Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 có đáp án - Đề 2
32 câu hỏi
PhầnI:Câutrắcnghiệmnhiềuphươngánlựachọn.Thísinhtrảlờitừcâu1đếncâu20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.Trongphươngpháptạogiốngnhờcôngnghệ gene,ngườita thườngdùngvectorlà
plasmid hoặcvirus.
vi khuẩnhoặcnấm.
virushoặcvikhuẩn.
plasmid hoặcvi khuẩn.
Chọn A
Cáccâyhoacẩmtúcầucócùngkiểugeneđượctrồngởnhữngmôitrườngkhácnhaucóthểcho hoa có màu đỏ, đỏ nhạt, đỏ tím và tím. Hiện tượng này có thể chịu ảnh hưởng của
đột biến gene.
lượng nướctưới.
độpHcủađất.
cườngđộánh sáng.
Chọn C
Trong điều hòa hoạt động của operon lac, khi có đường lactose thì quá trình phiên mã của các gene cấu trúc diễn ra vì allolactose gắn với
chất ứcchếlàmcho nó bị bất hoạt.
vùng O, kíchhoạt vùng O.
enzymeRNApolymeraselàmkích hoạtenzymenày.
protein điều hoàlàm kích hoạttổng hợp protein.
Chọn A
Đột biến thay thế một nucleotide ở vị trí bất kì của bộ ba nào sau đây đều không làm xuất hiện bộ ba kết thúc?
3’TTT5’.
3’GGA5’.
3’ACA5’.
3’ACC5’.
Chọn B
Hìnhảnhdướiđâythểhiệnhợptửcủamộtloàithựcvậtđangởkìsaucủaquátrìnhnguyênphân. Giả sử xảy ra hiện tượng không phân li của tất cả các NST, tế bào con sống sót được tạo ra từ hợp tử này sẽ có bộ NST như thế nào?
Đơn bội (n).
Lưỡng bội (2n).
Tambội (3n).
Tứ bội (4n).
Chọn D
Xét 16 tế bào sinh hạt phấn ở lúa cùng có kiểu gene AB DdEe ab giảm phân bình thường. Biết không xảy ra đột biến, có tối thiểu bao nhiêu loại giao tử được tạo ra?
8.
4.
2.
16.
Chọn C
Ởmột loàithựcvật có2n=36thì số nhómgeneliên kếtở thể mộtcủaloàinàylà bao nhiêu?
36
17
18
35
Chọn C
Cho một số phân tử nucleic acid thuộc tế bào nhân thực có cấu trúc được thể hiện ở hình ảnh dưới đây:

Phân tử có cấu trúc hoàn chỉnh và sẵn sàng tham gia làm khuôn cho quá trình dịch mã là
(I).
(II).
(III).
(IV).
Chọn C
Hai gene mã hoá cho tiểu phần lớn và tiểu phần nhỏ của enzyme Rubisco có hoạt tính sinh học xúc tác phản ứng giữa CO₂ và ribulose-1,5-bisphosphate (RuBP). Đây là ví dụ về
phân li.
phân li độclập.
liên kết gene.
tương tácgene.
Chọn D
Ở người, bệnh mù màu đỏ - lục do đột biến gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây ra. Ngườichồngmùmàuvàngườivợbìnhthườngsinhramộtngườicontraibịmùmàu,ngườicon trai đó đã nhận allele lặn từ
bố.
mẹ.
ông nội.
bànội.
Chọn B
Trong quá trình nuôi tằm lấy tơ, người nuôi tằm nhận thấy tằm đực cho năng suất cao hơn tằm cáinêngiữlạicáctrứngnởratằmđực.Genequyđịnhmàuvỏtrứngnằmtrênnhiễmsắcthểgiới tínhZ,khôngcóalleletrênW,trongđóalleleAquyđịnhtrứngcómàusẫm,aquyđịnhtrứngcó màu sáng. Cặp phép lai nào dưới đây xác định được giới tính ngay từ giai đoạn trứng?
♂ ZaZa ×♀ ZAW.
♀ ZAZa ×♂ZAW.
♀ ZAZa ×♂ZaW.
♀ ZAZA×♂ ZaW.
Chọn A
Hìnhsaumôtảquátrìnhphiên mãởvi khuẩn, hãycho biết nhậnđịnh nào sai?
Cácchú thích: 1-đầu5’; 2-đầu 5’;3-đầu 3’; 4-đầu 5’; 5-đầu 3’.
Mạchcủagene(chú thích 3đến 2) làmạch mãhóa.
YlàRNApolymerase;Z làcácnuleotide tự do.
PhântửmRNAtạoracóthể trựctiếptham gia quátrìnhdịch mã.
Chọn B
Mạch của gene (3 đến 2) có chiều 3’ →5’ là mạch khuôn để tổng hợp mRNA, mạch còn lại mới là mạch mã hóa
Xét 6 gene A, B, C, D, E, G ở một loài thực vật lưỡng bội. Nghiên cứu số lượng bản sao của các gene ở các tế bào trên cùng một cơ thể bình thường, người ta có được số liệu thể hiện trong bảng sau:

Nhậnđịnhnào sauđây sai?
TếbàoIIlàgiao tử, cácgeneđều nằm trongnhân.
TếbàoIlà tếbào sinh dưỡng.
TếbàoIII đangở kì sau củaquátrình nguyênphân.
GeneA,B, C,Dnằmtrongnhân, geneE, Gnằmtrongtếbào chất.
Hướng dẫn giải (Đáp án A)
Tế bào II có thể là giao tử, nhưng số lượng bản sao của gene E, G khác biệt nên 2 gene này nằm ngoài nhân.
Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lac Z thuộc nhóm operon lac mã hóa b- galactoxidase phụ thuộc sự có mặt của glucose và lactose trong môi trường. Khi môi trường có cả glucose và lactose, enzyme này biểu hiện ở mức thấp, khi môi trường chỉ có lactose, enzyme đượcbiểuhiện ởmứctăngcườngtrong cáctếbàovikhuẩnkiểudại. Bằngkĩthuậtgâyđộtbiến và chuyển DNA plasmid mang các trình tự gene có nguồn gốc từ nhiễm sắc thể E.coli này vào cáctếbàoE.colikhác,ngườitađãtạođược3chủngvikhuẩnđộtbiếncókiểugenelưỡngbộivề các gene và trình tự điều hòa tham gia phân giải lactose (chủng [1] tới [5]) như bảng sau.
Trongđó:
- I+,P+,O+,Z+tươngứnglàcáctrìnhtựkiểudạicủagenemãhóaproteinứcchế(I),vùngP,vùngO
vàgenelacZ.
- P–,O–, Z– là cáctrìnhtự độtbiến mất chứcnăngsovới trình tựkiểu dạitương ứng.
- I– là đột biến làmprotein ứcchếmấtkhả năng gắn vùngO.
- ISlà đột biến làm proteinứcchếmất khả nănggắn vào đồng phân của lactose.
Xétcácphátbiểudướiđâykhiđưacácchủngtrênvàocácmôitrường:Khôngcóglucosevàlactose;Chỉ cólactose; Có cảglucosevàlactose. Phát biểunào sauđâykhông đúng?
Chủng[1]sẽkhôngbiểu hiện ở tấtcả cácmôi trường.
Chủng[2]chỉbiểu hiện mứctăng cường khichỉ có lactosetrong môi trường.
Chủng[4]cóthể biểuhiện ởtất cảcácmôi trường.
Chủng[3]vàchủng[5]sẽkhông biểu hiện ở tất cảcácmôi trường.
Chọn D
A. Đúng. Vì chủng [1] bị đột biến hoàn toàn ở vùng P nên không có enzyme bám vào để thực hiện phiên mã.
B. Đúng. Vì ở chủng [2] có vùng P hoạt động bình thường nên RNA polymerase có thể bám vào và tiến hành hoạt động nên biểu hiện chủng dại bình thường mà chủng dại thì sẽ biểu hiện mức tăng cường trong môi trường có lactose do lactose kết hợp protein ức chế gây mất hoạt tính.
C. Đúng. Vì có vùng P bình thường, có đột biến I- và Is nên hầu như không cần sự hoạt động của lactose mà quá trình vẫn diễn ra nên có thể biểu hiện ở mọi môi trường.
D. Sai. Vì chủng [3] và chủng [5] sẽ hoạt động bình thường, chủng [3] bị đột biến nhưng vẫn giữ trạng thái dị hợp nên vẫn hoạt động bình thường và có biểu hiện khi môi trường có lactose, còn chủng [5] có đột biến Is nên biểu hiện ở tất cả các môi trường.
Ởmộtloàiđộngvật,xétmộtbệnhditruyềndomộtđộtbiếnđiểmlàmallelebìnhthườngM thành allele đột biến m. Có một số thông tin di truyền được cho bởi 2 bảng dưới đây:
Bảng1:Một phần củabảng mã di truyền |
| Bảng2:Một phầntrìnhtự DNA | |||||||
Chữcáithứhai | Chữcáithứ ba |
Allele | Trìnhtựmạchkhuôn DNA (chiều3’-5’) | Trìnhtự amino acid |
| ||||
A | G | T | C |
| |||||
Phe | Ser | Tyr | Cys | A | M | -CTTGCAAAA - | -Glu-Arg-Phe- |
| |
Leu | Pro | His | Arg | A |
| ||||
Val | Ala | Glu | Gly | T | m | -CTTGTAAAA- | …. |
| |
Phátbiểunào dướiđâylàđúng?
Đãxảyrađột biếnlàm thaythế mộtcặp A-Tthành mộtcặp G-C.
Trậttựaminoacid đượcmãhóatừ allelemlàGlu-His-Phe.
Nếuallele M có 300 nucleotideloại T thìallelemcũng có 300nucleotideloại T.
NếualleleMphiênmã1lầncầnmôitrườngcungcấp250nucleotideloạiAthìallelemphiên mã 2 lần cũng cần 250 nucleotide loại A.
Chọn B
A sai. Dựa trên trình tự mạch khuôn của allele M và allele m ® đã xảy ra đột biến thay thế 1 C thành 1 T trên mạch khuôn hay đột biến thay thế 1 cặp G-C thành 1 cặp A-T.
B đúng. Dựa vào bảng mã: CTT-Glu; GTA-His; AAA-Phe ® trật tự amino acid của allele m là Glu-His-Phe.
C sai. Nếu allele M có 300 nucleotide loại T thì allele m có 301 loại T.
D sai. Trên mạch khuôn của allele M có 1C bị đột biến thay thế thành 1T ® số nucleotide loại T trên mạch khuôn của allele m nhiều hơn allele M là 1 nucleotide.
® Khi allele m phiên mã 1 lần thì cần số nucleotide môi trường cung cấp loại A nhiều hơn allele M 1 nucleotide.
Þ Nếu allele M phiên mã 1 lần cần môi trường cung cấp 250 nucleotide loại A thì allele m phiên mã 2 lần cần 502 nucleotide loại A.
Ở người, hormone insulin có vai trò điều hòa nồng độ đường trong máu. Bệnh nhân mắc tiểu đường do cơ thể không tự sản xuất được insulin cần tiêm insulin ngoại sinh để duy trì nồng độ đườnghuyếtởmứccânbằng.Hìnhảnhdướiđâymôtảtómtắtquátrìnhtạovàphânlậpdòngvi khuẩn E.coli mang gene quy định insulin của người. Nhận định nào sau đây đúng về quy trình này?
Sảnphẩm mong muốn cuối cùnglà tạo rasố lượnglớn plasmid ở vi khuẩn.
Genequy địnhinsulin chỉ biểuhiện khiđượcchèn vàovùng nhânE.coli.
Genekháng kháng sinh tiêudiệt cáctế bào khôngmang DNAtái tổ hợp.
Môitrường chứakháng sinhcó vai trò phânlậpcáctế bàomang DNAtái tổ hợp.
Chọn D
A. Sai.Sảnphẩm cuốicùng làtạo vikhuẩn chứa DNAtái tổhợp sảnxuất insulin.
B. Sai. Gen insulin được gắn vào plasmid, nhờ promoter thích hợp nên gene insulin mới biểu hiện.
C. Sai. Các tế bào không mang DNA tái tổ hợp sẽ bị kháng sinh tiêu diệt.
MộttếbàocókiểugeneABDdEe{AB;Dd;Eelầnlượtnằmtrêncácnhiễmsắcthểsố(1),(2)ab abvà(3)}.Tếbàonàytham giaquátrìnhgiảmphân tạogiaotử,trongquátrìnhgiảmphân Icủatế bào có xảy ra một đột biến. Biết tế bào này giảm phân tạo giao tử có xảy ra hoán vị gene. Hình sau mô tả hàm lượng DNA thay đổi trongquá trình phân bào này và số lượng allele hoặc nhóm allele (liên kết với nhau) trên mỗi nhiễm sắc thể số (1), (2), (3) của hai tế bào [X], [Y].Theolý thuyết, phátbiểunào sauđây đúng vềtế bào này?
Tếbào [X]có bộ nhiễm sắcthể (n– 1);tếbào [Y]có bộ nhiễm sắcthể (n + 1).
Sauquátrìnhgiảm phân,có tối thiểu2 loạigiao tửđượctạo thành.
Trongcácloạigiaotử đượctạothành,cóthể cógiaotửvớikiểugeneAbdEe.
Tạithời điểm [K] làbắt đầu kìsau củaquátrình giảm phânI.
Chọn C
A. Sai. Tế bào [X] trên cặp nhiễm sắc thể số 3 có 2 chiếc, còn các cặp nhiễm sắc thể khác bình thường (có 1 chiếc) → giao tử (n + 1); tế bào [Y] trên cặp nhiễm sắc thể số 3 không có chiếc nào, còn các cặp nhiễm sắc thể khác bình thường (có 1 chiếc) → giao tử (n - 1).
B. Sai. Tối thiểu 1 loại giao tử tạo thành nếu tế bào giảm phân là tế bào sinh trứng.
C. Đúng.
- Xét hai cặp gene Aa và Bb (AB), hoán vị gene tạo ra 4 loại giao tử ( AB , Ab , aB , ab ).
- Xét cặp gene Dd, giảm phân bình thường tạo ra 2 loại giao tử (D và d).
- Xét cặp gene Ee, rối loạn phân li giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường tạo ra 2 loại giao tử (Ee và O).
→ Tổ hợp lại có thể thu một giao tử có kiểu gene Ab dEe.
D. Sai. Tại thời điểm [K], đã bắt đầu có sự khác biệt về bộ nhiễm sắc thể của tế bào [X] và tế bào [Y] → Hai tế bào [X] và [Y] đã bắt đầu độc lập nhau về bộ nhiễm sắc thể → bắt đầu kì cuối của quá trình giảm phân I.
Khinói về quátrìnhdịchmã, phát biểunào sau đây đúng?
ỞtrênmộtphântửmRNA,cácribosomekhácnhautiếnhànhđọcmãtừcácđiểmkhácnhau, mỗi điểm đặc hiệu với một loại ribosome.
Quá trình dịch mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bổ sung được thể hiện tất cả các bộ ba trên mRNA.
Tronggiaiđoạnmởđầucủaquátrìnhdịchmã,khitiểuphầnlớncủaribosomeliênkếtvớitiểu phầnnhỏtạothànhribosomehoànchỉnhthìtRNAgắnaminoacidmởđầuởvịtríPcủatiểuphần lớn ribosome.
Mỗi phân tử mRNA có thể tổng hợp được nhiều chuỗi polypeptide, các chuỗi polypeptide được tổng hợp từ một mRNA có cấu trúc khác nhau.
Chọn C
A. Sai. Bắt đầu từ 1 điểm đặc hiệu gần bộ ba mở đầu trên mRNA.
B. Sai. Bộ ba kết thúc trên mRNA không có đối mã tRNA liên kết bổ sung.
C. Đúng. tRNA gắn amino acid mở đầu ở vị trí P của tiểu phần lớn ribosome
D. Sai. Các chuỗi polypeptide được tổng hợp từ một mRNA có cấu trúc giống nhau
Tại viện công nghệ California, Matthew Meselson và Franklin Stahl đã nuôi cấy tế bào E.coli qua một số thế hệ trong môi trường chứa các nucleotide tiền chất được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ15N.Cácnhàkhoahọcsau đó chuyển vikhuẩn sang môitrường chỉ chứađồng vị14N. Sau 20 phút và 40 phút, các mẫu vi khuẩn nuôi cấy được hút ra. Meselson và Stahl có thể phân biệtđượccácphântửDNAcótỷtrọngkhácnhaubằngphươngpháplytâmsảnphẩmDNAđược chiết rút từ vi khuẩn. Biết rằng mỗi vi khuẩn E.coli nhân đôi sau mỗi 20 phút trong môi trường nuôi cấy (Hình sau). Phát biểu nào sau đây đúng?
ThínghiệmnàyđượcthiếtkếđểchứngminhnguyêntắcbổsungcủaquátrìnhnhânđôiDNA.
Tạithờiđiểm 40phút,số phântửDNAởbăngCbằngsố phântửDNAởbăngB.
Sau20phút nuôicấy,vi khuẩntrong bìnhnuôicấy chỉcóDNAgồmcácmạchchứa14N.
Nếu tiếp tục nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường chứa 14N và lấy mẫu ở thời điểm 80 phút thì số lượng phân tử DNA ở băng B thay đổi so với thời điểm 40 phút.
Chọn B
A. Sai. Thí nghiệm trên không chứng minh nguyên tắc bổ sung mà chứng minh quá trình nhân đôi theo nguyên tắc bán bảo toàn
B. Đúng. 20 phút: DNA nhân đôi 1 lần à Tất cả DNA đều có một mạch chứa 15N và một mạch chứa 14N (ở băng B)
40 phút: nhân đôi 2 lần: 50% DNA con có một mạch chứa 15N và một mạch chứa 14N (ở băng B) và 50% DNA con có cả mạch 14N.
C. Sai. Sau 20 phút à thế hệ DNA con, tất cả chứa DNA có một mạch mang 15N và một mạch mang 14N.
D. Sai. Sau mỗi thế hệ, số lượng phân tử DNA có 1 mạch mang 15N và 1 mạch mang 14N ở băng B không thay đổi.
Xửlýphôicủamộtloàicôntrùnggâyđộtbiếnmấtđoạnnhiễmsắcthểởsáuvịtríkhácnhau(A, B,C,D,EvàF).Theodõithờigiansốngcủacácphôitươngứngvớicácđộtbiến,kếtquảđược thể hiện qua hình dưới đây:
Biếtrằngsựphânbố cácgenetrên nhiễmsắcthểlàđềunhau vàphôimang độtbiếnmấtđoạnở vịtrí(F)vẫnpháttriểnthànhcơthểbìnhthường.Chocácphátbiểusauđây,phátbiểunàokhông đúng?
Kíchthướcđoạnnhiễm sắcthểbịmấtcànglớnthìthờigiansốngsótcủaphôicàngkéodài.
Vịtrí(F)cóthể mãhóasốloạibảnphiênmãíthơnsovớicácvịtrí khác.
Cácgenetrênvịtrí(A)cóthểquantrọnghơnsovớicácgenetrênvịtrí(B)đốivớisựpháttriểnphôi.
Giả sử rằng các gene trên vị trí (B) và (E) đóng góp ngang nhau cho sự phát triển phôi, thìmật độ gene trên vị trí (E) có thể thấp hơn mật độ gene trên vị trí (B).
Chọn A
A. Sai: Vì mặc dù vị trí E có kích thước lớn hơn vị trí D nhưng phôi mang đột biến mất đoạn E có thời gian sống ngắn hơn phôi mang đột biến mất đoạn D.
B. Đúng: Vì khi mất đoạn F không gây ảnh hưởng đến sự phát triển phôi. Chứng tỏ vị trí F mang ít gene hoặc các gene có ít vai trò quan trọng và ít được biểu hiện (ít được biểu hiện có thể là ít phiên mã, ít dịch mã) nên không ảnh hưởng đến sự phát triển phôi.
C. Đúng: Vì khi mất đoạn A làm cho thời gian sống của phôi ngắn hơn so với mất đoạn B, chứng tỏ vị trí A mang nhiều gene mã hoá có chức năng quan trọng hơn vị trí B.
D. Đúng: Vì nếu các gene trên (B) và (E) có vai trò quan trọng tương đương, nhưng đoạn mất tại (E) lớn hơn (B) mà vẫn có ảnh hưởng tương tự lên sự phát triển phôi, điều đó ngụ ý rằng mật độ gene trên (E) có thể thấp hơn trên (B).
Phần II: Câu trắcnghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từcâu 1 đếncâu 6.Trongmỗi ý a),b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.Ở một số virus có vật chất di truyền là RNA (HIV, SARS-CoV-2,…) có quá trình phiên mã ngược.Saukhivàotếbào,RNAđượcenzymephiênmãngượccủaviruschuyểnthànhDNAvà cài xen vào DNA của tế bào chủ. Sơ đồ sau khái quát quá trình truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ phân tử.
Quátrình (1)làquátrìnhtái bảnDNA.
Quátrình (1)và(2)cùng sửdụng chung một hệenzyme.
Loạibỏ enzyme phiênmã ngượcsẽngăncản HIVnhân lêntrong tếbào chủ.
Quátrình (3)sử dụngaminoacid củatếbào chủ.
Hướng dẫn giải
a) sai. Quá trình phiên mã ngược (1).
b) Sai. Quá trình (1) sử dụng enzyme phiên mã ngược, quá trình (2) sử dụng enzyme RNA polymerase.
c) đúng. Enzyme phiên mã ngược là enzyme thiết yếu của virus RNA. Nếu không có enzyme này, virus HIV không thể nhân lên được trong tế bào chủ.
d) đúng.
Khiquansátvềhìnhdángcủaloàibọngựalávàsựthayđổimàulôngcủaloàicáotuyếtbắccực (Hình dưới), cho các phát biểu sau đây:

Hình dáng của loài bọ ngựa lá và sự thay đổi màu lông của loài cáo tuyết bắc cực đều là hiện tượng thường biến.
Sự biểu hiện kiểu hình của hai loài là kết quả tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
Hai loài luôn di truyền kiểu hình vốn có cho thế hệ sau.
Hình dáng loài bọ ngựa và sự thay đổi màu lông của cáo tuyết bắc cực có thể giúp chúng thích nghi tốt với môi trường sống.
a) Sai thay đổi màu lông của loài cáo tuyết bắc cực là do thường biến và hình dáng của loài bọ ngựa lá không phải thường biến mà do kiểu gene quy định.
b) Đúng.
c) Sai vì sự thường biến không di truyền.
d) Đúng.
Dựatrênthínghiệmtrên câyhoaphấn củaCorrens,hìnhsaugiảithíchchohiệntượngditruyền liên quan đến màu sắc lá của cây hoa mõm chó (cây hoa phấn, cây hoa mõm sói). Cho biết [X] chỉ lục lạp mang alelle bình thường quy định lá xanh; [Y] lục lạp mang alelle đột biến quy định lá có màu trắng; [h] lá màu trắng; [k] lá màu đốm; [m] lá màu xanh.
Theo lý thuyết, cho các nhận định sau đây:
Tế bào cây lá xanh có lục lạp mang allele quy định enzyme xúc tác cho phản ứng tổng hợp tạo ra diệp lục bình thường.
Tế bào [1] và tế bào [3] phát triển thành cành thì có đủ 3 loại màu sắc lá [h], [k] và [m].
Tế bào [2] phát triển hình thành cành thì sẽ có lá dạng [h].
Tế bào [4] phát triển hình thành cây thì có thể có những cành lá dạng [h], thể có những cành lá dạng [k], có thể có những cành lá dạng [m] hoặc có cả cây chỉ có lá dạng [h].
Hướng dẫn giải
a) Đúng
b) Sai: Tế bào [1] phát triển cành chỉ có màu lá [m].
c) Đúng
d) Sai: Tế bào [4] không thể tạo cây chỉ có lá dạng [h].
Ở vi khuẩn E. coli, operon lac có cụm gene cấu trúc gồm lacZ, lacY, lacA; trong đó gene lacZ quy định tổng hợp enzyme β-galactosidase. Người ta bổ sung X-gal và IPTG vào môi trường nuôi cấy để phát hiện sự có mặt và có hoạt tính của enzyme β-galactosidase thông qua màu sắc khuẩn lạc. Một số chủng E. coli được nuôi cấy trong các điều kiện khác nhau và thu được kết quả màu sắc khuẩn lạc được thể hiện ở bảng dưới đây:
ChủngE. coli | Môitrường khôngcó glucose(bổ sungX-gal + IPTG) | |
Khôngbổ sung lactose | Bổ sung lactose | |
Kiểudại | Khuẩnlạc trắng | Khuẩnlạcxanh dương |
ĐộtbiếnA | Khuẩnlạc trắng | Khuẩnlạc trắng |
ĐộtbiếnB | Khuẩnlạcxanh dương | Khuẩnlạcxanh dương |
Ghichú:Cácchủngđột biếnởoperonlac chỉbịmộtđộtbiếnduy nhất.
Ởmôi trườngbổ sunglactose, operonlaccủa3chủngvi khuẩnthí nghiệmđều hoạt động.
Sựcómặt vàhoạtđộng chứcnăngcủa enzymeβ-galactosidaselàmkhuẩnlạccómàu trắng.
Chủng đột biếnAcó thể bị đột biến ở vùng khởi động của operon lac làm cho enzyme RNA polymerase không thể liên kết và phiên mã.
ChủngđộtbiếnBcóthểbịđộtbiếnởgeneđiềuhòalàmchoproteinứcchếbịmấtchức năng nên không liên kết được vào vùng vận hành của operon lac.
Ở lô chủng kiểu dại:
Môi trường không có lactose → operon lac không hoạt động → không có enzyme β- galactosidase → khuẩn lạc có màu trắng.
a) Sai: Ở đột biến A, môi trường bổ sung lactose, khuẩn lạc màu trắng → operon lac không hoạt động.
b) Sai: Môi trường có lactose → operon lac hoạt động → có enzyme β-galactosidase → khuẩn lạc có màu xanh
c) Đúng: Có thể do RNA polymerase không bám được vào vùng khởi động.
d) Đúng: Ở đột biến B, môi trường không bổ sung lactose, khuẩn lạc màu xanh → operon lac hoạt động → có thể protein ức chế không hoạt động.
Ởmộtloàithú,choconđựcchâncao,lôngđengiaophốivớiconcáichâncao,lôngđen(P),thu được F1có 37,5% con cái chân cao, lông đen: 12,5% con cái chân cao, lông trắng: 15,75% con đực chân cao, lông đen: 9,25% con đực chân cao, lông trắng: 3% con đực chân thấp, lông đen: 22%conđựcchânthấp,lôngtrắng.BiếtchiềucaodocặpgeneAaquyđịnh,haicặpgeneBbvà Dd quy định màu lông, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, cho các phát biểu sau đây:
KiểugenecủaPcó thểlàXABYDd´XAbXaBDd.
Tầnsố hoánvịgeneởcon cáicủađờiPlà 16%.
ỞF1có 8 loại kiểu genequy định chân cao, lông đen.
Lấyngẫu nhiên 1 conđựcF1, xácsuất thu được cáthểmang toàngenetrội là5,25%.
A,C,D - SAI
B - ĐÚNG
Ởmộtloàithựcvậtcóhoa,xétbatínhtrạngkhácnhau:màusắchoa,chiềudàithânvàhìnhdạng lá;mỗitínhtrạngtuântheomộtquyluậtditruyềnkhácnhauvàcácgenequyđịnhcáctínhtrạng phânliđộclậpvớinhau.Cácnhàkhoahọcđãtiếnhànhnghiêncứubatínhtrạngtrênđểxácđịnh quyluậtditruyềnđãchiphối.Khicholaicácdòngthuầncókiểuhìnhkhácnhauthuđượcnhững kết quả như sau:
Giảsửtấtcảcáccâyconđượcsinhrađềukhỏemạnhvàđềuthamgiasinhsảnbìnhthường;khôngcóđột biếnxảyravàkhôngchịusựchiphốicủamôitrường.
Cảbatính trạngtrênđềutuântheoquyluật ditruyềntương tácbổsung.
Kiểuhìnhhoađỏ,thânthấp,ládàivàkiểuhìnhhoavàng,thânthấp,lábầudụcởF2cósố loại kiểu gene quy định bằng nhau.
Nếu không tính đến vai trò của bố, mẹ trong các phép lai, có tất cả 256 phép lai khi cho cây hoa vàng, thân cao, lá dài ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau.
Khitiếnhànhchogiaophấncáccâyhoatrắng,thâncao,látrònởF2vớinhauthìthuđược đời con kiểu hình hoa trắng, thân thấp, lá tròn chiếm 35/81.
Hướng dẫn giải
Theo giả thuyết --> tính trạng màu hoa di truyền trội không hoàn toàn; tính trạng chiều cao cây di truyền tương tác bổ sung; tính trạng hình dạng lá di truyền tương tác bổ sung.
Quy ước gene:
AA: Hoa đỏ, Aa: Hoa vàng, aa: Hoa trắng
B-D-: Thân cao; B-dd, bbD-, bbdd: Thân thấp
E-F-: Lá bầu dục; E-ff, eeF-: Lá dài; eeff: Lá tròn
a) Sai. Vì tính trạng màu hoa do 1 cặp gene quy định, di truyền trội không hoàn toàn.
b) Đúng. Vì AA(B-dd, bbD-, bbdd)(E-ff, eeF-) có 20 loại kiểu gene; Aa(B-dd, bbD-, bbdd)(E-F-
) có 20 loại kiểu gene.
c) Sai. Vì Aa(B-D-)( E-ff, eeF-) có 16 loại kiểu gene --> Số phép lai khi cho cây hoa vàng, thân cao, lá dài ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau khi không tính đến vai trò của bố, mẹ trong các phép lai: C116 + C216 =136
d) Sai. Vì aa(B-D-)eeff × aa(B-D-)eeff --> đời con aa(B-dd, bbD-, bbdd)eeff = 17/81
PHẦNIII.Câutrắcnghiệmtrảlờingắn.Thísinhtrảlờitừcâu1đếncâu6.
Cho các thành phần sau: Gene, mRNA, tRNA, enzyme, ribosome, ATP và amino acid. Có bao nhiêu thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide?
(mRNA, tRNA, enzyme, ribosome, ATP và amino acid)
ĐÁPÁN:6
Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 28. Khi quan sát quá trình giảm phân của1600tếbào sinhtinh,ngườitathấy 90tếbào cócặpnhiễmsắcthể số 5khôngphânlitrong giảmphân1,cácsựkiệnkháctronggiảmphândiễnrabìnhthường;cáctếbàocònlạigiảmphân bìnhthường.Theolýthuyết,trongtổngsốgiaotửđượctạothànhtừquátrìnhtrênthìsốgiaotử có14nhiễmsắcthểchiếmtỉlệbaonhiêuphầntrăm?(Tínhlàmtrònđến1chữsốsaudấuphẩy)
ĐÁP ÁN: 94,4
90 tế bào GP không phân li trong giảm phân 1 => 360 giao tử đột biến (n +1 và n -1). Tỉ lệ giao tử đột biến = 360/6400 = 5,625%
=> Tỷ lệ giao tử bình thường (n = 14) = 100% - 5,625% = 94,4%.
Một đột biến điểm ở một gene làm thay đổi thành phần của chuỗi polypeptide (Hình 1). Cho biết bảng mã di truyền (Hình 2) như sau:

Theo lý thuyết, có bao nhiêu dạng đột biến điểm sau đây xảy ra để tạo thành đột biến như hình trên?
I. Thay thế A-T thành G-C. II. Thay thế G-C thành A-T. III. Thay thế A-T thành T-A.
IV. Thay thế G-C thành C-G. V. Mất một cặp A-T. VI. Mất một cặp G-C.
ĐÁP ÁN: 1
Quan sát hình 1 → đột biến điểm làm thay đổi amino acid: Ile → Val Quan sát hình 2 → Ile được mã hóa bởi các codon: AUU, AUC, AUA Val được mã hóa bởi các codon: GUU, GUC, GUA, GUG
→ 1 trường hợp đột biến: (I) thay thế A-T bằng G-C làm thay đổi codon theo 1 trong 3 hướng sau:
Hoặc AUU → GUU. Hoặc AUC → GUC. Hoặc AUA → GUA.
Một loài động vật màgiới cái làXX,giới đựclà XY, alleleAquy định mắt đỏ trội hoàn toànso với allele a quy định mắt trắng; kiểu gene có cả allele B và D cho thân xám, các kiểu gene còn lạichothânđen.Thếhệ(P)xảyraphéplaigiữa2cáthểcùngmắtđỏ,thân xám,thuđượcF1có tỉ lệ các loại kiểu hình như thống kê trong bảng sau:
Tỉlệđực–cái1: 1 | Loạikiểu hình | |||
Mắtđỏ, thân xám | Mắtđỏ, thân đen | Mắttrắng, thân xám | Mắttrắng, thân đen | |
Giớicái | 66% | 9% | 9% | 16% |
Giớiđực | 33% | 42% | 4,5% | 20,5% |
Theo lí thuyết, những con cái có kiểu gene dị hợp về tất cả các cặp geneở F1 chiếm tỉ lệ baonhiêu? (Tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
ĐÁP ÁN: 0,09
- Xét riêng tỉ lệ ở F1:
+ Màu mắt: Đỏ: Trắng = 3:1 => P: Aa × Aa
+ Màu sắc thân:
Xám: Đen = 9: 7 => Tương tác gene không allele, tính trạng phân bố không đều ở 2 giới. B-D-: Xám; A-bb, aaB-, aabb: Đen
=> P: BbXDXd × BbXDY.
- Xét chung cả hai tính trạng:
+ F1 có tỉ lệ mắt đỏ, thân xám chiếm 49,5%; tỉ lệ này khác phân li độc lập → Hoán vị gene. Cái con mắt đỏ, thân xám: A_B_XD_ = 0,495 → A_B_= 0,66 nên aabb = 0,16
Cho nên hoán vị gene xảy ra với tần số 20%.

Ởruồigiấm,ngườitatìmthấymộtallelelặntrênnhiễmsắcthểthườnggâynênkiểuhìnhchuyển đổi giới tính, allele trội tương ứng quy định giới tính bình thường. Mỗi khi có mặt của 2 allele lặnnàytrongkiểugenelàmchoruồicó2nhiễmsắcthểgiớitínhXbiểuhiệnkiểuhìnhconđực, nhưngnhữngconđựcnàybấtthụ.Cũngởloàinày,tínhtrạngmàumắt(đỏhoặctrắng)đượcquy định bởi một gene nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X gồm 2 allele trội lặn hoàn toàn.Ngườitatiếnhànhlaigiữamộtruồicáimắtđỏdịhợptửvề2cặpgenenàyvớimộtruồiđựcmắt trắngdịhợptửvềgenegâychuyểnđổigiớitính.ChúngsinhramộtsốlượnglớnconlaiF1.Cho cáccáthểF1tiếptụcgiaophốivớinhau.Theolíthuyết,tỷlệruồiđựcmắttrắngởF2làbaonhiêu phần trăm? (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)
ĐÁPÁN:40,6
Quy ước: allele quy định A: giới tính bình thường; allele a gây chuyển đổi giới tính.
Vậy kiểu gene: A-: quy định giới tính bình thường aa: chuyển đổi giới tính ở con cái có XX/ thường

Ởruồigiấm,xét3cặpgenenằmtrên2cặpnhiễmsắcthểthường,mỗigenequyđịnh1tínhtrạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cá thể đều dị hợp 3 cặp gene giao phối với nhau, thu được F1gồm 8 loại kiểu hình theo tỉ lệ là 1:1:3:3:9:27:29:87. Biết giảm phân bình thường, theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể dị hợp 1 cặp gene trong số các cá thể trội 3 tính trạng ở F1là bao nhiêu? (Tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
ĐÁPÁN:0,23









