2048.vn

Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 có đáp án - Đề 2
Đề thi

Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 có đáp án - Đề 2

A
Admin
Sinh họcLớp 126 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PhầnI:Câutrắcnghiệmnhiềuphươngánlựachọn.Thísinhtrảlờitừcâu1đếncâu20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.Trongphươngpháptạogiốngnhờcôngnghệ gene,ngườita thườngdùngvector

plasmid hoặcvirus.

vi khuẩnhoặcnấm.

virushoặcvikhuẩn.

plasmid hoặcvi khuẩn.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cáccâyhoacẩmtúcầucócùngkiểugeneđượctrồngởnhữngmôitrườngkhácnhaucóthểcho hoa có màu đỏ, đỏ nhạt, đỏ tím và tím. Hiện tượng này có thể chịu ảnh hưởng của

đột biến gene.

lượng nướctưới.

độpHcủađất.

cườngđộánh sáng.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều hòa hoạt động của operon lac, khi có đường lactose thì quá trình phiên mã của các gene cấu trúc diễn ra vì allolactose gắn với

chất ứcchếlàmcho nó bị bất hoạt.

vùng O, kíchhoạt vùng O.

enzymeRNApolymeraselàmkích hoạtenzymenày.

protein điều hoàlàm kích hoạttổng hợp protein.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến thay thế một nucleotide ở vị trí bất kì của bộ ba nào sau đây đều không làm xuất hiện bộ ba kết thúc?

3’TTT5’.

3’GGA5’.

3’ACA5’.

3’ACC5’.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hìnhảnhdướiđâythểhiệnhợptửcủamộtloàithựcvậtđangởkìsaucủaquátrìnhnguyênphân. Giả sử xảy ra hiện tượng không phân li của tất cả các NST, tế bào con sống sót được tạo ra từ hợp tử này sẽ có bộ NST như thế nào?Hình ảnh dưới đây thể hiện hợp tử của một loài thực vật đang ở kì sau của quá trình nguyên phân. Giả sử xảy ra hiện tượng không phân li của tất cả các NST (ảnh 1)

Đơn bội (n).

Lưỡng bội (2n).

Tambội (3n).

Tứ bội (4n).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 16 tế bào sinh hạt phấn ở lúa cùng có kiểu gene AB DdEe ab giảm phân bình thường. Biết không xảy ra đột biến, có tối thiểu bao nhiêu loại giao tử được tạo ra?

8.

4.

2.

16.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ởmột loàithựcvật có2n=36thì số nhómgeneliên kếtở thể mộtcủaloàinàylà bao nhiêu?

36

17

18

35

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một số phân tử nucleic acid thuộc tế bào nhân thực có cấu trúc được thể hiện ở hình ảnh dưới đây:

Cho một số phân tử nucleic acid thuộc tế bào nhân thực có cấu trúc được thể hiện ở hình ảnh dưới đây: (ảnh 1)

Phân tử có cấu trúc hoàn chỉnh và sẵn sàng tham gia làm khuôn cho quá trình dịch mã là

(I).

(II).

(III).

(IV).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai gene mã hoá cho tiểu phần lớn và tiểu phần nhỏ của enzyme Rubisco có hoạt tính sinh học xúc tác phản ứng giữa CO₂ và ribulose-1,5-bisphosphate (RuBP). Đây là ví dụ về

phân li.

phân li độclập.

liên kết gene.

tương tácgene.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh mù màu đỏ - lục do đột biến gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây ra. Ngườichồngmùmàuvàngườivợbìnhthườngsinhramộtngườicontraibịmùmàu,ngườicon trai đó đã nhận allele lặn từ

bố.

mẹ.

ông nội.

nội.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình nuôi tằm lấy tơ, người nuôi tằm nhận thấy tằm đực cho năng suất cao hơn tằm cáinêngiữlạicáctrứngnởratằmđực.Genequyđịnhmàuvỏtrứngnằmtrênnhiễmsắcthểgiới tínhZ,khôngcóalleletrênW,trongđóalleleAquyđịnhtrứngcómàusẫm,aquyđịnhtrứngcó màu sáng. Cặp phép lai nào dưới đây xác định được giới tính ngay từ giai đoạn trứng?

♂ ZaZa ×♀ ZAW.

♀ ZAZa ×♂ZAW.

♀ ZAZa ×♂ZaW.

♀ ZAZA×♂ ZaW.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hìnhsaumôtảquátrìnhphiên mãởvi khuẩn, hãycho biết nhậnđịnh nào sai?Hình sau mô tả quá trình phiên mã ở vi khuẩn, hãy cho biết nhận định nào sai? A. Các chú thích: 1- đầu 5’; 2- đầu 5’; 3- đầu 3’; 4- đầu 5’; 5-đầu 3’ (ảnh 1)

Cácchú thích: 1-đầu5’; 2-đầu 5’;3-đầu 3’; 4-đầu 5’; 5-đầu 3’.

Mạchcủagene(chú thích 3đến 2) làmạch mãhóa.

YlàRNApolymerase;Z làcácnuleotide tự do.

PhântửmRNAtạoracóthể trựctiếptham gia quátrìnhdịch mã.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 6 gene A, B, C, D, E, G ở một loài thực vật lưỡng bội. Nghiên cứu số lượng bản sao của các gene ở các tế bào trên cùng một cơ thể bình thường, người ta có được số liệu thể hiện trong bảng sau:

Xét 6 gene A, B, C, D, E, G ở một loài thực vật lưỡng bội. Nghiên cứu số lượng bản sao của các gene ở các tế bào trên cùng một cơ thể bình thường, người ta có được số liệu thể hiện trong bảng sau: (ảnh 1)

Nhậnđịnhnào sauđây sai?

TếbàoIIlàgiao tử, cácgeneđều nằm trongnhân.

TếbàoIlà tếbào sinh dưỡng.

TếbàoIII đangở kì sau củaquátrình nguyênphân.

GeneA,B, C,Dnằmtrongnhân, geneE, Gnằmtrongtếbào chất.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lac Z thuộc nhóm operon lac mã hóa b- galactoxidase phụ thuộc sự có mặt của glucose và lactose trong môi trường. Khi môi trường có cả glucose và lactose, enzyme này biểu hiện ở mức thấp, khi môi trường chỉ có lactose, enzyme đượcbiểuhiện ởmứctăngcườngtrong cáctếbàovikhuẩnkiểudại. Bằngkĩthuậtgâyđộtbiến và chuyển DNA plasmid mang các trình tự gene có nguồn gốc từ nhiễm sắc thể E.coli này vào cáctếbàoE.colikhác,ngườitađãtạođược3chủngvikhuẩnđộtbiếncókiểugenelưỡngbộivề các gene và trình tự điều hòa tham gia phân giải lactose (chủng [1] tới [5]) như bảng sau.Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lac Z thuộc nhóm operon lac mã hóa - galactoxidase phụ thuộc sự có mặt của glucose và lactose  (ảnh 1)

Trongđó:

-  I+,P+,O+,Z+tươngứngcáctrìnhtựkiểudạicủagenehóaproteinứcchế(I),vùngP,vùngO

genelacZ.

-  P,O, Z là cáctrìnhtự độtbiến mất chứcnăngsovới trình tựkiểu dạitương ứng.

-  I là đột biến làmprotein ứcchếmấtkhả năng gắn vùngO.

-  ISlà đột biến làm proteinứcchếmất khả nănggắn vào đồng phân của lactose.

Xétcácphátbiểudướiđâykhiđưacácchủngtrênvàocácmôitrường:Khôngcóglucoselactose;Chỉ cólactose; Có cảglucosevàlactose. Phát biểunào sauđâykhông đúng?

Chủng[1]sẽkhôngbiểu hiện ở tấtcả cácmôi trường.

Chủng[2]chỉbiểu hiện mứctăng cường khichỉ có lactosetrong môi trường.

Chủng[4]cóthể biểuhiện ởtất cảcácmôi trường.

Chủng[3]vàchủng[5]sẽkhông biểu hiện ở tất cảcácmôi trường.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ởmộtloàiđộngvật,xétmộtbệnhditruyềndomộtđộtbiếnđiểmlàmallelebìnhthườngM thành allele đột biến m. Có một số thông tin di truyền được cho bởi 2 bảng dưới đây:

Bảng1:Một phần củabảng mã di truyền

 

Bảng2:Một phầntrìnhtự DNA

Chữcáithứhai

Chữcáithứ

ba

 

Allele

Trìnhtựmạchkhuôn

DNA

(chiều3’-5’)

Trìnhtự amino

acid

 

A

G

T

C

 

Phe

Ser

Tyr

Cys

A

M

-CTTGCAAAA -

-Glu-Arg-Phe-

 

Leu

Pro

His

Arg

A

 

Val

Ala

Glu

Gly

T

m

-CTTGTAAAA-

….

 

Phátbiểunào dướiđâylàđúng?

Đãxảyrađột biếnlàm thaythế mộtcặp A-Tthành mộtcặp G-C.

Trậttựaminoacid đượcmãhóatừ allelemlàGlu-His-Phe.

Nếuallele M có 300 nucleotideloại T thìallelemcũng có 300nucleotideloại T.

NếualleleMphiênmã1lầncầnmôitrườngcungcấp250nucleotideloạiAthìallelemphiên mã 2 lần cũng cần 250 nucleotide loại A.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, hormone insulin có vai trò điều hòa nồng độ đường trong máu. Bệnh nhân mắc tiểu đường do cơ thể không tự sản xuất được insulin cần tiêm insulin ngoại sinh để duy trì nồng độ đườnghuyếtởmứccânbằng.Hìnhảnhdướiđâymôtảtómtắtquátrìnhtạovàphânlậpdòngvi khuẩn E.coli mang gene quy định insulin của người. Nhận định nào sau đây đúng về quy trình này?Ở người, hormone insulin có vai trò điều hòa nồng độ đường trong máu. Bệnh nhân mắc tiểu đường do cơ thể không tự sản xuất được insulin cần tiêm insulin ngoại sinh  (ảnh 1)

Sảnphẩm mong muốn cuối cùnglà tạo rasố lượnglớn plasmid ở vi khuẩn.

Genequy địnhinsulin chỉ biểuhiện khiđượcchèn vàovùng nhânE.coli.

Genekháng kháng sinh tiêudiệt cáctế bào khôngmang DNAtái tổ hợp.

Môitrường chứakháng sinhcó vai trò phânlậpcáctế bàomang DNAtái tổ hợp.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

MộttếbàocókiểugeneABDdEe{AB;Dd;Eelầnlượtnằmtrêncácnhiễmsắcthểsố(1),(2)ab             abvà(3)}.Tếbàonàytham giaquátrìnhgiảmphân tạogiaotử,trongquátrìnhgiảmphân Icủatế bào có xảy ra một đột biến. Biết tế bào này giảm phân tạo giao tử có xảy ra hoán vị gene. Hình sau mô tả hàm lượng DNA thay đổi trongquá trình phân bào này và số lượng allele hoặc nhóm allele (liên kết với nhau) trên mỗi nhiễm sắc thể số (1), (2), (3) của hai tế bào [X], [Y].Theolý thuyết, phátbiểunào sauđây đúng vềtế bào này?

Tếbào [X]có bộ nhiễm sắcthể (n– 1);tếbào [Y]có bộ nhiễm sắcthể (n + 1).

Sauquátrìnhgiảm phân,có tối thiểu2 loạigiao tửđượctạo thành.

Trongcácloạigiaotử đượctạothành,cóthể cógiaotửvớikiểugeneAbdEe.

Tạithời điểm [K] làbắt đầu kìsau củaquátrình giảm phânI.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khinói về quátrìnhdịchmã, phát biểunào sau đây đúng?

ỞtrênmộtphântửmRNA,cácribosomekhácnhautiếnhànhđọcmãtừcácđiểmkhácnhau, mỗi điểm đặc hiệu với một loại ribosome.

Quá trình dịch mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bổ sung được thể hiện tất cả các bộ ba trên mRNA.

Tronggiaiđoạnmởđầucủaquátrìnhdịchmã,khitiểuphầnlớncủaribosomeliênkếtvớitiểu phầnnhỏtạothànhribosomehoànchỉnhthìtRNAgắnaminoacidmởđầuởvịtríPcủatiểuphần lớn ribosome.

Mỗi phân tử mRNA có thể tổng hợp được nhiều chuỗi polypeptide, các chuỗi polypeptide được tổng hợp từ một mRNA có cấu trúc khác nhau.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại viện công nghệ California, Matthew Meselson và Franklin Stahl đã nuôi cấy tế bào E.coli qua một số thế hệ trong môi trường chứa các nucleotide tiền chất được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ15N.Cácnhàkhoahọcsau đó chuyển vikhuẩn sang môitrường chỉ chứađồng vị14N. Sau 20 phút và 40 phút, các mẫu vi khuẩn nuôi cấy được hút ra. Meselson và Stahl có thể phân biệtđượccácphântửDNAcótỷtrọngkhácnhaubằngphươngpháplytâmsảnphẩmDNAđược chiết rút từ vi khuẩn. Biết rằng mỗi vi khuẩn E.coli nhân đôi sau mỗi 20 phút trong môi trường nuôi cấy (Hình sau). Phát biểu nào sau đây đúng?Tại viện công nghệ California, Matthew Meselson và Franklin Stahl đã nuôi cấy tế bào E.coli qua một số thế hệ trong môi trường chứa các nucleotide  (ảnh 1)

ThínghiệmnàyđượcthiếtkếđểchứngminhnguyêntắcbổsungcủaquátrìnhnhânđôiDNA.

Tạithờiđiểm 40phút,số phântửDNAởbăngCbằngsố phântửDNAởbăngB.

Sau20phút nuôicấy,vi khuẩntrong bìnhnuôicấy chỉcóDNAgồmcácmạchchứa14N.

Nếu tiếp tục nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường chứa 14N và lấy mẫu ở thời điểm 80 phút thì số lượng phân tử DNA ở băng B thay đổi so với thời điểm 40 phút.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Xửlýphôicủamộtloàicôntrùnggâyđộtbiếnmấtđoạnnhiễmsắcthểởsáuvịtríkhácnhau(A, B,C,D,EvàF).Theodõithờigiansốngcủacácphôitươngứngvớicácđộtbiến,kếtquảđược thể hiện qua hình dưới đây:Xử lý phôi của một loài côn trùng gây đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể ở sáu vị trí khác nhau (A, B, C, D, E và F). Theo dõi thời gian sống của các phôi tương ứng với các đột biến, kết quả được thể hiện qua hình dưới đây: (ảnh 1)Biếtrằngsựphânbố cácgenetrên nhiễmsắcthểlàđềunhau vàphôimang độtbiếnmấtđoạnở vịtrí(F)vẫnpháttriểnthànhcơthểbìnhthường.Chocácphátbiểusauđây,phátbiểunàokhông đúng?

Kíchthướcđoạnnhiễm sắcthểbịmấtcànglớnthìthờigiansốngsótcủaphôicàngkéodài.

Vịtrí(F)cóthể mãhóasốloạibảnphiênmãíthơnsovớicácvịtrí khác.

Cácgenetrênvịtrí(A)thểquantrọnghơnsovớicácgenetrênvịtrí(B)đốivớisựpháttriểnphôi.

Giả sử rằng các gene trên vị trí (B) và (E) đóng góp ngang nhau cho sự phát triển phôi, thìmật độ gene trên vị trí (E) có thể thấp hơn mật độ gene trên vị trí (B).

Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Phần II: Câu trắcnghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từcâu 1 đếncâu 6.Trongmỗi ý a),b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.Ở một số virus có vật chất di truyền là RNA (HIV, SARS-CoV-2,…) có quá trình phiên mã ngược.Saukhivàotếbào,RNAđượcenzymephiênmãngượccủaviruschuyểnthànhDNAvà cài xen vào DNA của tế bào chủ. Sơ đồ sau khái quát quá trình truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ phân tử.Ở một số virus có vật chất di truyền là RNA (HIV, SARS-CoV-2,…) có quá trình phiên mã ngược. Sau khi vào tế bào, RNA được enzyme phiên mã ngược của virus chuyển thành DNA và cài xen vào DNA của tế bào chủ. (ảnh 1)

a)

Quátrình (1)làquátrìnhtái bảnDNA.

ĐúngSai
b)

Quátrình (1)và(2)cùng sửdụng chung một hệenzyme.

ĐúngSai
c)

Loạibỏ enzyme phiênmã ngượcsẽngăncản HIVnhân lêntrong tếbào chủ.

ĐúngSai
d)

Quátrình (3)sử dụngaminoacid củatếbào chủ.

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Khiquansátvềhìnhdángcủaloàibọngựalávàsựthayđổimàulôngcủaloàicáotuyếtbắccực (Hình dưới), cho các phát biểu sau đây:

Khi quan sát về hình dáng của loài bọ ngựa lá và sự thay đổi màu lông của loài cáo tuyết bắc cực (Hình dưới), cho các phát biểu sau đây: (ảnh 1)

a)

Hình dáng của loài bọ ngựa lá và sự thay đổi màu lông của loài cáo tuyết bắc cực đều là hiện tượng thường biến.

ĐúngSai
b)

Sự biểu hiện kiểu hình của hai loài là kết quả tương tác giữa kiểu gene và môi trường.

ĐúngSai
c)

Hai loài luôn di truyền kiểu hình vốn có cho thế hệ sau.

ĐúngSai
d)

Hình dáng loài bọ ngựa và sự thay đổi màu lông của cáo tuyết bắc cực có thể giúp chúng thích nghi tốt với môi trường sống.

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Đúng sai
1 điểm

Dựatrênthínghiệmtrên câyhoaphấn củaCorrens,hìnhsaugiảithíchchohiệntượngditruyền liên quan đến màu sắc lá của cây hoa mõm chó (cây hoa phấn, cây hoa mõm sói). Cho biết [X] chỉ lục lạp mang alelle bình thường quy định lá xanh; [Y] lục lạp mang alelle đột biến quy định lá có màu trắng; [h] lá màu trắng; [k] lá màu đốm; [m] lá màu xanh.Dựa trên thí nghiệm trên cây hoa phấn của Correns, hình sau giải thích cho hiện tượng di truyền liên quan đến màu sắc lá của cây hoa mõm chó (cây hoa phấn, cây hoa mõm sói).  (ảnh 1)Theo lý thuyết, cho các nhận định sau đây:

a)

Tế bào cây lá xanh có lục lạp mang allele quy định enzyme xúc tác cho phản ứng tổng hợp tạo ra diệp lục bình thường.

ĐúngSai
b)

Tế bào [1] và tế bào [3] phát triển thành cành thì có đủ 3 loại màu sắc lá [h], [k] và [m].

ĐúngSai
c)

Tế bào [2] phát triển hình thành cành thì sẽ có lá dạng [h].

ĐúngSai
d)

Tế bào [4] phát triển hình thành cây thì có thể có những cành lá dạng [h], thể có những cành lá dạng [k], có thể có những cành lá dạng [m] hoặc có cả cây chỉ có lá dạng [h].

ĐúngSai
Xem đáp án
24. Đúng sai
1 điểm

Ở vi khuẩn E. coli, operon lac có cụm gene cấu trúc gồm lacZ, lacY, lacA; trong đó gene lacZ quy định tổng hợp enzyme β-galactosidase. Người ta bổ sung X-gal và IPTG vào môi trường nuôi cấy để phát hiện sự có mặt và có hoạt tính của enzyme β-galactosidase thông qua màu sắc khuẩn lạc. Một số chủng E. coli được nuôi cấy trong các điều kiện khác nhau và thu được kết quả màu sắc khuẩn lạc được thể hiện ở bảng dưới đây:

ChủngE. coli

Môitrường khôngcó glucose(bổ sungX-gal + IPTG)

Khôngbổ sung lactose

Bổ sung lactose

Kiểudại

Khuẩnlạc trắng

Khuẩnlạcxanh dương

ĐộtbiếnA

Khuẩnlạc trắng

Khuẩnlạc trắng

ĐộtbiếnB

Khuẩnlạcxanh dương

Khuẩnlạcxanh dương

Ghichú:Cácchủngđột biếnởoperonlac chỉbịmộtđộtbiếnduy nhất.

a)

Ởmôi trườngbổ sunglactose, operonlaccủa3chủngvi khuẩnthí nghiệmđều hoạt động.

ĐúngSai
b)

Sựcómặt vàhoạtđộng chứcnăngcủa enzymeβ-galactosidaselàmkhuẩnlạccómàu trắng.

ĐúngSai
c)

Chủng đột biếnAcó thể bị đột biến ở vùng khởi động của operon lac làm cho enzyme RNA polymerase không thể liên kết và phiên mã.

ĐúngSai
d)

ChủngđộtbiếnBcóthểbịđộtbiếnởgeneđiềuhòalàmchoproteinứcchếbịmấtchức năng nên không liên kết được vào vùng vận hành của operon lac.

ĐúngSai
Xem đáp án
25. Đúng sai
1 điểm

Ởmộtloàithú,choconđựcchâncao,lôngđengiaophốivớiconcáichâncao,lôngđen(P),thu được F1có 37,5% con cái chân cao, lông đen: 12,5% con cái chân cao, lông trắng: 15,75% con đực chân cao, lông đen: 9,25% con đực chân cao, lông trắng: 3% con đực chân thấp, lông đen: 22%conđựcchânthấp,lôngtrắng.BiếtchiềucaodocặpgeneAaquyđịnh,haicặpgeneBbvà Dd quy định màu lông, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, cho các phát biểu sau đây:

a)

KiểugenecủaPcó thểlàXABYDd´XAbXaBDd.

ĐúngSai
b)

Tầnsố hoánvịgeneởcon cáicủađờiPlà 16%.

ĐúngSai
c)

ỞF1có 8 loại kiểu genequy định chân cao, lông đen.

ĐúngSai
d)

Lấyngẫu nhiên 1 conđựcF1, xácsuất thu được cáthểmang toàngenetrội là5,25%.

ĐúngSai
Xem đáp án
26. Đúng sai
1 điểm

Ởmộtloàithựcvậtcóhoa,xétbatínhtrạngkhácnhau:màusắchoa,chiềudàithânvàhìnhdạng lá;mỗitínhtrạngtuântheomộtquyluậtditruyềnkhácnhauvàcácgenequyđịnhcáctínhtrạng phânliđộclậpvớinhau.Cácnhàkhoahọcđãtiếnhànhnghiêncứubatínhtrạngtrênđểxácđịnh quyluậtditruyềnđãchiphối.Khicholaicácdòngthuầncókiểuhìnhkhácnhauthuđượcnhững kết quả như sau:Ở một loài thực vật có hoa, xét ba tính trạng khác nhau: màu sắc hoa, chiều dài thân và hình dạng lá; mỗi tính trạng tuân theo một quy luật di truyền khác nhau và các gene quy định các tính trạng phân li độc lập với nhau (ảnh 1)Giảsửtấtcảcáccâyconđượcsinhrađềukhỏemạnhvàđềuthamgiasinhsảnbìnhthường;khôngcóđột biếnxảyravàkhôngchịusựchiphốicủamôitrường.

a)

Cảbatính trạngtrênđềutuântheoquyluật ditruyềntương tácbổsung.

ĐúngSai
b)

Kiểuhìnhhoađỏ,thânthấp,ládàivàkiểuhìnhhoavàng,thânthấp,lábầudụcởF2cósố loại kiểu gene quy định bằng nhau.

ĐúngSai
c)

Nếu không tính đến vai trò của bố, mẹ trong các phép lai, có tất cả 256 phép lai khi cho cây hoa vàng, thân cao, lá dài ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau.

ĐúngSai
d)

Khitiếnhànhchogiaophấncáccâyhoatrắng,thâncao,látrònởF2vớinhauthìthuđược đời con kiểu hình hoa trắng, thân thấp, lá tròn chiếm 35/81.

ĐúngSai
Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

PHẦNIII.Câutrắcnghiệmtrảlờingắn.Thísinhtrảlờitừcâu1đếncâu6.

Cho các thành phần sau: Gene, mRNA, tRNA, enzyme, ribosome, ATP và amino acid. Có bao nhiêu thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide?

Đáp án đúng:

6

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 28. Khi quan sát quá trình giảm phân của1600tếbào sinhtinh,ngườitathấy 90tếbào cócặpnhiễmsắcthể số 5khôngphânlitrong giảmphân1,cácsựkiệnkháctronggiảmphândiễnrabìnhthường;cáctếbàocònlạigiảmphân bìnhthường.Theolýthuyết,trongtổngsốgiaotửđượctạothànhtừquátrìnhtrênthìsốgiaotử có14nhiễmsắcthểchiếmtỉlệbaonhiêuphầntrăm?(Tínhlàmtrònđến1chữsốsaudấuphẩy)

Đáp án đúng:

94,4

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Một đột biến điểm ở một gene làm thay đổi thành phần của chuỗi polypeptide (Hình 1). Cho biết bảng mã di truyền (Hình 2) như sau:

Một đột biến điểm ở một gene làm thay đổi thành phần của chuỗi polypeptide (Hình 1). Cho biết bảng mã di truyền (Hình 2) như sau: Theo lý thuyết, có bao nhiêu dạng đột biến điểm sau đây xảy ra để tạo thành đột biến như hình trên?  I.  (ảnh 1)

Theo lý thuyết, có bao nhiêu dạng đột biến điểm sau đây xảy ra để tạo thành đột biến như hình trên?

I. Thay thế A-T thành G-C. II. Thay thế G-C thành A-T. III. Thay thế A-T thành T-A.

IV. Thay thế G-C thành C-G. V. Mất một cặp A-T. VI. Mất một cặp G-C.

Đáp án đúng:

1

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Một loài động vật màgiới cái làXX,giới đựclà XY, alleleAquy định mắt đỏ trội hoàn toànso với allele a quy định mắt trắng; kiểu gene có cả allele B và D cho thân xám, các kiểu gene còn lạichothânđen.Thếhệ(P)xảyraphéplaigiữa2cáthểcùngmắtđỏ,thân xám,thuđượcF1có tỉ lệ các loại kiểu hình như thống kê trong bảng sau:

 

Tỉlệđực–cái1: 1

Loạikiểu hình

Mắtđỏ,

thân xám

Mắtđỏ,

thân đen

Mắttrắng,

thân xám

Mắttrắng,

thân đen

Giớicái

66%

9%

9%

16%

Giớiđực

33%

42%

4,5%

20,5%

Theo lí thuyết, những con cái có kiểu gene dị hợp về tất cả các cặp geneở F1 chiếm tỉ lệ baonhiêu? (Tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Đáp án đúng:

0,09

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Ởruồigiấm,ngườitatìmthấymộtallelelặntrênnhiễmsắcthểthườnggâynênkiểuhìnhchuyển đổi giới tính, allele trội tương ứng quy định giới tính bình thường. Mỗi khi có mặt của 2 allele lặnnàytrongkiểugenelàmchoruồicó2nhiễmsắcthểgiớitínhXbiểuhiệnkiểuhìnhconđực, nhưngnhữngconđựcnàybấtthụ.Cũngởloàinày,tínhtrạngmàumắt(đỏhoặctrắng)đượcquy định bởi một gene nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X gồm 2 allele trội lặn hoàn toàn.Ngườitatiếnhànhlaigiữamộtruồicáimắtđỏdịhợptửvề2cặpgenenàyvớimộtruồiđựcmắt trắngdịhợptửvềgenegâychuyểnđổigiớitính.ChúngsinhramộtsốlượnglớnconlaiF1.Cho cáccáthểF1tiếptụcgiaophốivớinhau.Theolíthuyết,tỷlệruồiđựcmắttrắngởF2làbaonhiêu phần trăm? (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)

Đáp án đúng:

40,6

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Ởruồigiấm,xét3cặpgenenằmtrên2cặpnhiễmsắcthểthường,mỗigenequyđịnh1tínhtrạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cá thể đều dị hợp 3 cặp gene giao phối với nhau, thu được F1gồm 8 loại kiểu hình theo tỉ lệ là 1:1:3:3:9:27:29:87. Biết giảm phân bình thường, theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể dị hợp 1 cặp gene trong số các cá thể trội 3 tính trạng ở F1là bao nhiêu? (Tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Đáp án đúng:

23

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack