Đề minh họa thi vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026 Sở GD&ĐT Lào Cai có đáp án
Đề thi

Đề minh họa thi vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026 Sở GD&ĐT Lào Cai có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1043 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PART I. PHONETICS

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined partdiffers from the other three in pronunciation in each of the following questions.

hike

fish

child

tide

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại phát âm là /aɪ/

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined partdiffers from the other three in pronunciation in each of the following questions.

cheaper

champion

scholar

cherry

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /k/, các đáp án còn lại phát âm là /tʃ/

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PART II. LEXCICAL - GRAMMAR

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of thefollowing questions.

Dad: “Where is Jim now? He has to be at the gym at 5 p.m”.

Mom: “He ________ books in his room. I’ll remind him”.

is reading

will read

reads

has read

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thì hiện tại tiếp diễn: am/is/are + V-ing (hành động đang diễn ra)

Dịch nghĩa:

Bố: “Jim đang ở đâu? Nó phải có mặt ở phòng gym lúc 5 giờ.”

Mẹ: “Nó đang đọc sách trong phòng. Tôi sẽ nhắc nó.”

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

John has joined the “Green Sunday” group, so he often spends hours ________ the Internetto learn about volunteer activities and eco-friendly lifestyles.

to surfing

surf

to surf

surfing

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cấu trúc: spend time + V-ing (dành thời gian làm gì)

Dịch nghĩa: John đã tham gia nhóm “Green Sunday”, vì vậy anh ấy thường dành hàng giờ lướt Internet để tìm hiểu về các hoạt động tình nguyện và lối sống thân thiện với môi trường.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mai wants ________ English fluently because she hopes to join an international campaign on mental health for teenagers. 

to speak

speak

speaking

speaks

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: want + to V (muốn làm gì)

Dịch nghĩa: Mai muốn nói tiếng Anh trôi chảy vì cô ấy hy vọng tham gia một chiến dịch quốc tế về sức khỏe tinh thần cho thanh thiếu niên.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I wish my grandparents ________ in the city so that I could visit them every weekend. 

doesn’t live

didn’t live

haven’t live

won’t live

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cấu trúc: wish + quá khứ (diễn tả điều không có thật ở hiện tại)

Dịch nghĩa: Tôi ước ông bà tôi sống ở thành phố để tôi có thể đến thăm họ mỗi cuối tuần.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cindy told her mom that she ________ an eco-tour in Da Lat with her classmates the following summer. 

joins

will join

would join

joined

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Câu tường thuật: will → would

Dịch nghĩa: Cindy nói với mẹ rằng cô ấy sẽ tham gia một chuyến du lịch sinh thái ở Đà Lạt với các bạn vào mùa hè năm sau.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
As the principal founder of Microsoft, Bill Gates is one of _______ people in the world. 

richest

richer

the richer

the richest

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

So sánh nhất: one of the + adj-est + N số nhiều

Dịch nghĩa: Là người sáng lập chính của Microsoft, Bill Gates là một trong những người giàu nhất thế giới.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The student ________ won the first prize in the English Speaking Contest is sharing her learning experience with the whole school. 

whose

which

who

whom

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Mệnh đề quan hệ: who (thay cho người, làm chủ ngữ)

Dịch nghĩa: Học sinh giành giải nhất cuộc thi nói tiếng Anh đang chia sẻ kinh nghiệm học tập của mình với toàn trường.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My dad is really busy. __________, he’s willing to help my mom with the chores. 

Because

Therefore

Although

However

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Liên từ: However (tuy nhiên – chỉ sự tương phản)

Dịch nghĩa: Bố tôi rất bận. Tuy nhiên, ông vẫn sẵn sàng giúp mẹ tôi làm việc nhà.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Our plane arrives in Hanoi at two o’clock in __________ afternoon.

a

an

the

Ø (no article)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cụm cố định: in the afternoon (vào buổi chiều)

Dịch nghĩa: Máy bay của chúng tôi đến Hà Nội lúc 2 giờ chiều.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
There are ________ beautiful lanterns along the streets in Hoi An during the festival.

little

any

many

much

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

many + danh từ đếm được số nhiều

Dịch nghĩa: Có rất nhiều chiếc đèn lồng đẹp dọc theo các con phố ở Hội An trong lễ hội.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Students in my school usually take part in charity events ________ the weekend to help children in mountainous areas. 

at

to

in

with

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cụm cố định: at the weekend (vào cuối tuần)

Dịch nghĩa: Học sinh ở trường tôi thường tham gia các hoạt động từ thiện vào cuối tuần để giúp trẻ em ở vùng núi.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ha: “________ can teenagers help protect the environment?

Hung: “They can practise recycling, saving energy, and planting trees.”

Where

How

Why

When

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Câu hỏi: How (như thế nào)

Dịch nghĩa:

Hà: Thanh thiếu niên có thể giúp bảo vệ môi trường như thế nào?

Hùng: Họ có thể thực hành tái chế, tiết kiệm năng lượng và trồng cây.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The ________ of a new bridge has helped to reduce traffic congestion in the area. 

construct

constructive

construction

constructively

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Danh từ: construction (sự xây dựng)

Dịch nghĩa: Việc xây dựng một cây cầu mới đã giúp giảm ùn tắc giao thông trong khu vực.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sally Ride completed her training ________; therefore, she became the youngest astronaut in NASA’s history. 

excel

excellence

excellent

excellently

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Trạng từ: excellently (một cách xuất sắc)

Dịch nghĩa: Sally Ride đã hoàn thành khóa huấn luyện một cách xuất sắc; vì vậy, cô trở thành nữ phi hành gia trẻ nhất trong lịch sử NASA.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
After learning about healthy lifestyles, my brother decided to ________ eating too much fast food. 

give in

give away

give up

give out

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cụm động từ: give up (từ bỏ)

Dịch nghĩa: Sau khi tìm hiểu về lối sống lành mạnh, anh trai tôi quyết định từ bỏ việc ăn quá nhiều đồ ăn nhanh.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Jonny’s mom always tells him to ________ his bed before going to school.” 

make

take

do

build

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cụm cố định: make the bed (dọn giường)

Dịch nghĩa: Mẹ của Jonny luôn bảo cậu ấy dọn giường trước khi đi học.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Our teacher often gives us good ________ on how to choose a career that matches our strengths and interests. 

information

advice

knowledge

permission

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Danh từ không đếm được: advice (lời khuyên)

Dịch nghĩa: Giáo viên của chúng tôi thường đưa ra những lời khuyên hữu ích về cách chọn nghề phù hợp với điểm mạnh và sở thích của chúng tôi.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in the following sentence.

Whenever she has significant tasks, she always tries to finish them first.

important

certain

difficult

common

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

significant = important (quan trọng)

Dịch nghĩa: Bất cứ khi nào có những nhiệm vụ quan trọng, cô ấy luôn cố gắng hoàn thành chúng trước.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word OPPOSITE in meaningto the underlined word in the following sentence.

Lan always feels confident when she speaks English in front of the class.

brave

proud

nervous

relaxed

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

confident (tự tin) ↔ nervous (lo lắng)

Dịch nghĩa: Lan luôn cảm thấy tự tin khi nói tiếng Anh trước lớp.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct order of the sentencesin the following dialogues

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Thank you so much.

b. Excuse me. Would you mind showing me the way to the nearest police station?

c. Sure! Go straight ahead and turn right at the traffic lights. It's on your right.

b–c–a

c–b–a

c–a–b

b–a–c

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Trình tự hội thoại:

- Bắt đầu bằng lời hỏi đường (Excuse me…)

- Sau đó là chỉ đường (Sure! Go straight…)

- Cuối cùng là cảm ơn (Thank you)

Dịch nghĩa:

- Xin lỗi, bạn có thể chỉ cho tôi đường đến đồn cảnh sát gần nhất không?

- Chắc chắn rồi! Đi thẳng rồi rẽ phải ở đèn giao thông. Nó ở bên phải của bạn.

- Cảm ơn bạn rất nhiều.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

           a. Lisa: That’s terrible. I hope no one got hurt.

b. Lisa: I’m sorry to hear that.

c. Lisa: Tom, what happened to your school?

d. Tom: The storm last night broke a lot of furniture in our school.

e. Tom: Yes, it also blew away some trees in the schoolyard.

d–e–c–b–a

c–a–d–e–b

d–c–b–e–a

c–d–a–e–b

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Trình tự hội thoại:

- Hỏi vấn đề (What happened?)

- Trả lời (The storm…)

- Phản ứng (That’s terrible…)

- Bổ sung thông tin (it also blew away…)

- Kết thúc (I’m sorry to hear that)

Dịch nghĩa:

Lisa: Tom, chuyện gì đã xảy ra với trường của bạn vậy?

Tom: Cơn bão tối qua đã làm hỏng rất nhiều đồ đạc trong trường tôi.

Lisa: Thật tệ. Mình hy vọng không ai bị thương.

Tom: Đúng vậy, nó cũng đã thổi bay một số cây trong sân trường.

Lisa: Mình rất tiếc khi nghe điều đó.

Đoạn văn

PART III. READING

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the meaning of the notice/signin each of the following questions

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does the sign say?

What does the sign say? (ảnh 1)

They allow eating, drinking and smoking here.

You are not allowed to eat, smoke and drink here.

You can’t eat but you can drink or smoke here.

They cannot drink or smoke but only eat here.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Bạn không được phép ăn, hút thuốc và uống ở đây.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does the notice say?

What does the notice say? (ảnh 1)

There is 30% off all tickets for this week.

This week is a great chance to save money.

All tickets for the show are cheaper this week.

You can buy three tickets for the price of two.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Tuần này là cơ hội tuyệt vời để tiết kiệm tiền.

Đoạn văn

Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate thecorrect word that best fits each blank

ANNUAL DEBATING CONTEST - JOIN THE DEBATE!

We're excited to announce that our Annual Debating Contest will take place on December15, 2024, at The Grand Hall! This is a fantastic (26) ________ for both experienced debatersand newcomers to show their skills in argumentation and public speaking. Contestants(27)________ interesting topics in both individual and team formats.

Compete for exciting prizes including trophies and certificates for top performers!(28)_______ you're a participant or an audience member, the event promises lively discussionsand intellectual engagement.

Spectators are welcome to cheer on their favorite debaters and enjoy watching the excitingatmosphere. Don't miss your chance to be part of this event! Register today and get ready(29)_______ a night of powerful debates.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
This is a fantastic (26) ________ for both experienced debatersand newcomers to show their skills in argumentation and public speaking.

struggle

opportunity

situation

tournament

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cụm từ: a fantastic opportunity (một cơ hội tuyệt vời)

Dịch nghĩa: Đây là một cơ hội tuyệt vời cho cả những người tranh biện có kinh nghiệm và người mới thể hiện kỹ năng lập luận và nói trước công chúng.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Contestants(27)________ interesting topics in both individual and team formats.

have tackled

tackled

will tackle

tackle

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thì tương lai đơn: will + V (sự kiện sẽ diễn ra trong tương lai)

Dịch nghĩa: Các thí sinh sẽ tranh luận về những chủ đề thú vị theo hình thức cá nhân và theo đội.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(28)_______ you're a participant or an audience member, the event promises lively discussionsand intellectual engagement.

When

Whether

Because

Although

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cấu trúc: Whether… or… (dù… hay…)

Dịch nghĩa: Dù bạn là người tham gia hay khán giả, sự kiện hứa hẹn sẽ có những cuộc thảo luận sôi nổi và hấp dẫn về trí tuệ.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Register today and get ready(29)_______ a night of powerful debates.

out

from

of

for

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cụm: get ready for (chuẩn bị cho)

Dịch nghĩa: Hãy đăng ký ngay hôm nay và sẵn sàng cho một đêm tranh biện đầy sôi động.

Dịch bài đọc:

CUỘC THI TRANH BIỆN THƯỜNG NIÊN – HÃY THAM GIA NGAY!

Chúng tôi rất vui mừng thông báo rằng Cuộc thi Tranh biện Thường niên của chúng ta sẽ diễn ra vào ngày 15 tháng 12 năm 2024 tại Đại Sảnh Lớn! Đây là một cơ hội tuyệt vời cho cả những người đã có kinh nghiệm tranh biện và những người mới bắt đầu thể hiện kỹ năng lập luận và nói trước công chúng của mình.

Các thí sinh sẽ tranh luận về những chủ đề thú vị theo cả hình thức cá nhân và theo nhóm.

Hãy tham gia để có cơ hội giành được những phần thưởng hấp dẫn, bao gồm cúp và giấy chứng nhận dành cho những người đạt thành tích cao nhất! Dù bạn là người tham gia hay khán giả, sự kiện hứa hẹn sẽ mang đến những cuộc thảo luận sôi nổi và đầy tính trí tuệ.

Khán giả được chào đón đến cổ vũ cho những thí sinh yêu thích của mình và tận hưởng bầu không khí sôi động. Đừng bỏ lỡ cơ hội trở thành một phần của sự kiện này! Hãy đăng ký ngay hôm nay và sẵn sàng cho một đêm tranh biện đầy hấp dẫn và kịch tính.

Đoạn văn

Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

Tribal tourism is a relatively new type of tourism. It involves travelers going to remote destinations, staying with local people and learning about their culture and way of life. They stay in local accommodation, share facilities with local people, and join in with meals and celebrations. At the moment, less than one percent of holidays are tribal tourism holidays, but this is about to change.

Tribal tourism is often compared with foreign exchange visit. However, a foreign exchange involves staying with people who often share the same values. Tribal tourism takes visitors to places where the lifestyle is very different from that in their home location. Those who have been on tribal holiday explain that experiencing this lifestyle is the main attraction. They say that it offers them the chance to live in a way they never have before.

Not everyone agrees that tribal tourism is a good thing, and opinions are divided. The argument is about whether or not it helps the local population or whether it exploits them. The

main problem is that, because tribal tourism is relatively new, the long-term influences on local populations have not been studied in much detail. In places where studies have been carried out, the effects have been found to be negative.

So, is it possible to experience a nonnative culture without harming it in some way? “With a bit of thought, we can maximise the positive influences and minimise the negative”, says travel company director Hilary Waterhouse. “The most important thing for a tribal tourist is to show respect for, learn about, and be aware of, local customs and traditions. Always remember you’re a guest.”

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “They” in the passage refers to ________. 

travelers

facilities

local people

remote destinations

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

“They” thay cho travelers (du khách) ở câu trước

Dịch nghĩa: Những người đã tham gia du lịch bộ lạc nói rằng trải nghiệm lối sống này là điểm hấp dẫn chính.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following statements is NOT TRUE according to the passage?

Visitors on tribal holidays often experience the local people’s life.

Tribal tourism gives travelers a chance to live a different lifestyle.

Tribal tourism’s long-term effects on local people are well understood.

Some people think tribal tourism can be harmful to local communities.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: The main problem is that, because tribal tourism is relatively new, the long-term influences on local populations have not been studied in much detail. (Vấn đề chính là, vì du lịch bộ lạc còn khá mới mẻ, nên những ảnh hưởng lâu dài của nó đối với người dân địa phương chưa được nghiên cứu chi tiết.)

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to paragraph 2, tribal tourism attracts visitors mainly because they can ________.

stay with people of the same values.

interact with other foreign visitors.

experience a different lifestyle.

explore beauty spots in remote areas.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Those who have been on tribal holiday explain that experiencing this lifestyle is the main attraction. (Những người từng tham gia kỳ nghỉ cùng các bộ lạc cho biết, trải nghiệm lối sống này là điểm thu hút chính.)

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which is the best title for the passage? 

A local tourist destination

Tourism with a difference

Different customs of a holiday

Holiday seasons in a year

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Nội dung chính: một loại hình du lịch mới, khác biệt

Dịch nghĩa: Một loại hình du lịch khác biệt.

Dịch bài đọc:

Du lịch bộ lạc là một loại hình du lịch tương đối mới. Nó bao gồm việc du khách đến những điểm đến xa xôi, ở cùng người dân địa phương và tìm hiểu về văn hóa và lối sống của họ. Họ ở trong các nhà nghỉ địa phương, chia sẻ tiện nghi với người dân địa phương và tham gia vào các bữa ăn và lễ hội. Hiện tại, chưa đến một phần trăm các kỳ nghỉ là du lịch bộ lạc, nhưng điều này sắp thay đổi. Du lịch bộ lạc thường được so sánh với các chuyến thăm trao đổi quốc tế. Tuy nhiên, trao đổi quốc tế liên quan đến việc ở cùng những người thường có chung giá trị. Du lịch bộ lạc đưa du khách đến những nơi có lối sống rất khác so với nơi họ sinh sống. Những người đã từng tham gia kỳ nghỉ bộ lạc giải thích rằng trải nghiệm lối sống này là điểm thu hút chính. Họ nói rằng nó mang lại cho họ cơ hội sống theo cách mà họ chưa từng trải nghiệm trước đây. Không phải ai cũng đồng ý rằng du lịch bộ lạc là một điều tốt, và các ý kiến ​​​​được chia rẽ. Cuộc tranh luận xoay quanh việc liệu nó có giúp ích cho người dân địa phương hay liệu nó có bóc lột họ hay không. Vấn đề chính là, vì du lịch bộ lạc còn tương đối mới, nên những ảnh hưởng lâu dài đến người dân địa phương chưa được nghiên cứu chi tiết. Ở những nơi đã tiến hành nghiên cứu, các tác động được phát hiện là tiêu cực. Vậy, liệu có thể trải nghiệm một nền văn hóa không phải bản địa mà không gây hại đến nó theo bất kỳ cách nào? “Với một chút suy nghĩ, chúng ta có thể tối đa hóa những ảnh hưởng tích cực và giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực”, giám đốc công ty du lịch Hilary Waterhouse cho biết. “Điều quan trọng nhất đối với một du khách đến thăm các bộ lạc là thể hiện sự tôn trọng, tìm hiểu và nhận thức về phong tục và truyền thống địa phương. Luôn nhớ rằng bạn là khách.”

Đoạn văn

PART IV. WRITING

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My mother and I am cooking dinner in the kitchen at the moment.

My

am

in

the

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Lỗi chia động từ: My mother and I → số nhiều → are (không dùng am)

Dịch nghĩa: Mẹ tôi và tôi đang nấu bữa tối trong bếp vào lúc này.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The harder he studies, the good marks he gets in the exam.

harder

studies

good

gets

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cấu trúc so sánh kép: The + so sánh hơn, the + so sánh hơn → better (không dùng good)

Dịch nghĩa: Anh ấy học càng chăm thì càng đạt được điểm cao hơn trong kỳ thi.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
English is an interest and useful subject for students to learn.

is

interest

for

to learn

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Tính từ: interesting (thú vị) (không dùng interest)

Dịch nghĩa: Tiếng Anh là một môn học thú vị và hữu ích để học sinh học.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If it rains tomorrow, we should take our raincoats to school.

If it doesn’t rain tomorrow, we should take our raincoats to school.

If it rains tomorrow, we shouldn’t take our raincoats to school.

We should take our raincoats to school unless it rains tomorrow.

We shouldn’t take our raincoats to school unless it rains tomorrow.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cấu trúc tương đương: If it rains → chỉ khi mưa → dùng unless (nếu không)

Dịch nghĩa: Chúng ta không nên mang áo mưa đến trường trừ khi trời mưa vào ngày mai.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
“What time will the train leave tomorrow?” the man asked.

The man asked when the train will leave the following day.

The man asked what time would the train leave the next day .

The man asked what time the train would leave the next day.

The man asked when will the train leave the following day.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Câu tường thuật:

- lùi thì: will → would

- trật tự: S + V (không đảo)

Dịch nghĩa: Người đàn ông hỏi mấy giờ tàu sẽ rời đi vào ngày hôm sau.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

John was tired after a long working day. He continued his work until night.

John was tired after a long working day although he continued his work until night.

Because John was tired after a long working day, he continued his work until night.

John was tired after a long working day, therefore he continued his work until night.

Although John was tired after a long working day, he continued his work until night.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Liên từ tương phản: Although (mặc dù)

Dịch nghĩa: Mặc dù John mệt sau một ngày làm việc dài, anh ấy vẫn tiếp tục làm việc đến tối.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The woman is my English teacher. She is talking to Mary near the classroom door.

The woman whose talking to Mary near the classroom door is my English teacher.

The woman who is talking to Mary near the classroom door is my English teacher.

The woman whom is talking to Mary near the classroom door is my English teacher.

The woman that talking to Mary near the classroom door is my English teacher.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Mệnh đề quan hệ: who + V (đúng cấu trúc)

Dịch nghĩa: Người phụ nữ đang nói chuyện với Mary gần cửa lớp học là giáo viên tiếng Anh của tôi.