Đề minh họa thi vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026 Sở GD&ĐT Hưng Yên có đáp án
40 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option to each of the following questions.
would show
shows
will show
showed
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Câu điều kiện loại 1: If + S + Vhtđ, S + will/ can/ may + Vinf.
Dịch nghĩa: Chị gái tôi sẽ chỉ bạn kỹ thuật dệt nếu bạn hỏi cô ấy.
dress a beautiful
a dress beautiful
a beautiful dress
beautiful a dress
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Trật tự tính từ: a + adj + noun
Dịch nghĩa: Cô ấy quyết định mua một chiếc váy đẹp.
peaceful
more peaceful
most peaceful
more peacefully
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
So sánh hơn: more + adj
Dịch nghĩa: Cuộc sống ở nông thôn thường yên bình hơn và ít căng thẳng hơn.
has run
runs
was running
is running
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thì quá khứ tiếp diễn (hành động đang xảy ra thì bị hành động khác xen vào)
Dịch nghĩa: Cậu bé bị ngã khi đang chạy về phía mẹ.
leave
leaving
to leaving
to leave
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
plan + to V (dự định sẽ làm gì)
Dịch nghĩa: Họ dự định rời đi sớm để tránh tắc đường.
would
can't
must
mustn't
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
must + Vinf= bắt buộc
Dịch nghĩa: Học sinh trường tôi phải mặc đồng phục vào thứ Hai và thứ Tư.
has known
knows
knew
will know
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
wish + quá khứ → knew
Dịch nghĩa: Anh ấy ước mình biết cách sửa máy tính.
look round
break down
come back
pass down
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
pass down = truyền lại
Dịch nghĩa: Các nghệ nhân thường truyền nghề cho con cái.
a
the
an
0
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dùng “the television” vì danh từ này đã xác đinh, cả người nói và người nghe đều biết
Dịch nghĩa: Bạn có thể tăng âm lượng TV được không?
belong
belongs
are belonging
is belonging
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Chủ ngữ số nhiều → belong
Dịch nghĩa: Những chiếc xe đồ chơi đó thuộc về em trai tôi.
Therefore
Moreover
However
Although
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
however = tuy nhiên
Dịch nghĩa: Anh ấy bị đau đầu nặng. Tuy nhiên, anh vẫn muốn đi học.
does
makes
takes
gives
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
make an effort = nỗ lực, cố gắng
Dịch nghĩa: Anh ấy luôn cố gắng hoàn thành bài tập đúng hạn.
ignoring
preserving
producing
exploring
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
exploring = khám phá
Dịch nghĩa: Chúng tôi dành cả ngày khám phá phố cổ và các công trình lịch sử.
which
where
when
whom
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
which = thay cho vật
Dịch nghĩa: Ngôi nhà mà cô ấy vừa mua được xây từ lâu.
change
balance
chain
habitat
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
climate change = biến đổi khi hậu
Dịch nghĩa: Biến đổi khí hậu là một trong những vấn đề lớn nhất hiện nay.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful dialogue/letter/paragraph in each of the following questions.
a. Tourist: Excuse me, how can I get to the post office?
b. Tourist: Thank you.
c. Local: Go straight ahead and turn left at the corner.
a - c - b
c - a - b
a - b - c
c- b - a
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đoạn hội thoại hỏi đường có thứ tự logic: Hỏi đường → trả lời → cảm ơn
Dịch nghĩa:
a. Du khách: Xin lỗi, tôi có thể đến bưu điện bằng cách nào?
c. Người địa phương: Đi thẳng và rẽ trái ở góc đường.
b. Du khách: Cảm ơn bạn.
Dear Anna,
a. Finally, turn off the stove and enjoy your meal.
b. I'm writing to show you how to make a simple omelette.
c. First, break two eggs into a bowl and beat them well.
d. Then, pour the eggs into a hot pan and cook for a few minutes.
e. I hope this instruction will be useful for you.
Love,
Tony
b-c - d - a - e
c-b-d - e - a
b - d - c- a - e
e - b - c - d - a
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Bức thư hướng dẫn nấu ăn phải theo trình tự: Mở đầu → hướng dẫn → kết thúc → lời chúc
Dịch nghĩa:
b. Mình viết thư này để chỉ bạn cách làm một món trứng tráng đơn giản.
c. Đầu tiên, đập hai quả trứng vào bát và đánh đều.
d. Sau đó, đổ trứng vào chảo nóng và nấu trong vài phút.
a. Cuối cùng, tắt bếp và thưởng thức món ăn.
e. Mình hy vọng hướng dẫn này sẽ hữu ích cho bạn.
a. It is also easy to park a bicycle near schools or houses.
b. Many students like riding bicycles to school every day.
c. Moreover, cycling helps them stay healthy and strong.
d. Bicycles do not cost much money to buy or repair.
e. For these reasons, bicycles are a popular means of transport among students.
d- a -c-b-e
b- a - d - c - e
d - b - c - a - e
b-d -c-a - e
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đây là đoạn văn về lợi ích của xe đạp, phải có: Câu chủ đề → các lợi ích → kết luận
Dịch nghĩa:
b. Nhiều học sinh thích đi xe đạp đến trường mỗi ngày.
d. Xe đạp không tốn nhiều tiền để mua hoặc sửa chữa.
c. Hơn nữa, đạp xe giúp họ khỏe mạnh.
a. Nó cũng dễ dàng đỗ gần trường hoặc nhà.
e. Vì những lý do này, xe đạp là phương tiện phổ biến của học sinh.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in the following questions.
holiday makers
travel agents
businessmen
tour guides
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
“vacationers” = người đi nghỉ dưỡng / khách du lịch
Dịch nghĩa: Công viên địa chất toàn cầu Hà Giang là một trong những điểm đến phổ biến nhất dành cho khách du lịch.
study
work
relax
play
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
“unwind” = thư giãn
Dịch nghĩa: Chúng tôi thường đến công viên để thư giãn và tận hưởng bầu không khí yên bình ở đó.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in the following questions.
simple
difficult
tiring
easy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
“a piece of cake” = rất dễ → trái nghĩa: difficult (khó)
Dịch nghĩa: Nấu món này rất dễ - bạn chỉ cần trộn tất cả nguyên liệu rồi chiên trong dầu sôi.
recognize
decrease
reduce
maximize
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
“minimize” = giảm thiểu → trái nghĩa: maximize (tối đa hóa)
Dịch nghĩa: Mọi người phải chung tay để giảm thiểu tác động của thiên tai và ô nhiễm.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the given one in each of the following questions.
"I never use my smartphone while it is charging," my father said to me.
My father told me he never used his smartphone while it was charging.
My father told me I never used my smartphone while it was charging.
My father said to me he never uses his smartphone while it is charging.
My father told me not to use my smartphone while it was charging.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Câu tường thuật: lùi thì (use → used, is → was), đổi “I” → “he”
Dịch nghĩa: Bố tôi nói với tôi rằng ông ấy không bao giờ sử dụng điện thoại khi đang sạc.
It took us three hours to climb to the top of the mountain.
We spent three hours to climb to the top of the mountain.
We spent three hours climbing to the top of the mountain.
We spent three hours to climbing to the top of the mountain.
It took three hours for us climbing to the top of the mountain.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: It takes + time + to V → S + spend + time + V-ing
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã dành ba giờ để leo lên đỉnh núi.
I didn't see the Great Barrier Reef in 2022.
I have seen the Great Barrier Reef since 2022.
I haven't seen the Great Barrier Reef since 2022.
I haven't seen the Great Barrier Reef for 2022.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
The last time → haven’t + V3 + since
Dịch nghĩa: Tôi chưa nhìn thấy Rạn san hô Great Barrier kể từ năm 2022.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
Plastic waste is harming our oceans. We need to reduce our use of single-use plastics.
Since plastic waste is harming our oceans, we need to reduce our use of single-use plastics.
Although plastic waste is harming our oceans, we need to reduce our use of single-use plastics.
Plastic waste is harming our oceans, but we need to reduce our use of single-use plastics.
We need to reduce our use of single-use plastics; however, plastic waste is harming our oceans.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
“Since” = bởi vì (chỉ nguyên nhân)
Dịch nghĩa: Vì rác thải nhựa đang gây hại cho đại dương, chúng ta cần giảm việc sử dụng nhựa dùng một lần.
The woman is a successful career counselor. You met her at the workshop yesterday.
The woman whom you met her at the workshop yesterday is a successful career counselor.
The woman whose you met at the workshop yesterday is a successful career counselor.
The woman which you met at the workshop yesterday is a successful career counselor.
The woman whom you met at the workshop yesterday is a successful career counselor.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Mệnh đề quan hệ: “whom” dùng cho người, làm tân ngữ
Dịch nghĩa: Người phụ nữ mà bạn gặp ở buổi hội thảo hôm qua là một cố vấn nghề nghiệp thành công.
Read the following announcement/advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
ANNOUNCEMENT OF SCHOOL INVENTION WORKSHOP
The School Lemelson-MIlT would like to announce the Invention Workshop from June 12 to 14, 2026:
* You'll hear from expert speakers, educators, and other students about activities and ways to help everyone feel more (28) in STEM subjects.
* You will participate in small group workshops to develop skills that match (29) own interest.
* This is a great chance to meet and work with leaders in education. You can also talk to our teachers who have a lot of experience bringing invention projects (30) the classroom.
Contact us at stemworkshop@gmail.com if you're interested in this workshop.
confidently
confident
confidence
confide
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
“feel + adj” → feel confident (cảm thấy tự tin)
Dịch nghĩa: Bạn sẽ nghe từ các diễn giả, nhà giáo dục và học sinh khác về các hoạt động và cách giúp mọi người cảm thấy tự tin hơn trong các môn STEM.
* You will participate in small group workshops to develop skills that match (29) own interest.
you
your
yours
yourself
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
“your own interest” = sở thích của bạn
Dịch nghĩa: Bạn sẽ tham gia các workshop theo nhóm nhỏ để phát triển các kỹ năng phù hợp với sở thích riêng của bạn.
You can also talk to our teachers who have a lot of experience bringing invention projects (30) the classroom.
onto
for
towards
into
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
“bring something into the classroom” = đưa cái gì vào lớp học
Dịch nghĩa: Đây là cơ hội tuyệt vời để gặp gỡ và làm việc với các chuyên gia giáo dục. Bạn cũng có thể nói chuyện với các giáo viên của chúng tôi, những người có nhiều kinh nghiệm trong việc đưa các dự án sáng tạo vào lớp học.
Dịch bài đọc:
THÔNG BÁO VỀ HỘI THẢO SÁNG TẠO TRONG TRƯỜNG HỌC
Trường Lemelson-MIT xin thông báo về Hội thảo Sáng tạo sẽ diễn ra từ ngày 12 đến ngày 14 tháng 6 năm 2026:
• Bạn sẽ được nghe các diễn giả chuyên gia, các nhà giáo dục và những học sinh khác chia sẻ về các hoạt động và cách giúp mọi người cảm thấy tự tin hơn trong các môn STEM.
• Bạn sẽ tham gia các buổi workshop theo nhóm nhỏ để phát triển các kỹ năng phù hợp với sở thích riêng của mình.
• Đây là cơ hội tuyệt vời để gặp gỡ và làm việc với các nhà lãnh đạo trong lĩnh vực giáo dục. Bạn cũng có thể trao đổi với các giáo viên của chúng tôi, những người có nhiều kinh nghiệm trong việc đưa các dự án sáng tạo vào lớp học.
Nếu bạn quan tâm đến hội thảo này, hãy liên hệ với chúng tôi qua email: stemworkshop@gmail.com
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
GLOBAL WARMING - WHAT YOU SHOULD KNOW?
Global warming is caused by pollution from cars, factories, and power stations. These release (31) carbon dioxide, forming a layer in the atmosphere. This layer traps heat like a greenhouse, making the Earth hotter.
As temperatures (32), the weather becomes more extreme, with stronger storms and floods. Ice at the North and South Poles is melting, causing sea levels to rise and threatening coastal cities.
What can we do? Reduce pollution, save energy, and plant more trees. Small (33) today can help protect our planet and keep it safe for future generations.
many
little
a lot of
any
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
"a lot of + danh từ không đếm được" → a lot of carbon dioxide
Dịch nghĩa: Chúng thải ra rất nhiều khí carbon dioxide, tạo thành một lớp trong khí quyển.
decrease
rise
raise
fall
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
"temperatures rise" = nhiệt độ tăng
Dịch nghĩa: Khi nhiệt độ tăng lên, thời tiết trở nên khắc nghiệt hơn với các cơn bão và lũ lụt mạnh hơn.
Small (33) today can help protect our planet and keep it safe for future generations.
methods
steps
measures
actions
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
"actions" = hành động (phù hợp ngữ cảnh)
Dịch nghĩa: Những hành động nhỏ hôm nay có thể giúp bảo vệ hành tinh của chúng ta và giữ cho nó an toàn cho các thế hệ tương lai.
Dịch bài đọc:
NÓNG LÊN TOÀN CẦU - NHỮNG ĐIỀU BẠN CẦN BIẾT
Nóng lên toàn cầu được gây ra bởi ô nhiễm từ xe cộ, nhà máy và các trạm phát điện. Những nguồn này thải ra rất nhiều khí carbon dioxide, tạo thành một lớp trong khí quyển. Lớp này giữ nhiệt giống như một nhà kính, khiền Trái Đất nóng lên.
Khi nhiệt độ tăng lên, thời tiết trở nên khắc nghiệt hơn, với những cơn bão mạnh hơn và lũ lụt nghiêm trọng hơn. Băng ở Bắc Cực và Nam Cực đang tan chảy, làm mực nước biến dâng cao và đe dọa các thành phố ven biển.
Chúng ta có thể làm gì? Hãy giảm ô nhiễm, tiết kiệm năng lượng và trồng thêm nhiều cây xanh. Những hành động nhỏ hôm nay có thế giúp bảo vệ hành tinh của chúng ta và giữ cho nó an toàn cho các thế hệ tương lai.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option to each of the following questions.
Throughout history, shopping has always played an important role in daily life, as it is closely connected with people's everyday needs.
In the past, people often went shopping at traditional markets and fairs. At these places, shoppers could bargain with sellers and buy goods such as home-grown vegetables or home-made food at reasonable prices. Many people enjoyed going to open-air markets not only to shop but also to wander around, meet others, and hang out with friends in a friendly outdoor atmosphere.
Today, shopping habits have changed as cities have developed. Supermarkets, shopping centres, convenience stores, and speciality shops are becoming more popular because they are convenient and easy to access. In these modern shopping places, goods are clearly displayed with price tags and most items have fixed prices. Customers can easily find different items and a wide range of products in one place. During sales, many goods are on sale with attractive discounts, which attracts a large number of buyers.
In general, both traditional markets and modern shopping places play an important role in people's lives. Traditional markets are valued for their social and outdoor experience, while modern shops are known for their convenience and clear prices. Each type of shopping place has its own value.
The reasons for people's shopping habits
Traditional markets and fairs in the past
Shopping habits in daily life: then and now
The importance of discounts in modern shops
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Bài nói về thói quen mua sắm trong quá khứ và hiện tại
Dịch nghĩa: Bài đọc chủ yếu nói về thói quen mua sắm trong cuộc sống hằng ngày: trước đây và hiện nay.
According to the passage, what could shoppers do at traditional markets in the past?
They could bargain with sellers and buy home-made products.
They could buy goods with fixed prices and clear labels.
They could find many international brands in one place.
They could shop quickly without interacting with others.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: At these places, shoppers could bargain with sellers and buy goods such as home-grown vegetables or home-made food at reasonable prices. (Tại những nơi này, người mua sắm có thể mặc cả với người bán và mua các mặt hàng như rau củ tự trồng hoặc thực phẩm tự làm với giá cả phải chăng.)
According to the passage, why are modern shopping places becoming more popular?
They are convenient and easy to access.
They allow shoppers to bargain freely.
They mainly sell home-grown vegetables.
They provide outdoor social activities.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Supermarkets, shopping centres, convenience stores, and speciality shops are becoming more popular because they are convenient and easy to access. (Siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi và cửa hàng chuyên dụng ngày càng trở nên phổ biến vì chúng tiện lợi và dễ tiếp cận.)
Traditional markets offer a friendly social atmosphere.
Modern shops usually have fixed prices.
Online shopping has replaced traditional markets.
Modern shops attract buyers during sales periods.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Bài không đề cập đến việc mua sắm online thay thế chợ truyền thống
Dịch nghĩa: Mua sắm trực tuyến đã thay thế chợ truyền thống. (không được đề cập trong bài)
cheap
set
flexible
expensive
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
"fixed prices" = giá cố định → set
Từ "fixed" có nghĩa gần nhất là "cố định".
history
life
role
shopping
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: Throughout history, shopping has always played an important role in daily life, as it is closely connected with people's everyday needs. (Trong suốt chiều dài lịch sử, mua sắm luôn đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày, bởi nó gắn liền mật thiết với những nhu cầu thiết yếu của con người.)
Which of the following statements can be inferred from the passage?
Both traditional and modern shopping places are valuable in different ways.
Traditional markets are disappearing quickly in many cities and towns.
Modern shops are more important than traditional markets nowadays.
People prefer modern shopping places in all situations due to their convenience.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cả hai loại hình đều có giá trị riêng
Dịch nghĩa: Cả chợ truyền thống và nơi mua sắm hiện đại đều có giá trị theo những cách khác nhau.
Dịch bài đọc:
Trong suốt lịch sử, mua sắm luôn đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày, vì nó gắn liền mật thiết với nhu cầu thiết yếu của con người.
Trước đây, người ta thường đi mua sắm ở các chợ và hội chợ truyền thống. Tại những nơi này, người mua sắm có thể mặc cả với người bán và mua các mặt hàng như rau củ quả nhà trồng hoặc thực phẩm tự làm với giá cả phải chăng. Nhiều người thích đến các chợ ngoài trời không chỉ để mua sắm mà còn để dạo chơi, gặp gỡ mọi người và tụ tập bạn bè trong không khí ngoài trời thân thiện.
Ngày nay, thói quen mua sắm đã thay đổi khi các thành phố phát triển. Siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi và cửa hàng chuyên dụng ngày càng trở nên phổ biến vì chúng tiện lợi và dễ tiếp cận. Tại những nơi mua sắm hiện đại này, hàng hóa được trưng bày rõ ràng với bảng giá và hầu hết các mặt hàng đều có giá cố định. Khách hàng có thể dễ dàng tìm thấy nhiều mặt hàng khác nhau và nhiều loại sản phẩm ở cùng một nơi. Trong các đợt giảm giá, nhiều mặt hàng được bán với mức chiết khấu hấp dẫn, thu hút một lượng lớn người mua.
Nhìn chung, cả chợ truyền thống và các địa điểm mua sắm hiện đại đều đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của con người. Chợ truyền thống được đánh giá cao về trải nghiệm xã hội và ngoài trời, trong khi các cửa hàng hiện đại được biết đến với sự tiện lợi và giá cả minh bạch. Mỗi loại hình trung tâm mua sắm đều có giá trị riêng.








