Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 có đáp án - Đề 4
32 câu hỏi
PHẦNI. Câu trắcnghiệm nhiềuphươngánlựachọn. Thí sinhtrảlờitừ câu 1 đến câu 20. Mỗicâuhỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cơchếditruyềnphântửnàosauđâygiúptruyềnđạtthôngtinditruyềnquacácthếhệtếbào và cơ thể?
TáibảnDNA.
Phiênmã.
Dịchmã.
Độtbiến gene.
Hình 1 mô tả cấu tạo chung của một nucleotide. Hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng?

Đâylàđơn phâncấutạonên phântửRNA.
Cácloạinucleotidekhácnhauởthànhphần base nitrogeneous.
Đườngdeoxyribosecócôngthứcphântửlà C5H10O5.
Basenitrogeneousgồm có4 loại:A, U,G, C.
Trong một nghiên cứu phức tạp về di truyền ở loài chuột, các nhà khoa học đã theo dõi sự di truyền của 3 cặp gene A, B và C. Cả ba gene này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể nhưng liên kết không hoàn toàn. Qua các thế hệ lai, họ phát hiện ra rằng gene A và B có khoảng cách là 10cM, gene B và C có khoảng cách là 20cM và gene A và C có khoảng cách là 30cM Nhận định nào sau đây là đúng?
Traođổi chéo xảy rachủ yếu giữaAvàB sau đó là giữaB vàC.
Tầnsuấttraođổi chéolớnnhấtxảyragiữa AvàC
Tầnsuất trao đổi chéogiữaAvàC nhỏhơn giữaB vàC.
Xuhướng chủ yếucủa3 genenày là phân li độclập.
Sơ đồ nàoở hình2môtảchính xácnhất vềsựthay đổisố lượng NST củaquátrình giảm phân?

Sơ đồ II.
SơđồIV.
Sơ đồ I.
Sơ đồ III.
Giống lúaPR23 đượctạo ravới ưuđiểmđặcbiệtlàchỉtrồng mộtlần vàthu hoạchtrong nhiều nămlàthành tựu củaphương pháp tạo giống nào sau đây?
Laixa.
Laicảitiếngiống.
Công nghệ gene.
Gâyđộtbiến.
Một loài thực vật, xét 2 cặp gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và các gene liên kết hoàn toàn. Cho phép lai P: Cây dị hợp 2 cặp gene × Cây dị hợp 1 cặp gene, thu được F1. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây về F1 là sai?
ĐờiF1luônxuấthiện4loạikiểu gene.
ĐờiF1có1 loạikiểu geneđồnghợp 2 cặpgenechiếmtỉ lệ25%.
ĐờiF1chắcchắncókiểugenemang2 alleletrội.
ĐờiF1tỉlệkiểugenecó1alleletrộigấp2 lầnkiểugenecó2allele trội.
Hội chứng KeRNAs-Sayre là một hội chứng di truyền hiếm gặp nguyên nhân phát sinh do đột biến làm mất khoảng 10.000 nucleotide trong DNA ty thể. Hầu hết những người mắc hội chứng này đều có cơ mắt yếu, mí mắt sụp xuống, giảm thị lực và thường có vóc dáng thấp bé. Theo dõi sự di truyền của đặcđiểmnàyởmộtsốgiađìnhngườitaxâydựng đượccácsơđồphảhệtừ1đến4nhưhình3.Biếtrằng người mắchội chứng trong dòng họ đượctô đậm. Phảhệnào sau đây cho thấy một giađình bị ảnh hưởng bởi hội chứng KeRNAs-Sayre rõ ràng nhất?

Phảhệ1.
Phảhệ2.
Phảhệ3.
Phảhệ4.
Trong một thí nghiệm các nhà khoa học đã gây đột biến một gene mã hoá enzyme DNA ligaselàm cho enzyme này không thể thực hiện được chức năng của mình trong quá trình nhân đôi DNA. Điều gì sẽ xảy ra với quá trình nhân đôi DNAở tế bào mang gene đột biến này?
CácmạchDNAvẫn sẽđượcnhân đôi hoàn chỉnh nhưng tốcđộ sẽchậm hơn nhiều.
Quátrình nhânđôi sẽdừng lạihoàn toànvì cả hai mạchmới đềukhôngđượctổng hợp.
Cácđoạn DNAtrên mạch ra chậm không nốilại đượctạo raDNAphânmảnh vàkhông hoàn chỉnh.
Quátrình nhânđôi vẫndiễn ranhưng haiDNAcon tạothành đềubị độtbiến.
Trong nghiên cứu ung thư, việc giải trình tự toàn bộ hệ gene của người bệnh (Whole Geneome Sequencing – WGS) có ý nghĩ gì?
Đểxácđịnh vị trícủaoncogenemới xuấthiệndo đột biến.
Đểtìm đượctất cảcácloạiprotein có trong tếbào ung thư.
Đểđo tốc độ phânchiacủatế bào ung thư trong cơ thể.
Đểngănchặn sự biểuhiện củagenegâyung thư ngay trongquátrình phiên mã.
Giả sử loài thực vật A có bộ NST 2n = 4 kí hiệu là AaBb, loài thực vật B có bộ NST 2n = 6 kí hiệu là CcDdEe. Người ta đã tạo ra thể song nhị bội bằng cách lai cây loài A và cây loài B tạo ra các hợp tử F1, sau đó đa bội hóa tạo ra thể song nhị bội. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
Thểsong nhị bội có khảnăng sinh sản hữu tính bình thường.
Thểsong nhị bộicó thểcó kíhiệu bộ nhiễmsắcthểlà AABBccddEE.
Trongtếbàohợp tử F1 có5 nhiễmsắcthể.
Thểsong nhị bội có thểtạoratối đa 32 loại giao tử.
Mạch khuôn của gene ban đầu có đoạn trình tự nucleotide như sau: 3’TACTTC AAA-… 5’. Cho biết theo bảng mã di truyền thì codon AAA và AAG cùng mã hóa cho lysine, AAC và AAU cùng mã hóa cho asparagine. Có bao nhiêu trường hợp thay thế nucleotide ở vị trí số 6 làm thay đổi codon mã hóa amino acid này thành codon mã hóa amino acid khác?
2.
1.
4.
3.
Ởloài động vậtnào sau đâycon đựccóbộ nhiễm sắcthể đơn bội?
Gà.
Châu chấu.
Rệp.
Ruồi giấm.
Hình4làmôtảsơđồquyluậtditruyềnngoàinhân.Dựavàothôngtintrênsơđồhãycho biết kết luận nào sau đây là đúng?

Màusắclá câyconchỉ phụthuộcvàocây mẹ màkhôngphụ thuộcvàocây bố.
Câycó lábịđốm trắng làdo genemãhóadiệplụcnằm trongnhânbị đột biếnmất chứcnăng.
Cáccâycon cànhlátrắngchỉ đượcsinhratừ cây mẹcócànhlá trắng.
Màusắclácủacây hoaphấn làdo genenằm trong ti thểquy định.
Xét 5 tế bào của một cơ thể đực có kiểu gene 𝐴𝐵 𝐷𝑒𝐺 𝑀𝑛 𝑎̅̅𝑏̅̅ 𝑑̅̅𝐸̅̅𝑔̅̅ 𝑚̅̅̅𝑁̅̅ giảm phân bình thường tạo giao tử, mỗi tế bào chỉ xảy ra hoán vị gene ở tối đa ở 1 cặp NST, tại 1 điểm. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai về các giao tử được tạo ra?
Cótối đa18 loại giao tử đượctạo ra.
Cótối thiểu4 loạigiao tửđượctạo ra.
Nếuloại giaotử mang6alen trội chiếm25% thì cóít nhất 4tế bào xảyrahoán vị.
Nếuloại giaotử mang5 alentrội chiếm5% thìsẽcó5%giaotử mang2alen trội.
Bệnh Thalassemia là bệnh di truyền phổ biến nhất trên thế giới. Ước tính tỉ lệ mang gene thalassemia trung bình trong cộng đồng tất cả các dân tộc Việt Nam là 13,8%. 𝛽-thalassemia thể nặng có biểu hiện thiếu máu tan máu nặng, ảnh hưởng đến khả năng sống, chất lượng sống của người bệnh. Nhiều kĩ thuật phân tử đã được phát triển nhằm phát hiện đột biến gây bệnh𝛽- thalassemia, trong đó giải trìnhtự DNA là tiêu chuẩn để xác định các đột biến điểm và MLPA dùng để xác định đột biến mất đoạn/lặp đoạn. Với mục tiêu phát hiện các biến thể gene HBB gây bệnh 𝛽 thalassemia ở người lành mang gene bằng kĩ thuật giải trình tự gene Sanger và kĩ thuật MLPA, nghiên cứu tiến hành trên 102 trường hợp thiếu máuhồng cầunhỏ nhượcsắc, điệndi huyếtsắctố nghingờmangbiếnthể gâybệnh trên gene𝛽-globinđã loại trừ thiếu máu thiếu sắt. Kết quả đã xác định được 102 trường hợp đều mang đột biến gây bệnh trên gene HBB, trong đó 97% là đột biến điểm và 3% là đột biến mất đoạn, các loại đột biến thường gặp có CD26 chiếm 39,2%, CD17 chiếm 22,5%, CD41/42 chiếm 21,6%. Nhận định nào sau đây sai?
GiảitrìnhtựDNAcóthểpháthiệnđộtbiếnthêm,mất,thaythếcặpnucleotide,gâybệnh𝛽-thalassemia.
Mấtđoạn/lặpđoạnmang geneHBBcó thểgâybệnh 𝛽-thalassemia.
Đasố đột biến gâybệnh 𝛽-thalassemia làđột biếnmất đoạn mang geneHBB.
Việc sàng lọc, chẩn đoán sớm người bệnh, người mang gene trong cộng đồng đóng vai trò quan trọng giúp hạn chế sinh ra trẻ mắc bệnh 𝛽-thalassemia.
Ở vi khuẩnE. coli, có một số chủng độtbiến mất chức năng liênquan đến operon lac đãđượcphát hiện. Nhận định nào sau đây đúng về các chủng đột biến?
Chủng đột biến mất chức năng ở vùng khởi động, operon sẽ phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose.
Chủng đột biến mất chức năng vùng vận hành, operon sẽ không phiên mã ngay cả khi môi trường cólactose.
Chủng đột biến mất chức năng gene điều hòa,operon sẽ phiên mã ngay cả khi môi trường không cólactose.
Chủngđộtbiếnmấtchứcnăngmộttrongbagenecấutrúc,operonsẽkhôngphiênmãngaycảkhimôi trườngcólactose.
Một loài động vật, tính trạng màu mắt do 2 cặp gene Aa và Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường, phân li độc lập quy định và được mô tả bằng hình 5. Biết rằng không xảy ra đột biến và khi trong tế bào có chất B thì gene A bị bất hoạt; các allele lặn a và b khôngtổnghợpđược enzyme.Nhậnđịnhnàosau đâysai?
Trong loài này sẽ có 9 kiểu gene quy định màu mắt.
Cho cá thể mắt vàng giao phối với cá thể mắt trắng thì có thể thu được đời con có 50% cá thể mắt vàng.
Cho cá thể mắt đỏ giao phối với cá thể mắt trắng thì có thể thu được đời con có tỉ lệ 1: 2: 1.
Cho cá thể mắt đỏ giao phối với cá thể mắt vàng thì sẽ có tối đa 4 sơ đồ lai.
Khinói vềchọntạogiống bằnglai hữutính, nhậnđịnh dướiđây làđúng?
Tất cả các phép lai được sử dụng như giao phối gần, lai xa, thuận nghịch…đều tạo ra ưu thế lai.
Giống ca cao CCN51 với đặc điểm cho năng suất cao và thích nghi với nhiều vùng khí hậu khác nhau là giống cây trồng được tạo ra bằng phương pháp lai hữu tính
Các phép lai nhằm mục đích thu được ưu thế lai, con lai chủ yếu dùng làm giống để lưu trữ đặc tính giống tốt cho đời sau
Lai hữu tính được sử dụng trong chọn, tạo giống chỉ áp dụng có hiệu quả đối với các giống cây lương thực, thực phẩm và cây công nghiệp.
Hình 6 mô tả quá trình sản xuất vaccine phòngbệnhviêmganBdovirusHepatitisB.Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây sai?
[2] là đoạn gene cần chuyển, [3] là DNA tái tổ hợp.
Cácchủngvikhuẩn(5)và(6)manghệgene giống nhau.
Tạovaccine(9)làthànhtựucủacôngnghệ DNA tái tổ hợp.
Proteintrong(8)làloạisảnphẩmđượctổng hợp từ gene lấy của virus Hepatitis B.
Xét 2 locusgeneAvàB thuộc nhiễm sắc thể số 21, locusAcó 3 alleleA1,A2,A3, locusB có 4 allele B1, B2,B3,B4. Kếtquả phân tích DNAcác allele của 2 locus trên của một số người trong gia đình cóphảhệởhình 5đượcthểhiệnởBảng1.Biếtrằng2locusAvàBliênkếthoàntoàn,trongphảhệcó một người bị hội chứng Down, những người còn lại đều bình thường.
Theolýthuyết,có baonhiêunhận địnhsauđâyđúng?
I.NgườiII2cókiểu gene dịhợp 2cặp gene.
II.NgườiI3cókiểu gene đồnghợp 2cặp gene.
III.NgườiIII2làngườibị hộichứngDown.
IV. Sựrối loạnphân li cặp nhiễm sắcthểsố21 cóthểxảy raở ngườiII3.
1.
4.
2.
3.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Quan sát hình 8 giống thỏ Himalaya nuôi ở nhiệt độ môi trường 25°C hoặc thấp hơn có đuôi, tai, đầu các chi và mõm màu đen còn toàn thân có lông màu trắng (hình bên trái). Tuy nhiên, khi nuôi ở nhiệt độ môi trường bằng hoặc lớn hơn 30°C thì có lông hoàn toàn trắng (hình phải).Tại sao các tế bào của cùng một cơ thể, có cùng một kiểugen nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận khác nhau của cơ thể? Để lí giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước đá; tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen. Từ kết quả thí nghiệm trên, kết luận sau đây đúng hay sai?
Màu sắclôngthỏ Himalaya chịuảnh hưởng củanhiệt độ môi trường.
Khi buộc cục nưóc đá vào lưng có lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gen ở vùng này làm cho lông mọc lên có màu đen.
Nhiệt độ thấp enzyme điều hoà tổng hợp melanin hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp được mêlanin làm lông đen. Nhiệt độ cao làm biến tính enzyme điều hoà tổng hợp mêlanin, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp mêlanin làm lông trắng.
ThỏHimalayamàutrắngđemcạolôngởtaiđuôi,sauđónuôilạimôitrường25°Choặcthấphơnthì lông tai và đuôi sẽ có màu đen.
Khi nghiêncứu vềkhảnăng sản xuất một loại enzymeX ở một chủng vi khuẩn, người taxácđịnh được enzyme này do một gene X quy định. Ở phiên bản bình thường (phiên bản hoang dại), gene X bị ức chế bởi kháng sinh R. Gene X này bị đột biến tạo thành 2 phiên bản khác và các nhà khoa học cũng đã phân lập được 2 chủng vi khuẩn mang đột biến này (gọi là chủng X1 và chủng X2). Kết quả nghiên cứuso sánh hàm lượng mRNA và hoạt tính protein X của cả 3 chủng khi có mặt kháng sinh R ở các nồng độ khác nhau (đơn vị nanoMol – nM) được thể hiện trong bảng 2 và đồ thị 1:

Đồthị1
Biết rằng hoạt tính của enzyme X phụ thuộc vào nồng độ enzyme này (hoạt tính enzyme gia tăng theo sự gia tăng nồng độ cho đến đạt giá trị bão hòa). Từ kết quả nghiên cứu, mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
Kháng sinh R đã ức chế sự biểu hiện gene X ở các chủng đột biến.
Trong thí nghiệm, các chủng vi khuẩn đều có khả năng phiên mã khi môi trường có sự xuất hiện của kháng sinh.
Chủng X1 có hoạt tính enzyme thấp hơn cả chủng dại chứng tỏ kháng sinh R đã làm ức chế quá trình phiên mã và dịch mã của allele đột biến này.
Chủng X2 là chủng mang đột biến có khả năng kháng kháng sinh R.
Một số vi khuẩn có cơ chế bổ sung để điều hòa tổng hợp các enzyme tham gia vào quá trình sinh tổng hợp trytophan (Trp). Ở phía trước của các gene cấu trúc (trpA-E) trong operon trytophan (Trp) có một đoạn trình tự dẫn đầu (trpL), mã hóa cho đoạn peptide dẫn đầu. trpL chứa hai bộ ba mã hóa tryptophan liên tiếp.
![]() |
Ở nồng độ tryptophan cao, ribosome dịch mã mRNA đoạn trình tự peptide dẫn đầu và dừng lại ở bộbakếtthúc,dođó chekhuấtđoạn2củamRNAvàchophéphaiđoạn3 và4tạocấutrúckẹptóc (Hình 10 a). Cấu trúc kẹp tóc được theo sau bởi chuỗi poly-U là tín hiệu kết thúc phiên mã làm cho enzyme RNA polymerase (RNA pol) tách khỏi DNA.
![]() |
Hình10a
Tuy nhiên, ở nồng độ tryptophan thấp, ribosome bị nghẽn lại tại vị trí các bộ ba mã hóa triptophan cho phép hai đoạn 2 và 3 hình thành cấu trúc kẹp tóc (Hình 10 b). Nhờ vậy, toàn bộ operon tryptophan có thể được phiên mã bởi RNA polymerase.
![]() |
Hình10b
Hãycho biếtnhững phátbiểu dướiđây làĐúng hay Sai?
Cơ chế điều hòa giống hệt như vậy cũng xuất hiện ở các gene trong nhân của các sinh vật nhân thực.
Khi giảm nồng độ aminoacyl-tRNA synthetase (enzyme gắn tryptophan vào tRNA-Trp), thì sự phiên mã của các gene trpA-E sẽ bị bất hoạt ở một nồng độ tryptophan thấp hơn.
Sau khi loại bỏ một trong hai bộ ba mã hóa tryptophan trong đoạn trình tự dẫn đầu, thì sự phiên mã của các gene trpA-E sẽ bị bất hoạt ở nồng độ tryptophan thấp hơn.
Trong trường hợp một đột biến làm mất ổn định cấu trúc kẹp tóc 2-3, thì sự phiên mã các genetrpA-E sẽ bị bất hoạt ở nồng độ tryptophan thấp hơn.
Ở một loài động vật, màu lông được quy định bởi một gene với 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường. Allele A1xác định màu lông xám đậm, trội hoàn toàn so với các allele A2, A3và A4. Allele A2quy định màu lông xámnhạt, trội hoàn toàn so với A3và A4.Allele A3quy định lông trắng nhưngcó màu đen ở tai, đuôi, chân và mõm, trội hoàn toàn so với allele A4tạo kiểu hình bạch tạng. Sự biểu hiện của allele A3phụ thuộc vào nhiệt độ, với enzyme do allele này quy định không hoạt động khi nhiệt độ vượt quá 35°C. Do đó, kiểu hình do allele A3chỉ xuất hiện khi nhiệt độ thấp hơn 35°C. Các nhận định sau là đúng hay sai?
Kiểuhình lông xám nhạtcó nhiều kiểu genenhất.
Ởnhiệt độ370C, phéplai A3A4x A3A4cho thếhệconcó kiểuhình lôngbạchtạng chiếm25%.
PhéplaiA1A2x A3A4cho đời con khôngcó kiểu hìnhbạch tạng dùnuôiở bấtkì điều kiện nào.
Ởnhiệt độ350C, kiểugeneA2A3vàA3A4có kiểuhình khácnhau.
Sơđồ phảhệbênmô tảsự ditruyền một bệnhở người, bệnhdo mộtgenecó 2allelequy định. Xétcácphát biểusau đây làđúng hay sai?

Bệnhdo genenằm trên nhiễm sắcthể giới tính quy định.
Xácđịnhđượckiểugenecủa11ngườitrongphảhệ.
Xácsuấtđểngườisố11cókiểugeneđồnghợplà25%.
Xácsuất sinh contrai bình thườngcủacặp vợchồng 9 và10 là50%.
Ở chuột, sắc tố tạo nên màu lông được quy định bởi ba gene P, Q và R nằm trên ba nhiễm sắc thể riêng biệt. Mỗi gene trên đều có hai allele, trong đócác allele lặn (p, q, r) không tạo thành protein chức năng. Các gene này điều hoà sự tổng hợp sắc tố thông qua con đường sinh tổng hợp được minh hoạ ở sơ đồ 2 (dấu thể hiện sự át chế).Bảng 3 thể hiện tần số allele của hai quần thể chuột nghiên cứu, trong đó số cá thể của quần thể I gấp3lầnsốcáthểcủaquầnthểII.Chorằngcácquầnthểnày đềuđạt trạngthái cânbằng Hacđi–Vanbec.
Allele | Quần thể1 | Quần thể2 |
P | 0.5 | 0.2 |
q | 0.2 | 0.4 |
r | 0.1 | 0.5 |
Bảng 3
Theolýthuyếtcácnhậnđịnhsauđây làđúnghaysai?
Trong quần thể có 8 kiểu gene quy định kiểu hình chuột lông nâu.
Tỷ lệ chuột lông trắng ở quần thể I là 25%.
Cho cá thể chuột lông đen từ quần thể I giao phối với cá thể lông đen từ quần thể II, xác suất thu được chuột lông trắng ở đời con là 14,8%.
Tính tần số allele R khi hai quần thể trên hợp nhất với nhau là 0,6.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6; điền và tô kết quả vào phiếu trả lời.
Thí nghiệmtổng hợp DNA, RNA, protein nhân tạo bằng cách bốtrí ba ống nghiệm1,2,3 và bổsung thêm các thành phần như ở bảng 4 sau:
Ốngnghiệm | Thànhphần riêng | Thànhphần chung |
1 | Cácyếu tốcầnchotái bản DNA | Gene P; phân tử mRNA; các loại nucleotidetựdoA,T,U,G,C;20loại amino acid tự do. |
2 | Cácyếu tốcầnchoquátrìnhphiên mã | |
3 | Cácyếu tốcầncho quátrình dịch mã |
Bảng 4
Khi tiến hành do sơ ý, nhãn đánh dấu các ống nghiệm bị nhòe không còn phân biệt được các ống nghiệm 1,2 và 3 nên nhóm nghiên cứu đã ghi tạm thời lại các nhãn là X, Y, Z và xác định tỉ lệ các loại nucleotide tự do A, T, U, G, C còn lại trong mỗi ống nghiệm sau một thời gian thí nghiệm để đánh dấu lại và thu được kết quả như bảng 5.
Ốngnghiệm | Nồngđộ cácloại nucleotide cònlại trongmỗiống nghiệm (%) | ||||
A | T | U | G | C | |
X | 100 | 100 | 100 | 100 | 100 |
Y | 35 | 100 | 25 | 25 | 15 |
Z | 15 | 15 | 100 | 35 | 35 |
Bảng 5
Cácống nghiệmX, Y,Zlần lượttương ứngvới cácống nghiệm nào?(viết cácsố liên tiếp)
321
Ởmột loàithựcvật 2n= 6.Có một số thểthểđột biến đượcmô tảbằng cáchình đượcđánh số theothứtựtừ1 đến 4 như hình 12 dướiđây.
Viết theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các hình được mô tả là các thể đột biến tự đa bội.
23
Trong môi trường nhân tạo chứa các loại nucleotide tự doA, T, C, U. Một phân tử DNA đã được tổng hợp vàsau đó thựchiệnquátrình phiênmãtạomột RNA. Trên phân tử RNAtạothànhnày có tối đa bao nhiêu loại mã di truyền?
Quan sát một tế bào của 1 loài động vật đang phân bào người ta thu được kết quả như hình 13, các kí hiệu B, e, f là các NST. Một nhóm gồm 5 tế bào sinh dục sơ khai loài trên tiến hành nguyên phân 5 lần. Tổng số phân tử DNA trong nhân tế bào của tất cả các tế bào con sau khi hoàn tất quá trình nguyên phân là bao nhiêu?
960
Để xác định tần số các allele của locus A nằm trên NST thường ở một loài thú, người ta đã tiến hành thu mẫu DNA của 15 cá thể ngẫu nhiên trong quần thể, chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm có 5 cá thể.Mẫu DNA của mỗi cá thể được xử lý với enzyme cắt giới hạn để cắt locus A ra khỏi hệ gene, sau đó khuếch đại bằng phương pháp PCR. Các sản phẩm PCR được tinh sạch (chỉ còn các bản sao của locus A) và tiến hành phân tích bằng phương pháp điện di. Kết quả điện di được mô tả ở hình 14. Biết rằngallele1 là allele kiểu dại, quy định kiểu hình lông đen, các allele 2, 3 đều là các allele đột biến, quy định kiểu hình lông xám và lặn so với allele 1, kiểu gene chứa cả allele 2 và 3 cho kiểu hình lông xám. Quy ước allele 1 là A1, allele 2 là A2, allele 3 là A3

Hình 14
Chocáccáthểtrongquầnthểgiaophốingẫunhiên,đờiconF1tỉlệcáthểcótỷlệkiểuhìnhlôngđen chiếm bao nhiêu %?
Ở một loài ruồi thuộc chi Drosophila, gene A quy định enzyme A tổng hợp sắc tố đỏ nằm trên NST thường, phiênbản đột biến lặn akhông có chứcnăng. Sựbiểu hiện sắctố đỏ thànhmàumắt đỏchịu sự chi phối của gene B ở NST khác, gene này cũng có một phiên bản đột biến lặn b bị mất chức năng. Nếu màu đỏ không được biểu hiện thì mắt có màu trắng. Ở thế hệ P thuần chủng, đem những con ruồi đực (♂) mắt trắng x ruồi cái (♀) mắt trắng, F1thu được toàn mắt đỏ. Sau đó đem các con F1lai phân tích với những cá thể mang toàn allele lặn (lai phân tích), người ta thu được kết quả như sau:
Ruồi♂F1laiphântích.Fa-1cótỉ lệ1♀ mắtđỏ:1 ♀mắttrắng: 2♂mắt trắng.
Ruồi♀F1laiphân tích.Fa-2có tỉlệ1♀mắt đỏ:3♀ mắttrắng: 1♂ mắtđỏ:3 ♂mắt trắng.
Qua kiểm tra hóa sinh, thấy rằng trong những mắt trắng ở Fa-1, những con ruồi cái đều không tạo được sắc tố đỏ, còn một nửa cá thể đực tạo được sắc tố đỏ. Theo lý thuyết, khi chọn một cá thể mắt đỏ ở Fa-1, xác suất cá thể ấy mang allele b có nguồn gốc từ ruồi cái P là bao nhiêu %? (Đáp án làm tròn đến hàng đơn vị)











