Đề minh họa thi vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026 THCS&THPT Nguyễn Tất Thành (Hà Nội) có đáp án
46 câu hỏi
PHẦN TRẮC NGHIỆM
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of thefollowing questions.
The
An
A
No article
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Danh từ duy nhất → the sun
Dịch nghĩa: Mặt trời là một trong những nguồn năng lượng quan trọng nhất trên Trái Đất.
in
on
at
with
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cụm: at lunchtime (vào giờ ăn trưa)
Dịch nghĩa: Chúng tôi thường tụ tập ở căng tin vào giờ ăn trưa để trò chuyện và thư giãn.
threaten
encourage
challenge
force
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
encourage = khuyến khích
Dịch nghĩa: Chính phủ tổ chức các chiến dịch để khuyến khích mọi người sử dụng phương tiện công cộng.
Learnt
Learning
Learn
To learning
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Danh động từ làm chủ ngữ → Learning
Dịch nghĩa: Việc học ngôn ngữ mới mở ra nhiều cơ hội phát triển cá nhân.
way
journey
travel
trip
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
business trip = chuyến công tác
Dịch nghĩa: Bà tôi đang chăm sóc chúng tôi vì mẹ tôi đang đi công tác.
excited
tired
optimistic
relaxing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
tired = mệt
Dịch nghĩa: Sau khi chạy 30 phút, tôi hơi mệt và phải nghỉ.
convenient
the most convenient
more convenient
as convenient
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
So sánh hơn với tính từ dài: more convenient
Dịch nghĩa: Học online thường tiện lợi hơn vì học sinh có thể học theo tốc độ riêng.
Pollution
Ice-melting
Deforestation
Littering
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
deforestation = nạn phá rừng
Dịch nghĩa: Nạn phá rừng là việc chặt phá cây và rừng để lấy đất cho nông nghiệp hoặc đô thị.
In addition
However
Therefore
As a result
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
however = tuy nhiên
Dịch nghĩa: Đây là một quy trình đơn giản và rẻ. Tuy nhiên, nó vẫn có một số nguy cơ tiềm ẩn.
leaves
is leaving
will leave
is going to leave
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hiện tại đơn dùng cho lịch trình
Dịch nghĩa: Tàu của tôi rời lúc 11:30 nên tôi cần có mặt lúc 11:15.
who
them
that
whom
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Giới từ + whom → both of whom
Dịch nghĩa: Tôi có hai anh trai, cả hai đều muốn trở thành phi công.
a few
few
little
a little
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
a few + danh từ đếm được số nhiều
Dịch nghĩa: Để cải thiện kỹ năng nói, tôi đang sử dụng một vài ứng dụng học tập.
decision
balance
reason
success
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
balance = sự cân bằng
Dịch nghĩa: Việc có sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống là rất quan trọng.
take up
turn down
put off
look after
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
take up = bắt đầu (một sở thích)
Dịch nghĩa: Trong kỳ nghỉ hè, tôi quyết định bắt đầu học vẽ để thư giãn.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the optionthat best fits each of the numbered blanks.
FriendZone Club
FriendZone Club announced today that they will (15) a new Friendship Hub in the center of thecity by the end of this year. Sarah Nguyen, a club coordinator, said they hope to build strongercommunities and (16) loneliness among young people. Volunteers have shared their excitementabout working at the club. Up to 2,000 students will make new friends and enjoy social activities if theclub (17)their plan.
close
remain
open
ban
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
open = mở (một địa điểm mới)
Dịch nghĩa: FriendZone Club thông báo rằng họ sẽ mở một trung tâm kết bạn mới ở trung tâm thành phố vào cuối năm nay.
reduce
reducing
reduced
to reduce
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: hope to V → reduce
Dịch nghĩa: Họ hy vọng xây dựng cộng đồng gắn kết hơn và giảm sự cô đơn ở giới trẻ.
is changing
changed
will change
changes
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Câu điều kiện loại 1: If + S + V (hiện tại), S + will + V
Dịch nghĩa: Có tới 2.000 học sinh sẽ kết bạn mới và tham gia hoạt động nếu câu lạc bộ thực hiện kế hoạch của mình.
Dịch bài đọc:
Câu lạc bộ FriendZone
Câu lạc bộ FriendZone hôm nay thông báo rằng họ sẽ mở một Trung tâm Kết bạn mới ở trung tâm thành phố vào cuối năm nay. Sarah Nguyen, một điều phối viên của câu lạc bộ, cho biết họ hy vọng xây dựng những cộng đồng gắn kết hơn và giảm bớt sự cô đơn trong giới trẻ.
Các tình nguyện viên đã chia sẻ sự hào hứng của mình khi được làm việc tại câu lạc bộ. Có tới 2.000 học sinh sẽ kết bạn mới và tham gia các hoạt động xã hội nếu câu lạc bộ thực hiện kế hoạch của mình.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the optionthat best fits each of the numbered blanks.
Dear User 721,
We received your email this morning. In your email, you (18)a password reminder for your Facebook account. As it is impossible for us to get your original password back, we have generated a new one. Your new password is Ran 721. Please use this password to (19) Facebook next time. Then,you can change your password if you wish. Note that this is an (20)generated email. Please donot reply.
Best wishes,
Facebook Support Team
asked
requested
questioned
wondered
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
request = yêu cầu (trang trọng, đúng ngữ cảnh email)
Dịch nghĩa: Trong email của bạn, bạn đã yêu cầu nhắc lại mật khẩu cho tài khoản Facebook.
log in
set up
break into
turn off
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
log in = đăng nhập
Dịch nghĩa: Vui lòng sử dụng mật khẩu này để đăng nhập Facebook vào lần tới.
automatic
automatically
automated
automate
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
automated (tính từ) = tự động
Dịch nghĩa: Lưu ý rằng đây là một email được tạo tự động.
Dịch bài đọc:
Kính gửi người dùng 721,
Chúng tôi đã nhận được email của bạn vào sáng nay. Trong email, bạn đã yêu cầu nhắc lại mật khẩu cho tài khoản Facebook của mình. Vì chúng tôi không thể lấy lại mật khẩu cũ của bạn, nên chúng tôi đã tạo một mật khẩu mới.
Mật khẩu mới của bạn là Ran 721. Vui lòng sử dụng mật khẩu này để đăng nhập Facebook vào lần tới. Sau đó, bạn có thể thay đổi mật khẩu nếu muốn.
Lưu ý rằng đây là một email được tạo tự động. Vui lòng không trả lời email này.
Trân trọng,
Đội hỗ trợ Facebook
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaningto the underlined word(s) in each of the following questions.
moneyless
homeless
jobless
useless
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
on the dole = thất nghiệp (nhận trợ cấp)
Dịch nghĩa: Khi trí tuệ nhân tạo thay thế con người, nhiều người lo rằng họ có thể sẽ rơi vào tình trạng thất nghiệp.
Online learning platforms have considerably improved access to education for students in remote areas. Students can now join classes from home with just an internet connection.
thoughtfully
significantly
moderately
slightly
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
considerably = đáng kể
Dịch nghĩa: Các nền tảng học trực tuyến đã cải thiện đáng kể việc tiếp cận giáo dục cho học sinh ở vùng xa.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE inmeaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
good
bad
frequent
severe
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
adverse = bất lợi → trái nghĩa: good
Dịch nghĩa: Trận bóng bị hoãn do điều kiện thời tiết bất lợi.
repair
control
stop
start
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
put out (fire) = dập tắt → trái nghĩa: start
Dịch nghĩa: Đội cứu hỏa được khen vì đã dập tắt một đám cháy lớn trong thời gian kỷ lục.
Read the passage below and choose the best answer to fill each gap.
Healthy living habits are important for everyone. To live a healthy life, you should eat a balanced diet.This means (25)fruits, vegetables, whole grains, and proteins. Try to avoid too much sugar andjunk food. Drinking enough water is also essential. Aim for at least eight (26)a day to stayhydrated.
Exercise is another key part of healthy living. You don't need to go to the gym every day.Simple (27)like walking, cycling, or dancing can be fun and good for your body. Aim for atleast 30 minutesof exercise most days of the week.
(28)enough sleep is very important too. Try to sleep for 7 to 9 hours each night. Good sleep helpsyour body recover and keeps your mind (29).
Finally, remember to manage stress. You can do this by spending time with friends, practicinghobbies, ortrying relaxation techniques like meditation. These habits can help you feel betterand live a happier life!
eat
to eat
eating
eaten
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cấu trúc: mean + V-ing → eating
Dịch nghĩa: Điều này có nghĩa là ăn trái cây, rau, ngũ cốc nguyên hạt và protein.
Aim for at least eight (26)a day to stayhydrated.
buckets
vases
bars
glasses
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
glasses = cốc (nước)
Dịch nghĩa: Hãy cố gắng uống ít nhất 8 cốc nước mỗi ngày để giữ đủ nước.
activities
materials
advantages
programs
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
activities = các hoạt động
Dịch nghĩa: Những hoạt động đơn giản như đi bộ, đạp xe hoặc nhảy múa rất tốt cho cơ thể.
Doing
Getting
Giving
Making
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
getting enough sleep = ngủ đủ giấc
Dịch nghĩa: Việc ngủ đủ giấc cũng rất quan trọng.
Good sleep helpsyour body recover and keeps your mind (29).
sharp
heavy
high
bold
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
sharp = minh mẫn
Dịch nghĩa: Giấc ngủ tốt giúp cơ thể hồi phục và giữ cho đầu óc minh mẫn.
Dịch bài đọc:
Thói quen sống lành mạnh rất quan trọng đối với mọi người. Để sống khỏe mạnh, bạn nên ăn một chế độ ăn cân bằng. Điều này có nghĩa là ăn trái cây, rau, ngũ cốc nguyên hạt và protein. Hãy cố gắng tránh ăn quá nhiều đường và đồ ăn nhanh. Uống đủ nước cũng rất cần thiết. Hãy cố gắng uống ít nhất 8 cốc nước mỗi ngày để giữ cơ thể đủ nước.
Tập thể dục cũng là một phần quan trọng của lối sống lành mạnh. Bạn không cần phải đến phòng gym mỗi ngày. Những hoạt động đơn giản như đi bộ, đạp xe hoặc nhảy múa có thể vừa vui vừa tốt cho cơ thể. Hãy cố gắng tập ít nhất 30 phút hầu hết các ngày trong tuần.
Ngủ đủ giấc cũng rất quan trọng. Hãy cố gắng ngủ từ 7 đến 9 tiếng mỗi đêm. Giấc ngủ tốt giúp cơ thể hồi phục và giữ cho tinh thần minh mẫn.
Cuối cùng, hãy nhớ kiểm soát căng thẳng. Bạn có thể làm điều này bằng cách dành thời gian với bạn bè, theo đuổi sở thích hoặc thử các phương pháp thư giãn như thiền. Những thói quen này sẽ giúp bạn cảm thấy tốt hơn và sống hạnh phúc hơn!
Questions 30-35. Read the passage below and choose the best answer to each question.
The countryside of Britain is well known for its beauty and many contrasts: its bare mountains andmoorland, its lakes, rivers and woods, and its long, often wild coastline. Many of the most beautiful areasare national parks and are protected from development. When British peoplethink of the countryside,they think of farmland, as well as open spaces. Most farmland is privately owned but is crossed by a network of public footpaths.
Many people associate the countryside with peace and relaxation. They spend their free time
walking or cycling there or go to the country for a picnic or a pub lunch. In summer, people go to fruit farms and pick strawberries and other fruits.
The countryside faces many threats. Some are associated with modern farming practices, and the use of chemicals harmful to plants and wildlife. Land is also needed for new houses. The green belt, an area of land around many cities, is under increasing pressure. Plans to build new roads are strongly opposed by organizations trying to protect the countryside. Protesters set up camps to prevent, or delay, the building work.
[I] America has many areas of wild and beautiful scenery, and there are many areas, especially in the West in states, where few people live. In the New England states, it is common to see small farms surrounded by hills and green areas. [II] In Ohio, Indiana, Illinois and other Midwestern states, fields of corn or wheat reach the horizon and there are many miles between towns.
Only about 20% of Americans live outside cities and towns. [III] Services like hospitals and schools may be further away and going shopping can mean driving long distances. [IV] Some people even have to drive from their homes to the main road where their mail is left in a box. In spite of the disadvantages, many people who live in the country say that they like the safe, clean, attractive environment.
It can be inferred from paragraph 1 that in the countryside of Britain _______.
none of the areas faces the sea
only a few farms are publicly owned
most beautiful areas are not well-preserved
it is difficult to travel from one farm to another
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đoạn 1: “Most farmland is privately owned” → suy ra chỉ có một số ít không phải tư nhân
Dịch nghĩa: Có thể suy ra rằng chỉ một số ít trang trại không thuộc sở hữu tư nhân.
Which sentence best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?
A lot of individuals connect rural areas with calmness and leisure.
Most people think of the city as a place of peace and relaxation.
Many people believe that the countryside is noisy and stressful.
Few individuals find tranquility in rural settings.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
associate with peace and relaxation = liên hệ với sự yên bình và thư giãn
Protests against the building work
Modern farming practices
Plants and wildlife
The green belt around cities
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Some are associated with modern farming practices, and the use of chemicals harmful to plants and wildlife. (Một số nguyên nhân liên quan đến các phương pháp canh tác hiện đại và việc sử dụng hóa chất gây hại cho cây trồng và động vật hoang dã.)
According to the passage, all of the following are true EXCEPT that _______.
the use of chemicals harms the environment of the countryside
camps are set up by protesters to stop the construction work
the green belt is under pressure because of the need for land
all organizations strongly oppose plans for road construction
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Sai vì: không phải tất cả tổ chức đều phản đối
Dịch nghĩa: Không phải tất cả các tổ chức đều phản đối việc xây dựng đường.
Where should the following sentence be placed in the passage?
Life may be difficult for people who live in the country.
[I]
[II]
[III]
[IV]
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Vì câu sau nói về bất tiện → cần câu dẫn “cuộc sống khó khăn”
Dịch nghĩa: Cuộc sống ở nông thôn có thể khó khăn.
What is the main idea of the passage?
The countryside is beautiful but faces many challenges.
Most people in the countryside work on farms and enjoy life.
Living in the countryside is easy and convenient for everyone.
The countryside is only a place for tourists to visit occasionally.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Bài nói về: vẻ đẹp và thách thức
Dịch nghĩa: Vùng nông thôn rất đẹp nhưng đang đối mặt với nhiều thách thức.
Dịch bài đọc:
Vùng nông thôn của Anh nổi tiếng với vẻ đẹp và sự đa dạng: những dãy núi trơ trọi, vùng đất hoang, hồ, sông, rừng và bờ biển dài, đôi khi hoang dã. Nhiều khu vực đẹp nhất là các công viên quốc gia và được bảo vệ khỏi việc xây dựng. Khi người Anh nghĩ về nông thôn, họ nghĩ đến các trang trại cũng như những không gian mở. Hầu hết đất nông nghiệp thuộc sở hữu tư nhân nhưng có nhiều lối đi công cộng băng qua.
Nhiều người liên tưởng vùng nông thôn với sự yên bình và thư giãn. Họ dành thời gian rảnh để đi bộ hoặc đạp xe, hoặc đến đó để dã ngoại hay ăn trưa tại quán rượu. Vào mùa hè, mọi người đến các trang trại trái cây để hái dâu và các loại quả khác.
Vùng nông thôn đang đối mặt với nhiều mối đe dọa. Một số liên quan đến phương pháp canh tác hiện đại và việc sử dụng hóa chất gây hại cho thực vật và động vật. Đất cũng cần cho việc xây nhà mới. Vành đai xanh quanh các thành phố đang chịu áp lực ngày càng lớn. Kế hoạch xây dựng đường mới bị nhiều tổ chức phản đối. Những người biểu tình dựng trại để ngăn chặn hoặc trì hoãn việc xây dựng.
Mỹ cũng có nhiều vùng phong cảnh hoang sơ và đẹp. Ở một số bang phía Tây, rất ít người sinh sống. Ở vùng New England, thường thấy những trang trại nhỏ được bao quanh bởi đồi và không gian xanh. Ở các bang Trung Tây như Ohio, Indiana, Illinois, những cánh đồng ngô hoặc lúa mì trải dài đến tận chân trời và khoảng cách giữa các thị trấn rất xa.
Chỉ khoảng 20% người Mỹ sống ngoài thành phố. Các dịch vụ như bệnh viện và trường học có thể ở xa, và việc mua sắm có thể cần đi xe đường dài. Một số người thậm chí phải lái xe từ nhà ra đường lớn để lấy thư. Mặc dù có những bất tiện, nhiều người vẫn thích sống ở nông thôn vì môi trường an toàn, sạch sẽ và hấp dẫn.
PHẦN TỰ LUẬN
Questions 36-39. Give the correct form of the words in the brackets.
Garbage (COLLECT) __________ don't accept a used computer as trash.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: collectors
Garbage collectors = người thu gom rác
Dịch nghĩa: Những người thu gom rác không chấp nhận máy tính đã qua sử dụng như rác thải.
NTT students are always encouraged to (ACT) _________ participate in culture exchange programs and science project competitions.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: actively
Trạng từ bổ nghĩa cho “participate”
Dịch nghĩa: Học sinh NTT luôn được khuyến khích tham gia tích cực vào các chương trình giao lưu văn hóa và các cuộc thi khoa học.
Each person in a community has his or her own way of thinking, so differences are __________ (AVOID).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: unavoidable
avoid → unavoidable (không thể tránh khỏi)
Dịch nghĩa: Mỗi người có cách suy nghĩ riêng, vì vậy sự khác biệt là không thể tránh khỏi.
You should never try to fix a broken machine without (CONNECT) __________ it from the electricity supply.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: disconnecting
without + V-ing (không có cái gì)
Dịch nghĩa: Bạn không nên sửa máy khi chưa ngắt điện.
The view from the top floor of this building is absolutely __________. (FASCINATE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: fascinating
Cần tính từ mô tả “view”
Dịch nghĩa: Quang cảnh từ tầng cao nhất của tòa nhà này thật hấp dẫn.
Rewrite the following sentences using the words in CAPITAL. Use between 2 and 5 words. Do not change the original meanings.
Last year the heavy rain caused the postponement of the tennis tournament.
BECAUSE
Last year the tennis tournament ________________________ so heavily.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: was postponed because it rained
because + mệnh đề
Dịch nghĩa: Năm ngoái giải quần vợt bị hoãn vì trời mưa lớn.
Anna got the job even though she did not have much experience in public relations.
SPITE
Anna got the job ________________________ much experience in public relations.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: in spite of not having
in spite of + V-ing
Dịch nghĩa: Anna có được công việc dù không có nhiều kinh nghiệm.
The young workers are demolishing the old bus station.
DEMOLISHED
The old ________________________ by the young workers.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: bus station is being demolished
Câu bị động tiếp diễn
Dịch nghĩa: Bến xe cũ đang được các công nhân trẻ phá dỡ.
The effectiveness of AI technology means that students exploit it to improve their study.
ADVANTAGE
AI technology is so ________________________ of it to improve their study.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: so effective that students take advantage
take advantage of
Dịch nghĩa: Công nghệ AI hiệu quả đến mức học sinh tận dụng nó để học tốt hơn.
We decided we wouldn't go with him to the airport after all.
SEE
We decided not to ________________________ airport after all.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: see him off at the
see sb off = tiễn ai
Dịch nghĩa: Chúng tôi quyết định không ra sân bay tiễn anh ấy nữa.
Write a paragraph of about 120 words to answer the following question: What can students do to help preserve Vietnamese traditions?
Gợi ý:
Students can play an important role in preserving Vietnamese traditions in many meaningful ways. First, they should learn about traditional customs, festivals, and historical values through books, school lessons, and conversations with older generations. Understanding these traditions helps them appreciate and respect their cultural heritage. Second, students can actively participate in traditional festivals such as Tet, Mid-Autumn Festival, or local cultural events. By joining these activities, they help keep traditions alive. In addition, they should share Vietnamese culture with others, especially international friends, through social media or cultural exchange programs. Finally, students need to show respect for traditional values in their daily lives, such as politeness, family respect, and community spirit. By doing these things, students can help preserve and promote Vietnamese traditions effectively.
Dịch nghĩa:
Học sinh có thể đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn truyền thống Việt Nam theo nhiều cách ý nghĩa. Thứ nhất, các em nên tìm hiểu về phong tục tập quán, lễ hội và giá trị lịch sử truyền thống thông qua sách vở, bài học ở trường và các cuộc trò chuyện với thế hệ lớn tuổi. Hiểu biết về những truyền thống này giúp các em trân trọng và tôn kính di sản văn hóa của mình. Thứ hai, học sinh có thể tích cực tham gia các lễ hội truyền thống như Tết Nguyên đán, Tết Trung thu hoặc các sự kiện văn hóa địa phương. Bằng cách tham gia các hoạt động này, các em giúp giữ gìn truyền thống. Ngoài ra, các em nên chia sẻ văn hóa Việt Nam với mọi người, đặc biệt là bạn bè quốc tế, thông qua mạng xã hội hoặc các chương trình giao lưu văn hóa. Cuối cùng, học sinh cần thể hiện sự tôn trọng các giá trị truyền thống trong cuộc sống hàng ngày, chẳng hạn như lễ phép, tôn trọng gia đình và tinh thần cộng đồng. Bằng cách làm những điều này, học sinh có thể giúp bảo tồn và phát huy truyền thống Việt Nam một cách hiệu quả.








