1:(1/4AA;2/4Aa;1/4aa)(1/4XBXb;1/4XbXb;1/4XbY; 1/4XbY)
F1bấtthụ là1/4aaXBXb;1/4aaXbXb
- F1x F1: (1/3AA: 2/3Aa) x (1/4AA: 2/4Aa:1/4aa) (1/2XBXb:1/2XbXbx1/2XBY:1/2XbY) (2/3A;1/3ax1/2A;1/2a) (1/4XB;3/4Xbx1/4XB;1/4Xb; 2/4Y)
F2: (5/6A-;1/6aa) (1/16XBXB;4/16XBXb;3/16XbXb;2/16XBY;6/16XbY
- TỉlệruồiđựcmắttrắngởF2là:
1/6aax 3/16 XbXb +(5/6A-+1/6aa)x 6/16XbY=13/32 = 40,6%

ĐA:15.
- III5–III6kiểuhìnhMsinhIV4bìnhthườngnênkiểuhìnhMlàtrội;bốII2trộisinhcongáiIII2lặn nên gene quy định kiểu hình M nằm trên NST thường.
- III5-III6 bình thường về kiểu hình N sinh con gái IV9 có kiểu hình N nên kiểu hình N là lặn và do gene nằm trên NST thường quy định.
- Xétkiểu hìnhMlàtrộisovới bình thường:
+18thànhviên bìnhthườngI2,II1,II3, II4,II5, II8,III2,III3, III4,III7,III8,III9,IV1,IV2,IV3,IV4,
IV6,IV9có kiểu geneđồng hợp lặn mm.
+7thànhviênkiểuhìnhMI1,II2,II6,II7,III1,III5,III6cókiểugeneMnvìsinhconđồnghợplặn hoặc có bố (mẹ) đồng hợp lặn.
+3thànhviênIV5,IV7,IV8 chưarõkiểugeneMM hayMn.
- Xétkiểu hình Nlà lặn so với bình thường:
+5thànhviênI2, III8,IV3,IV5,IV9kiểu hìnhNcókiểugene: nn.
+ 11 thành viên II1, II2, II4, II5, II6, II7, II8, III2, III3, III5, III6 bình thường có kiểu gen Nn vì có bố hoặc sinh con có kiểu hình N.
+12thànhviênI1,II3,III1,III4,III7,III9,IV1,IV2,IV4,IV6,IV7,IV8bìnhthườngchưarõkiểugene
NNhayNn.
- Có13thànhviênchưaxácđịnhđượcchínhxáckiểugenevề2tínhtrạngI1,II3,III1,III4,III7,III9, IV1, IV2, IV4, IV5, IV6, IV7, IV8 → Xác định được chính xác kiểu gene của 15 thành viên
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 12
Tài liệu phổ biến Sinh học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















