Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 có đáp án - Đề 2
32 câu hỏi
PhầnI:Câutrắcnghiệmnhiềuphươngánlựachọn.Thísinhtrảlờitừcâu1đếncâu20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.Trongphươngpháptạogiốngnhờcôngnghệ gene,ngườita thườngdùngvectorlà
plasmid hoặcvirus.
vi khuẩnhoặcnấm.
virushoặcvikhuẩn.
plasmid hoặcvi khuẩn.
Cáccâyhoacẩmtúcầucócùngkiểugeneđượctrồngởnhữngmôitrườngkhácnhaucóthểcho hoa có màu đỏ, đỏ nhạt, đỏ tím và tím. Hiện tượng này có thể chịu ảnh hưởng của
đột biến gene.
lượng nướctưới.
độpHcủađất.
cườngđộánh sáng.
Trong điều hòa hoạt động của operon lac, khi có đường lactose thì quá trình phiên mã của các gene cấu trúc diễn ra vì allolactose gắn với
chất ứcchếlàmcho nó bị bất hoạt.
vùng O, kíchhoạt vùng O.
enzymeRNApolymeraselàmkích hoạtenzymenày.
protein điều hoàlàm kích hoạttổng hợp protein.
Đột biến thay thế một nucleotide ở vị trí bất kì của bộ ba nào sau đây đều không làm xuất hiện bộ ba kết thúc?
3’TTT5’.
3’GGA5’.
3’ACA5’.
3’ACC5’.
Hìnhảnhdướiđâythểhiệnhợptửcủamộtloàithựcvậtđangởkìsaucủaquátrìnhnguyênphân. Giả sử xảy ra hiện tượng không phân li của tất cả các NST, tế bào con sống sót được tạo ra từ hợp tử này sẽ có bộ NST như thế nào?
Đơn bội (n).
Lưỡng bội (2n).
Tambội (3n).
Tứ bội (4n).
Xét 16 tế bào sinh hạt phấn ở lúa cùng có kiểu gene AB DdEe ab giảm phân bình thường. Biết không xảy ra đột biến, có tối thiểu bao nhiêu loại giao tử được tạo ra?
8.
4.
2.
16.
Ởmột loàithựcvật có2n=36thì số nhómgeneliên kếtở thể mộtcủaloàinàylà bao nhiêu?
36
17
18
35
Cho một số phân tử nucleic acid thuộc tế bào nhân thực có cấu trúc được thể hiện ở hình ảnh dưới đây:

Phân tử có cấu trúc hoàn chỉnh và sẵn sàng tham gia làm khuôn cho quá trình dịch mã là
(I).
(II).
(III).
(IV).
Hai gene mã hoá cho tiểu phần lớn và tiểu phần nhỏ của enzyme Rubisco có hoạt tính sinh học xúc tác phản ứng giữa CO₂ và ribulose-1,5-bisphosphate (RuBP). Đây là ví dụ về
phân li.
phân li độclập.
liên kết gene.
tương tácgene.
Ở người, bệnh mù màu đỏ - lục do đột biến gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây ra. Ngườichồngmùmàuvàngườivợbìnhthườngsinhramộtngườicontraibịmùmàu,ngườicon trai đó đã nhận allele lặn từ
bố.
mẹ.
ông nội.
bànội.
Trong quá trình nuôi tằm lấy tơ, người nuôi tằm nhận thấy tằm đực cho năng suất cao hơn tằm cáinêngiữlạicáctrứngnởratằmđực.Genequyđịnhmàuvỏtrứngnằmtrênnhiễmsắcthểgiới tínhZ,khôngcóalleletrênW,trongđóalleleAquyđịnhtrứngcómàusẫm,aquyđịnhtrứngcó màu sáng. Cặp phép lai nào dưới đây xác định được giới tính ngay từ giai đoạn trứng?
♂ ZaZa ×♀ ZAW.
♀ ZAZa ×♂ZAW.
♀ ZAZa ×♂ZaW.
♀ ZAZA×♂ ZaW.
Hìnhsaumôtảquátrìnhphiên mãởvi khuẩn, hãycho biết nhậnđịnh nào sai?
Cácchú thích: 1-đầu5’; 2-đầu 5’;3-đầu 3’; 4-đầu 5’; 5-đầu 3’.
Mạchcủagene(chú thích 3đến 2) làmạch mãhóa.
YlàRNApolymerase;Z làcácnuleotide tự do.
PhântửmRNAtạoracóthể trựctiếptham gia quátrìnhdịch mã.
Xét 6 gene A, B, C, D, E, G ở một loài thực vật lưỡng bội. Nghiên cứu số lượng bản sao của các gene ở các tế bào trên cùng một cơ thể bình thường, người ta có được số liệu thể hiện trong bảng sau:

Nhậnđịnhnào sauđây sai?
TếbàoIIlàgiao tử, cácgeneđều nằm trongnhân.
TếbàoIlà tếbào sinh dưỡng.
TếbàoIII đangở kì sau củaquátrình nguyênphân.
GeneA,B, C,Dnằmtrongnhân, geneE, Gnằmtrongtếbào chất.
Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lac Z thuộc nhóm operon lac mã hóa b- galactoxidase phụ thuộc sự có mặt của glucose và lactose trong môi trường. Khi môi trường có cả glucose và lactose, enzyme này biểu hiện ở mức thấp, khi môi trường chỉ có lactose, enzyme đượcbiểuhiện ởmứctăngcườngtrong cáctếbàovikhuẩnkiểudại. Bằngkĩthuậtgâyđộtbiến và chuyển DNA plasmid mang các trình tự gene có nguồn gốc từ nhiễm sắc thể E.coli này vào cáctếbàoE.colikhác,ngườitađãtạođược3chủngvikhuẩnđộtbiếncókiểugenelưỡngbộivề các gene và trình tự điều hòa tham gia phân giải lactose (chủng [1] tới [5]) như bảng sau.
Trongđó:
- I+,P+,O+,Z+tươngứnglàcáctrìnhtựkiểudạicủagenemãhóaproteinứcchế(I),vùngP,vùngO
vàgenelacZ.
- P–,O–, Z– là cáctrìnhtự độtbiến mất chứcnăngsovới trình tựkiểu dạitương ứng.
- I– là đột biến làmprotein ứcchếmấtkhả năng gắn vùngO.
- ISlà đột biến làm proteinứcchếmất khả nănggắn vào đồng phân của lactose.
Xétcácphátbiểudướiđâykhiđưacácchủngtrênvàocácmôitrường:Khôngcóglucosevàlactose;Chỉ cólactose; Có cảglucosevàlactose. Phát biểunào sauđâykhông đúng?
Chủng[1]sẽkhôngbiểu hiện ở tấtcả cácmôi trường.
Chủng[2]chỉbiểu hiện mứctăng cường khichỉ có lactosetrong môi trường.
Chủng[4]cóthể biểuhiện ởtất cảcácmôi trường.
Chủng[3]vàchủng[5]sẽkhông biểu hiện ở tất cảcácmôi trường.
Ởmộtloàiđộngvật,xétmộtbệnhditruyềndomộtđộtbiếnđiểmlàmallelebìnhthườngM thành allele đột biến m. Có một số thông tin di truyền được cho bởi 2 bảng dưới đây:
Bảng1:Một phần củabảng mã di truyền |
| Bảng2:Một phầntrìnhtự DNA | |||||||
Chữcáithứhai | Chữcáithứ ba |
Allele | Trìnhtựmạchkhuôn DNA (chiều3’-5’) | Trìnhtự amino acid |
| ||||
A | G | T | C |
| |||||
Phe | Ser | Tyr | Cys | A | M | -CTTGCAAAA - | -Glu-Arg-Phe- |
| |
Leu | Pro | His | Arg | A |
| ||||
Val | Ala | Glu | Gly | T | m | -CTTGTAAAA- | …. |
| |
Phátbiểunào dướiđâylàđúng?
Đãxảyrađột biếnlàm thaythế mộtcặp A-Tthành mộtcặp G-C.
Trậttựaminoacid đượcmãhóatừ allelemlàGlu-His-Phe.
Nếuallele M có 300 nucleotideloại T thìallelemcũng có 300nucleotideloại T.
NếualleleMphiênmã1lầncầnmôitrườngcungcấp250nucleotideloạiAthìallelemphiên mã 2 lần cũng cần 250 nucleotide loại A.
Ở người, hormone insulin có vai trò điều hòa nồng độ đường trong máu. Bệnh nhân mắc tiểu đường do cơ thể không tự sản xuất được insulin cần tiêm insulin ngoại sinh để duy trì nồng độ đườnghuyếtởmứccânbằng.Hìnhảnhdướiđâymôtảtómtắtquátrìnhtạovàphânlậpdòngvi khuẩn E.coli mang gene quy định insulin của người. Nhận định nào sau đây đúng về quy trình này?
Sảnphẩm mong muốn cuối cùnglà tạo rasố lượnglớn plasmid ở vi khuẩn.
Genequy địnhinsulin chỉ biểuhiện khiđượcchèn vàovùng nhânE.coli.
Genekháng kháng sinh tiêudiệt cáctế bào khôngmang DNAtái tổ hợp.
Môitrường chứakháng sinhcó vai trò phânlậpcáctế bàomang DNAtái tổ hợp.
MộttếbàocókiểugeneABDdEe{AB;Dd;Eelầnlượtnằmtrêncácnhiễmsắcthểsố(1),(2)ab abvà(3)}.Tếbàonàytham giaquátrìnhgiảmphân tạogiaotử,trongquátrìnhgiảmphân Icủatế bào có xảy ra một đột biến. Biết tế bào này giảm phân tạo giao tử có xảy ra hoán vị gene. Hình sau mô tả hàm lượng DNA thay đổi trongquá trình phân bào này và số lượng allele hoặc nhóm allele (liên kết với nhau) trên mỗi nhiễm sắc thể số (1), (2), (3) của hai tế bào [X], [Y].Theolý thuyết, phátbiểunào sauđây đúng vềtế bào này?
Tếbào [X]có bộ nhiễm sắcthể (n– 1);tếbào [Y]có bộ nhiễm sắcthể (n + 1).
Sauquátrìnhgiảm phân,có tối thiểu2 loạigiao tửđượctạo thành.
Trongcácloạigiaotử đượctạothành,cóthể cógiaotửvớikiểugeneAbdEe.
Tạithời điểm [K] làbắt đầu kìsau củaquátrình giảm phânI.
Khinói về quátrìnhdịchmã, phát biểunào sau đây đúng?
ỞtrênmộtphântửmRNA,cácribosomekhácnhautiếnhànhđọcmãtừcácđiểmkhácnhau, mỗi điểm đặc hiệu với một loại ribosome.
Quá trình dịch mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bổ sung được thể hiện tất cả các bộ ba trên mRNA.
Tronggiaiđoạnmởđầucủaquátrìnhdịchmã,khitiểuphầnlớncủaribosomeliênkếtvớitiểu phầnnhỏtạothànhribosomehoànchỉnhthìtRNAgắnaminoacidmởđầuởvịtríPcủatiểuphần lớn ribosome.
Mỗi phân tử mRNA có thể tổng hợp được nhiều chuỗi polypeptide, các chuỗi polypeptide được tổng hợp từ một mRNA có cấu trúc khác nhau.
Tại viện công nghệ California, Matthew Meselson và Franklin Stahl đã nuôi cấy tế bào E.coli qua một số thế hệ trong môi trường chứa các nucleotide tiền chất được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ15N.Cácnhàkhoahọcsau đó chuyển vikhuẩn sang môitrường chỉ chứađồng vị14N. Sau 20 phút và 40 phút, các mẫu vi khuẩn nuôi cấy được hút ra. Meselson và Stahl có thể phân biệtđượccácphântửDNAcótỷtrọngkhácnhaubằngphươngpháplytâmsảnphẩmDNAđược chiết rút từ vi khuẩn. Biết rằng mỗi vi khuẩn E.coli nhân đôi sau mỗi 20 phút trong môi trường nuôi cấy (Hình sau). Phát biểu nào sau đây đúng?
ThínghiệmnàyđượcthiếtkếđểchứngminhnguyêntắcbổsungcủaquátrìnhnhânđôiDNA.
Tạithờiđiểm 40phút,số phântửDNAởbăngCbằngsố phântửDNAởbăngB.
Sau20phút nuôicấy,vi khuẩntrong bìnhnuôicấy chỉcóDNAgồmcácmạchchứa14N.
Nếu tiếp tục nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường chứa 14N và lấy mẫu ở thời điểm 80 phút thì số lượng phân tử DNA ở băng B thay đổi so với thời điểm 40 phút.
Xửlýphôicủamộtloàicôntrùnggâyđộtbiếnmấtđoạnnhiễmsắcthểởsáuvịtríkhácnhau(A, B,C,D,EvàF).Theodõithờigiansốngcủacácphôitươngứngvớicácđộtbiến,kếtquảđược thể hiện qua hình dưới đây:
Biếtrằngsựphânbố cácgenetrên nhiễmsắcthểlàđềunhau vàphôimang độtbiếnmấtđoạnở vịtrí(F)vẫnpháttriểnthànhcơthểbìnhthường.Chocácphátbiểusauđây,phátbiểunàokhông đúng?
Kíchthướcđoạnnhiễm sắcthểbịmấtcànglớnthìthờigiansốngsótcủaphôicàngkéodài.
Vịtrí(F)cóthể mãhóasốloạibảnphiênmãíthơnsovớicácvịtrí khác.
Cácgenetrênvịtrí(A)cóthểquantrọnghơnsovớicácgenetrênvịtrí(B)đốivớisựpháttriểnphôi.
Giả sử rằng các gene trên vị trí (B) và (E) đóng góp ngang nhau cho sự phát triển phôi, thìmật độ gene trên vị trí (E) có thể thấp hơn mật độ gene trên vị trí (B).
Phần II: Câu trắcnghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từcâu 1 đếncâu 6.Trongmỗi ý a),b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.Ở một số virus có vật chất di truyền là RNA (HIV, SARS-CoV-2,…) có quá trình phiên mã ngược.Saukhivàotếbào,RNAđượcenzymephiênmãngượccủaviruschuyểnthànhDNAvà cài xen vào DNA của tế bào chủ. Sơ đồ sau khái quát quá trình truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ phân tử.
Quátrình (1)làquátrìnhtái bảnDNA.
Quátrình (1)và(2)cùng sửdụng chung một hệenzyme.
Loạibỏ enzyme phiênmã ngượcsẽngăncản HIVnhân lêntrong tếbào chủ.
Quátrình (3)sử dụngaminoacid củatếbào chủ.
Khiquansátvềhìnhdángcủaloàibọngựalávàsựthayđổimàulôngcủaloàicáotuyếtbắccực (Hình dưới), cho các phát biểu sau đây:

Hình dáng của loài bọ ngựa lá và sự thay đổi màu lông của loài cáo tuyết bắc cực đều là hiện tượng thường biến.
Sự biểu hiện kiểu hình của hai loài là kết quả tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
Hai loài luôn di truyền kiểu hình vốn có cho thế hệ sau.
Hình dáng loài bọ ngựa và sự thay đổi màu lông của cáo tuyết bắc cực có thể giúp chúng thích nghi tốt với môi trường sống.
Dựatrênthínghiệmtrên câyhoaphấn củaCorrens,hìnhsaugiảithíchchohiệntượngditruyền liên quan đến màu sắc lá của cây hoa mõm chó (cây hoa phấn, cây hoa mõm sói). Cho biết [X] chỉ lục lạp mang alelle bình thường quy định lá xanh; [Y] lục lạp mang alelle đột biến quy định lá có màu trắng; [h] lá màu trắng; [k] lá màu đốm; [m] lá màu xanh.
Theo lý thuyết, cho các nhận định sau đây:
Tế bào cây lá xanh có lục lạp mang allele quy định enzyme xúc tác cho phản ứng tổng hợp tạo ra diệp lục bình thường.
Tế bào [1] và tế bào [3] phát triển thành cành thì có đủ 3 loại màu sắc lá [h], [k] và [m].
Tế bào [2] phát triển hình thành cành thì sẽ có lá dạng [h].
Tế bào [4] phát triển hình thành cây thì có thể có những cành lá dạng [h], thể có những cành lá dạng [k], có thể có những cành lá dạng [m] hoặc có cả cây chỉ có lá dạng [h].
Ở vi khuẩn E. coli, operon lac có cụm gene cấu trúc gồm lacZ, lacY, lacA; trong đó gene lacZ quy định tổng hợp enzyme β-galactosidase. Người ta bổ sung X-gal và IPTG vào môi trường nuôi cấy để phát hiện sự có mặt và có hoạt tính của enzyme β-galactosidase thông qua màu sắc khuẩn lạc. Một số chủng E. coli được nuôi cấy trong các điều kiện khác nhau và thu được kết quả màu sắc khuẩn lạc được thể hiện ở bảng dưới đây:
ChủngE. coli | Môitrường khôngcó glucose(bổ sungX-gal + IPTG) | |
Khôngbổ sung lactose | Bổ sung lactose | |
Kiểudại | Khuẩnlạc trắng | Khuẩnlạcxanh dương |
ĐộtbiếnA | Khuẩnlạc trắng | Khuẩnlạc trắng |
ĐộtbiếnB | Khuẩnlạcxanh dương | Khuẩnlạcxanh dương |
Ghichú:Cácchủngđột biếnởoperonlac chỉbịmộtđộtbiếnduy nhất.
Ởmôi trườngbổ sunglactose, operonlaccủa3chủngvi khuẩnthí nghiệmđều hoạt động.
Sựcómặt vàhoạtđộng chứcnăngcủa enzymeβ-galactosidaselàmkhuẩnlạccómàu trắng.
Chủng đột biếnAcó thể bị đột biến ở vùng khởi động của operon lac làm cho enzyme RNA polymerase không thể liên kết và phiên mã.
ChủngđộtbiếnBcóthểbịđộtbiếnởgeneđiềuhòalàmchoproteinứcchếbịmấtchức năng nên không liên kết được vào vùng vận hành của operon lac.
Ởmộtloàithú,choconđựcchâncao,lôngđengiaophốivớiconcáichâncao,lôngđen(P),thu được F1có 37,5% con cái chân cao, lông đen: 12,5% con cái chân cao, lông trắng: 15,75% con đực chân cao, lông đen: 9,25% con đực chân cao, lông trắng: 3% con đực chân thấp, lông đen: 22%conđựcchânthấp,lôngtrắng.BiếtchiềucaodocặpgeneAaquyđịnh,haicặpgeneBbvà Dd quy định màu lông, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, cho các phát biểu sau đây:
KiểugenecủaPcó thểlàXABYDd´XAbXaBDd.
Tầnsố hoánvịgeneởcon cáicủađờiPlà 16%.
ỞF1có 8 loại kiểu genequy định chân cao, lông đen.
Lấyngẫu nhiên 1 conđựcF1, xácsuất thu được cáthểmang toàngenetrội là5,25%.
Ởmộtloàithựcvậtcóhoa,xétbatínhtrạngkhácnhau:màusắchoa,chiềudàithânvàhìnhdạng lá;mỗitínhtrạngtuântheomộtquyluậtditruyềnkhácnhauvàcácgenequyđịnhcáctínhtrạng phânliđộclậpvớinhau.Cácnhàkhoahọcđãtiếnhànhnghiêncứubatínhtrạngtrênđểxácđịnh quyluậtditruyềnđãchiphối.Khicholaicácdòngthuầncókiểuhìnhkhácnhauthuđượcnhững kết quả như sau:
Giảsửtấtcảcáccâyconđượcsinhrađềukhỏemạnhvàđềuthamgiasinhsảnbìnhthường;khôngcóđột biếnxảyravàkhôngchịusựchiphốicủamôitrường.
Cảbatính trạngtrênđềutuântheoquyluật ditruyềntương tácbổsung.
Kiểuhìnhhoađỏ,thânthấp,ládàivàkiểuhìnhhoavàng,thânthấp,lábầudụcởF2cósố loại kiểu gene quy định bằng nhau.
Nếu không tính đến vai trò của bố, mẹ trong các phép lai, có tất cả 256 phép lai khi cho cây hoa vàng, thân cao, lá dài ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau.
Khitiếnhànhchogiaophấncáccâyhoatrắng,thâncao,látrònởF2vớinhauthìthuđược đời con kiểu hình hoa trắng, thân thấp, lá tròn chiếm 35/81.
PHẦNIII.Câutrắcnghiệmtrảlờingắn.Thísinhtrảlờitừcâu1đếncâu6.
Cho các thành phần sau: Gene, mRNA, tRNA, enzyme, ribosome, ATP và amino acid. Có bao nhiêu thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide?
6
Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 28. Khi quan sát quá trình giảm phân của1600tếbào sinhtinh,ngườitathấy 90tếbào cócặpnhiễmsắcthể số 5khôngphânlitrong giảmphân1,cácsựkiệnkháctronggiảmphândiễnrabìnhthường;cáctếbàocònlạigiảmphân bìnhthường.Theolýthuyết,trongtổngsốgiaotửđượctạothànhtừquátrìnhtrênthìsốgiaotử có14nhiễmsắcthểchiếmtỉlệbaonhiêuphầntrăm?(Tínhlàmtrònđến1chữsốsaudấuphẩy)
94,4
Một đột biến điểm ở một gene làm thay đổi thành phần của chuỗi polypeptide (Hình 1). Cho biết bảng mã di truyền (Hình 2) như sau:

Theo lý thuyết, có bao nhiêu dạng đột biến điểm sau đây xảy ra để tạo thành đột biến như hình trên?
I. Thay thế A-T thành G-C. II. Thay thế G-C thành A-T. III. Thay thế A-T thành T-A.
IV. Thay thế G-C thành C-G. V. Mất một cặp A-T. VI. Mất một cặp G-C.
1
Một loài động vật màgiới cái làXX,giới đựclà XY, alleleAquy định mắt đỏ trội hoàn toànso với allele a quy định mắt trắng; kiểu gene có cả allele B và D cho thân xám, các kiểu gene còn lạichothânđen.Thếhệ(P)xảyraphéplaigiữa2cáthểcùngmắtđỏ,thân xám,thuđượcF1có tỉ lệ các loại kiểu hình như thống kê trong bảng sau:
Tỉlệđực–cái1: 1 | Loạikiểu hình | |||
Mắtđỏ, thân xám | Mắtđỏ, thân đen | Mắttrắng, thân xám | Mắttrắng, thân đen | |
Giớicái | 66% | 9% | 9% | 16% |
Giớiđực | 33% | 42% | 4,5% | 20,5% |
Theo lí thuyết, những con cái có kiểu gene dị hợp về tất cả các cặp geneở F1 chiếm tỉ lệ baonhiêu? (Tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
0,09
Ởruồigiấm,ngườitatìmthấymộtallelelặntrênnhiễmsắcthểthườnggâynênkiểuhìnhchuyển đổi giới tính, allele trội tương ứng quy định giới tính bình thường. Mỗi khi có mặt của 2 allele lặnnàytrongkiểugenelàmchoruồicó2nhiễmsắcthểgiớitínhXbiểuhiệnkiểuhìnhconđực, nhưngnhữngconđựcnàybấtthụ.Cũngởloàinày,tínhtrạngmàumắt(đỏhoặctrắng)đượcquy định bởi một gene nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X gồm 2 allele trội lặn hoàn toàn.Ngườitatiếnhànhlaigiữamộtruồicáimắtđỏdịhợptửvề2cặpgenenàyvớimộtruồiđựcmắt trắngdịhợptửvềgenegâychuyểnđổigiớitính.ChúngsinhramộtsốlượnglớnconlaiF1.Cho cáccáthểF1tiếptụcgiaophốivớinhau.Theolíthuyết,tỷlệruồiđựcmắttrắngởF2làbaonhiêu phần trăm? (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)
40,6
Ởruồigiấm,xét3cặpgenenằmtrên2cặpnhiễmsắcthểthường,mỗigenequyđịnh1tínhtrạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cá thể đều dị hợp 3 cặp gene giao phối với nhau, thu được F1gồm 8 loại kiểu hình theo tỉ lệ là 1:1:3:3:9:27:29:87. Biết giảm phân bình thường, theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể dị hợp 1 cặp gene trong số các cá thể trội 3 tính trạng ở F1là bao nhiêu? (Tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
23
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








