Đề minh họa thi vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh có đáp án
Đề thi

Đề minh họa thi vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1039 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

You will hear Teresa talking about a trip to the US. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 1 to 4. You will listen to the audio TWICE.

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
How long did Teresa stay in the US? 

Two weeks

Four weeks

Six weeks

Ten weeks

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin:

Friend: Hi, Teresa. How was your holiday in the US?

Teresa: It was great, but six weeks wasn't enough. We needed another three or four weeks.

Hướng dẫn dịch:

Người bạn: Chào Teresa. Kỳ nghỉ ở Mỹ của cậu thế nào?

Teresa: Tuyệt lắm, nhưng sáu tuần vẫn chưa đủ. Chúng tớ cần thêm ba hoặc bốn tuần nữa.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
How did Teresa and her family travel around the US most of the time? 

By bus

By car

By train

By plane

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Teresa: Most people do that, but we went everywhere by bus. The trains are good too, but we didn't use those.

Hướng dẫn dịch: Teresa: Hầu hết mọi người đều làm vậy, nhưng chúng tớ đi khắp nơi bằng xe buýt. Tàu hỏa cũng tốt, nhưng chúng tớ không dùng.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Why were Teresa and her family lucky when they visited Disneyland? 

They bought cheap tickets.

They stayed there all day.

They met famous characters.

The park was not very crowded.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: Teresa: Yeah, I couldn't believe how big it was. And we were lucky because it wasn't very busy the day we went. But mum and dad weren't happy about the prices.

Hướng dẫn dịch: Teresa: Có, tớ không thể tin được nó lớn đến thế nào. Và chúng tớ may mắn vì hôm đó không đông lắm. Nhưng bố mẹ không hài lòng về giá cả.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What did Teresa’s father like most in San Francisco? 

The zoo

The bridge

The cafés and restaurants

The shops

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Teresa: We loved it. My mum liked the cafes and restaurants, and I liked the zoo. Dad liked the bridge best. It sounds like an amazing holiday. It was.

Hướng dẫn dịch: Teresa: Chúng tớ rất thích. Mẹ tớ thích các quán cà phê và nhà hàng, còn tớ thì thích sở thú. Bố tớ thích cây cầu nhất. Nghe có vẻ như một kỳ nghỉ tuyệt vời. Và đúng là vậy.

Nội dung bài nghe:

Friend: Hi, Teresa. How was your holiday in the US?

Teresa: It was great, but six weeks wasn't enough. We needed another three or four weeks.

Friend: Did you travel around by car?

Teresa: Most people do that, but we went everywhere by bus. The trains are good too, but we didn't use those.

Friend: Did you go to Disneyland?

Teresa: Yeah, I couldn't believe how big it was. And we were lucky because it wasn't very busy the day we went. But mum and dad weren't happy about the prices.

Friend: And what about the Grand Canyon?

Teresa: That was great. Some people take a helicopter or a plane flight to see it, but we did it the hard way, on foot.

Friend: And did you visit any interesting towns?

Teresa: Lots. Los Angeles, San Francisco, Las Vegas. We also wanted to go to Phoenix, but there wasn't enough time.

Friend: What did you think of San Francisco?

Teresa: We loved it. My mum liked the cafes and restaurants, and I liked the zoo. Dad liked the bridge best. It sounds like an amazing holiday. It was.

Dịch bài nghe:

Người bạn: Chào Teresa. Kỳ nghỉ ở Mỹ của cậu thế nào?

Teresa: Tuyệt lắm, nhưng sáu tuần vẫn chưa đủ. Chúng tớ cần thêm ba hoặc bốn tuần nữa.

Người bạn: Cậu đi lại bằng ô tô à?

Teresa: Hầu hết mọi người đều làm vậy, nhưng chúng tớ đi khắp nơi bằng xe buýt. Tàu hỏa cũng tốt, nhưng chúng tớ không dùng.

Người bạn: Cậu có đến Disneyland không?

Teresa: Có, tớ không thể tin được nó lớn đến thế nào. Và chúng tớ may mắn vì hôm đó không đông lắm. Nhưng bố mẹ không hài lòng về giá cả.

Người bạn: Còn Grand Canyon thì sao?

Teresa: Tuyệt vời. Một số người đi trực thăng hoặc máy bay để ngắm nó, nhưng chúng tớ đã chọn cách khó hơn, đi bộ.

Người bạn: Và cậu có đến thăm thị trấn nào thú vị không?

Teresa: Rất nhiều. Los Angeles, San Francisco, Las Vegas. Chúng tớ cũng muốn đến Phoenix, nhưng không đủ thời gian.

Người bạn: Cậu nghĩ gì về San Francisco?

Teresa: Chúng tớ rất thích. Mẹ tớ thích các quán cà phê và nhà hàng, còn tớ thì thích sở thú. Bố tớ thích cây cầu nhất. Nghe có vẻ như một kỳ nghỉ tuyệt vời. Và đúng là vậy.

Đoạn văn

You will hear a TV cook explaining a recipe. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 5 to 8. You will listen to the audio TWICE.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
How much water is needed to make the soup for four people? 

1 litre

2 litres

3 litres

4 litres

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: To make soup for four people, you will need about two litres of water.

Hướng dẫn dịch: Để nấu súp cho bốn người, bạn sẽ cần khoảng hai lít nước.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which vegetables does the speaker use? 

Onion, carrot, potato, green vegetables

Onion, tomato, peppers, green vegetables

Orange, carrot, potato, green vegetables

Potato, tomato, beans, green vegetables

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Today, I'm going to use one onion, one carrot, one potato, and some green vegetables.

Hướng dẫn dịch: Hôm nay, tôi sẽ dùng một củ hành tây, một củ cà rốt, một củ khoai tây và một ít rau xanh.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
How long does the speaker fry the vegetables? 

About fifteen minutes

About ten minutes

About eight minutes

About five minutes

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: When everything is ready, fry the onion, carrot, and potato in some oil. I usually do this for about five minutes.

Hướng dẫn dịch: Khi mọi thứ đã sẵn sàng, hãy phi hành tây, cà rốt và khoai tây trong một ít dầu. Tôi thường làm điều này khoảng năm phút.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
How much pasta does the speaker usually use? 

100 grams

150 grams

200 grams

300 grams

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: After about 10 minutes, add the green vegetables and some pasta. I usually use 200 grams.

Hướng dẫn dịch: Sau khoảng 10 phút, cho rau xanh và một ít mì vào. Tôi thường dùng 200 gram.

Nội dung bài nghe:

Good afternoon, everyone, and welcome to the show. Today, we are going to cook minestrone. It's a really wonderful soup and so easy to make. The first thing to do is to put some water into a pan. To make soup for four people, you will need about two litres of water. The next thing to do is to cut some vegetables into small pieces. It doesn't really matter what kind of vegetables you use. Just look in the fridge and see what you've got. Today, I'm going to use one onion, one carrot, one potato, and some green vegetables. When everything is ready, fry the onion, carrot, and potato in some oil. I usually do this for about five minutes. Then put them into the water and let them boil. After about 10 minutes, add the green vegetables and some pasta. I usually use 200 grams. When everything is soft, add some salt and pepper. Finally, put the soup into a bowl, put some cheese on top, and it's ready to eat.

Dịch bài nghe:

Chào buổi chiều mọi người, và chào mừng đến với chương trình. Hôm nay, chúng ta sẽ nấu món súp minestrone. Đây là một món súp thực sự tuyệt vời và rất dễ làm. Việc đầu tiên cần làm là cho nước vào nồi. Để nấu súp cho bốn người, bạn sẽ cần khoảng hai lít nước. Tiếp theo, hãy cắt nhỏ một số loại rau củ. Loại rau củ nào cũng được. Chỉ cần nhìn vào tủ lạnh xem bạn có gì. Hôm nay, tôi sẽ dùng một củ hành tây, một củ cà rốt, một củ khoai tây và một ít rau xanh. Khi mọi thứ đã sẵn sàng, hãy phi hành tây, cà rốt và khoai tây trong một ít dầu. Tôi thường làm điều này khoảng năm phút. Sau đó cho chúng vào nước và đun sôi. Sau khoảng 10 phút, cho rau xanh và một ít mì vào. Tôi thường dùng 200 gram. Khi mọi thứ mềm, thêm một chút muối và tiêu. Cuối cùng, múc súp ra bát, rắc một ít phô mai lên trên, và món ăn đã sẵn sàng để thưởng thức.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 9 to 16.

Tom bought a new ______ that can receive messages from his phone, track his heart rate, and count his steps. 

smartwatch

microwave

keyboard

backpack

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

smartwatch (n) đồng hồ thông minh

microwave (n) lò vi sóng

keyboard (n) bàn phím

backpack (n) ba lô

Hướng dẫn dịch: Tom đã mua một chiếc đồng hồ thông minh mới có thể nhận tin nhắn từ điện thoại, theo dõi nhịp tim và đếm bước chân.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My sister works as a ______ for a technology company, where she designs and develops computer programs.

tour guide

fashion designer

software engineer

bank accountant

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

tour guide (n) hướng dẫn viên du lịch

fashion designer (n) nhà thiết kế thời trang

software engineer (n) kỹ sư phần mềm

bank accountant (n) kế toán ngân hàng

Hướng dẫn dịch: Chị gái tôi làm kỹ sư phần mềm cho một công ty công nghệ, nơi chị ấy thiết kế và phát triển các chương trình máy tính.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
During our trip to Ha Long Bay last summer, we had time to ______ the caves and enjoy the beautiful scenery. 

improve

protect

collect

explore

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

improve (v) cải thiện

protect (v) bảo vệ

collect (n) sưu tầm

explore (n) khám phá

Hướng dẫn dịch: Trong chuyến đi Vịnh Hạ Long mùa hè năm ngoái, chúng tôi đã có thời gian khám phá các hang động và thưởng thức phong cảnh tuyệt đẹp.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The school drama club gave an excellent ______ at the annual arts festival last week.

generation

performance

distraction

opportunity

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

generation (n) thế hệ

performance (n) màn biểu diễn

distraction (n) sự xao lãng

opportunity (n) cơ hội

Hướng dẫn dịch: Câu lạc bộ kịch của trường đã có một buổi biểu diễn xuất sắc tại lễ hội nghệ thuật thường niên tuần trước.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Although my sister and I have different personalities, we ______ each other very well.

get on with

look forward to

come up with

run out of

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

get on with: hoà hợp với

look forward to: trông chờ, mong đợi điều gì

come up with: nảy ra (ý tưởng)

run out of: cạn kiệt

Hướng dẫn dịch: Mặc dù tôi và chị gái có tính cách khác nhau, nhưng chúng tôi rất hòa thuận với nhau.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Among all the films shown at the Film Festival last week, the documentary about street children was ______ film which made many people cry.

as moving as

more moving

the most moving

more moving than

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

So sánh nhất với tính từ dài: S + V + the most + adj + N +...

Hướng dẫn dịch: Trong số tất cả các bộ phim được chiếu tại Liên hoan phim tuần trước, bộ phim tài liệu về trẻ em đường phố là bộ phim cảm động nhất, khiến nhiều người rơi nước mắt.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trang's pen friend, who comes from Australia, chooses ______ Bac Ninh to learn about Dong Ho painting this summer holiday.

visiting

to visit

visit

to visiting

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Choose + to V: quyết định/lựa chọn làm gì

Hướng dẫn dịch: Bạn qua thư của Trang, đến từ Úc, đã chọn đến Bắc Ninh để tìm hiểu về tranh Đông Hồ trong kỳ nghỉ hè này.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The third movie in the Avatar series, Avatar: Fire and Ash, ______ $345 million in its worldwide opening in 2025.

will earn

earns

is earning

earned

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động: ta bỏ đại từ quan hệ và tobe, chuyển động từ thành dạng Ved/3

Hướng dẫn dịch: Phần phim thứ ba trong loạt phim Avatar, Avatar: Lửa và Tro tàn, đã thu về 345 triệu đô la trong tuần đầu ra mắt toàn cầu vào năm 2025.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a cohesive and coherent exchange or text in each of the following questions from 17 to 19.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dear Jim,

a. While you’re here, we’d like to take you to the night market to watch lion dances and try some local dishes.

b. We’ll pick you up at the airport and take you home to celebrate the Mid-Autumn Festival with our family in the evening.

c. After the festival night, we will sit together, drink tea, eat mooncakes and enjoy fruit at home.

d. Thanks for your email. We’re very excited about your visit and can’t wait to see you!

Hope to see you soon.

Best wishes,

Trung

a – c – b – d

b – a – c – d

d – b – a – c

d – a – b – c

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch:

Jim thân mến,

d. Cảm ơn email của bạn. Chúng tôi rất hào hứng về chuyến thăm của bạn và rất mong được gặp bạn! - b. Chúng tôi sẽ đón bạn ở sân bay và đưa bạn về nhà để cùng gia đình đón Tết Trung Thu vào buổi tối. - a. Trong thời gian bạn ở đây, chúng tôi muốn đưa bạn đến chợ đêm xem múa lân và thử một số món ăn địa phương. - c. Sau đêm giao thừa, chúng ta sẽ cùng nhau ngồi uống trà, ăn bánh trung thu và thưởng thức trái cây ở nhà.

Hy vọng sớm gặp lại bạn.

Trân trọng,

Trung

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Linh: It’s going quite well, but I’m having trouble with the pronunciation.

b. Marco: So, how are your English lessons going?

c. Marco: That’s normal. It usually takes some time to pronounce everything correctly.

c – a – b

b – a – c

a – c – b

b – c – a

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch:

b. Marco: Vậy, việc học tiếng Anh của em thế nào rồi?

a. Linh: Khá tốt, nhưng em gặp khó khăn với phát âm.

c. Marco: Điều đó bình thường thôi. Thường cần thời gian để phát âm mọi thứ cho đúng.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Lastly, listening to different kinds of music can help them learn about other cultures.

b. Teenagers should listen to music for many reasons.

c. For these reasons, music is good for teenagers’ lives.

d. In addition, music also helps teens make new friends because they can share songs and talk about their favourite singers.

e. To begin with, music helps them relax and feel happier after a long day at school. For example, many young people today use music apps to listen to their favourite songs when they want to relax.

b – d – a – e – c

b – e – d – a – c

b – d – e – a – c

b – e – a – d – c

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: b. Thanh thiếu niên nên nghe nhạc vì nhiều lý do. - e. Trước hết, âm nhạc giúp họ thư giãn và cảm thấy vui vẻ hơn sau một ngày dài ở trường. Ví dụ, nhiều bạn trẻ ngày nay sử dụng các ứng dụng nghe nhạc để nghe những bài hát yêu thích khi muốn thư giãn. - d. Ngoài ra, âm nhạc cũng giúp thanh thiếu niên kết bạn mới vì họ có thể chia sẻ bài hát và nói về ca sĩ yêu thích của mình. - a. Cuối cùng, nghe nhiều thể loại nhạc khác nhau có thể giúp họ tìm hiểu về các nền văn hóa khác. - c. Vì những lý do này, âm nhạc rất tốt cho cuộc sống của thanh thiếu niên.

Đoạn văn

Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 20 to 22.

Join the School Volunteer Club!

We are looking for students to help (20)______ the local park this weekend. Our first meeting will be (21)______ Friday afternoon in the library. This is (22)______ great opportunity to make new friends and help the community. If you are interested in joining us, please register at the front desk today. Let's work together!

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We are looking for students to help (20)______ the local park this weekend.

clean

visit

plant

exercise

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

clean (v) dọn dẹp

visit (v) thăm quan

plant (v) trồng cây

exercise (v) tập thể dục

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi đang tìm kiếm các bạn học sinh giúp dọn dẹp công viên địa phương vào cuối tuần này.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Our first meeting will be (21)______ Friday afternoon in the library.

on

in

at

by

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

on + ngày trong tuần

Hướng dẫn dịch: Buổi gặp mặt đầu tiên sẽ diễn ra vào chiều thứ Sáu tại thư viện.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
This is (22)______ great opportunity to make new friends and help the community.

a

an

the

Ø

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

“Great opportunity” là danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng một phụ âm nên dùng mạo từ “a”

Hướng dẫn dịch: Đây là cơ hội tuyệt vời để kết bạn mới và giúp đỡ cộng đồng.

Dịch bài đọc:

Hãy tham gia Câu lạc bộ Tình nguyện của Trường!

Chúng tôi đang tìm kiếm các bạn học sinh giúp dọn dẹp công viên địa phương vào cuối tuần này. Buổi gặp mặt đầu tiên sẽ diễn ra vào chiều thứ Sáu tại thư viện. Đây là cơ hội tuyệt vời để kết bạn mới và giúp đỡ cộng đồng. Nếu bạn quan tâm đến việc tham gia, vui lòng đăng ký tại quầy lễ tân ngay hôm nay. Cùng nhau chung tay nhé!

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 23 to 26.

A Little Free Library is a small wooden box full of books placed in front yards. Todd Bol built the first one in 2009 to honor his mother. These boxes (23)______ many interesting stories for neighbors to read together. They are often (24)______ decorated and look like tiny houses in the garden. People can take a book for free and they do not need a library card or a special password to use them. (25)______, you should remember to bring another book to share with the community later. Today, there are thousands of these libraries in many countries around the world. They help people share their (26)______ stories easily. This movement makes reading more fun for everyone in the neighborhood.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
These boxes (23)______ many interesting stories for neighbors to read together.

buy

sell

hold

lose

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

buy (v) mua

sell (v) bán

hold (v) chứa, cất giữ

lose (v) mất

Hướng dẫn dịch: Những chiếc hộp này chứa đựng nhiều câu chuyện thú vị để hàng xóm cùng nhau đọc.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
They are often (24)______ decorated and look like tiny houses in the garden.

beauty

beautiful

beautify

beautifully

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ “decorated”

Hướng dẫn dịch:  Chúng thường được trang trí đẹp mắt và trông giống như những ngôi nhà nhỏ trong vườn.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(25)______, you should remember to bring another book to share with the community later.

However

Because

So

Or

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

However: tuy nhiên

Because: bởi vì

So: nên

Or: hoặc

Hướng dẫn dịch: Tuy nhiên, bạn nên nhớ mang theo một cuốn sách khác để chia sẻ với cộng đồng sau này.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
They help people share their (26)______ stories easily.

favorite

tedious

lucky

natural

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

favourite (a) yêu thích

tedious (a) tẻ nhạt, buồn chán

lucky (a) may mắn

natural (a) tự nhiên

Hướng dẫn dịch: Chúng giúp mọi người dễ dàng chia sẻ những câu chuyện yêu thích của mình.

Dịch bài đọc:

Thư viện sách miễn phí nhỏ (Little Free Library) là những chiếc hộp gỗ nhỏ đựng đầy sách được đặt trước sân nhà. Todd Bol đã xây dựng chiếc thư viện đầu tiên vào năm 2009 để tưởng nhớ mẹ mình. Những chiếc hộp này chứa đựng nhiều câu chuyện thú vị để hàng xóm cùng nhau đọc. Chúng thường được trang trí đẹp mắt và trông giống như những ngôi nhà nhỏ trong vườn. Mọi người có thể lấy sách miễn phí và không cần thẻ thư viện hay mật khẩu đặc biệt để sử dụng. Tuy nhiên, bạn nên nhớ mang theo một cuốn sách khác để chia sẻ với cộng đồng sau này. Ngày nay, có hàng ngàn thư viện như vậy ở nhiều quốc gia trên thế giới. Chúng giúp mọi người dễ dàng chia sẻ những câu chuyện yêu thích của mình. Phong trào này làm cho việc đọc sách trở nên thú vị hơn đối với mọi người trong khu phố.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 27 to 31.

In today’s world, technology is everywhere, but sometimes we need a break from our screens to feel our best. A digital detox is a set period where you stop using devices like phones, computers, and gaming consoles to focus on real-life interactions. This practice offers many health benefits, including better sleep, improved relationships, and reduced anxiety. It also helps you increase your focus at school and build independence from the digital world.

To start a successful detox, first decide on a duration, such as a day or a week. It is important to give notice to your friends and family so they do not worry when you are offline. You should plan ahead by choosing activities like reading, playing sports, or enjoying nature to keep yourself busy. When you are ready, shut down your devices and put them out of sight to stay focused on your goal. Sticking to your plan helps you overcome the "fear of missing out" and build deeper personal connections.

Even if you cannot log off completely, you can still reduce your reliance on tech by limiting screen time or turning off notifications. Ultimately, a digital detox helps you "recharge" and ensures technology remains a tool that serves you, not a boss that controls your life.

(Adapted from https://kidshelpphone.ca/get-info/digital-detox-unplug-recharge/)

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the best title for this passage? 

Technology in our life

Playing online games

Taking a break

A digital detox

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch:

A. Công nghệ trong cuộc sống của chúng ta

B. Chơi game trực tuyến

C. Nghỉ ngơi

D. Cai nghiện kỹ thuật số

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to paragraph 1, what is a health benefit of a digital detox?

Having more time to learn how to fix gaming consoles.

Improving sleep quality and reducing feelings of anxiety.

Building students’ independence from the digital world.

Focusing on digital interactions to improve relationships.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: This practice offers many health benefits, including better sleep, improved relationships, and reduced anxiety.

Hướng dẫn dịch: Thực hành này mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, bao gồm giấc ngủ ngon hơn, các mối quan hệ được cải thiện và giảm lo lắng.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The phrase "out of sight" in paragraph 2 most likely means ______

in a place where you cannot see them.

right in front of your eyes.

somewhere you can easily reach them.

inside your pocket.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Out of sight: ngoài tầm mắt

Hướng dẫn dịch:

A. ở một nơi bạn không thể nhìn thấy chúng.

B. ngay trước mắt bạn.

C. ở một nơi bạn có thể dễ dàng với tới.

D. bên trong túi của bạn.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to paragraph 2, why should you give notice to your friends and family?

To invite them to join your reading or sports activities.

To ask them to hide your devices for a day or a week.

To make sure they are not worried while you are offline.

To see if they can overcome the "fear of missing out" with you.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: It is important to give notice to your friends and family so they do not worry when you are offline.

Hướng dẫn dịch: Điều quan trọng là phải thông báo cho bạn bè và gia đình để họ không lo lắng khi bạn không trực tuyến.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to the passage, which of the following is NOT a way to reduce technology use?

Setting a specific time limit for looking at screens.

Disabling notifications on your electronic devices.

Replacing digital devices with a focus on real-life interactions.

Moving to a new place where technology is not available.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin đáp án A, B: Even if you cannot log off completely, you can still reduce your reliance on tech by limiting screen time or turning off notifications. (Ngay cả khi bạn không thể hoàn toàn ngắt kết nối, bạn vẫn có thể giảm sự phụ thuộc vào công nghệ bằng cách hạn chế thời gian sử dụng màn hình hoặc tắt thông báo.

Thông tin đáp án C: You should plan ahead by choosing activities like reading, playing sports, or enjoying nature to keep yourself busy. (Bạn nên lên kế hoạch trước bằng cách chọn các hoạt động như đọc sách, chơi thể thao hoặc tận hưởng thiên nhiên để giữ cho bản thân bận rộn.)

Dịch bài đọc:

Trong thế giới hiện đại, công nghệ hiện diện ở khắp mọi nơi, nhưng đôi khi chúng ta cần nghỉ ngơi khỏi màn hình để cảm thấy tốt nhất. Cai nghiện kỹ thuật số là một khoảng thời gian nhất định mà bạn ngừng sử dụng các thiết bị như điện thoại, máy tính và máy chơi game để tập trung vào các tương tác trong đời thực. Thực hành này mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, bao gồm giấc ngủ ngon hơn, các mối quan hệ được cải thiện và giảm lo lắng. Nó cũng giúp bạn tăng khả năng tập trung trong học tập và xây dựng sự độc lập khỏi thế giới kỹ thuật số.

Để bắt đầu một quá trình cai nghiện thành công, trước tiên hãy quyết định thời gian, chẳng hạn như một ngày hoặc một tuần. Điều quan trọng là phải thông báo cho bạn bè và gia đình để họ không lo lắng khi bạn không trực tuyến. Bạn nên lên kế hoạch trước bằng cách chọn các hoạt động như đọc sách, chơi thể thao hoặc tận hưởng thiên nhiên để giữ cho bản thân bận rộn. Khi bạn đã sẵn sàng, hãy tắt các thiết bị của mình và cất chúng đi để tập trung vào mục tiêu của mình. Kiên trì với kế hoạch giúp bạn vượt qua "nỗi sợ bỏ lỡ" và xây dựng các mối liên hệ cá nhân sâu sắc hơn.

Ngay cả khi bạn không thể hoàn toàn ngắt kết nối, bạn vẫn có thể giảm sự phụ thuộc vào công nghệ bằng cách hạn chế thời gian sử dụng màn hình hoặc tắt thông báo. Tóm lại, việc cai nghiện kỹ thuật số giúp bạn "nạp lại năng lượng" và đảm bảo công nghệ vẫn là công cụ phục vụ bạn, chứ không phải là ông chủ kiểm soát cuộc sống của bạn.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 32 to 36.

Modbury, a small town in England, has become famous for being the first place in Europe to ban plastic bags. The idea came from Rebecca Hosking, a filmmaker who showed local shopkeepers how plastic harms sea animals. After watching her film, all 43 shops in the town decided to stop giving out plastic bags to customers.

Today, life in Modbury is very different. If you walk down the street with a plastic bag, people might look at you strangely because it is seen as "antisocial behavior". Instead of plastic, shoppers use wicker baskets, cloth bags, or backpacks. The shops also sell special bags made from recycled cotton or cornstarch, which can break down naturally without hurting the environment.

The success of Modbury shows that a small community can make a big change without help from the government. Many other towns across the world are now calling Modbury to ask for advice. As one local resident said, "The sooner we get rid of plastic bags, the better". This experiment proves that when people work together, they can protect the planet for the future.

(Adapted from https://www.theguardian.com/environment/2007/may/12/uknews.waste?utm_source)

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the main idea of the passage?

A film campaign protecting sea animals.

A typical town banning plastic bags.

A campaign encouraging eco-friendly bags.

An expert giving advice on plastic bags.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch:

A. Một chiến dịch quảng bá phim nhằm bảo vệ động vật biển.

B. Một thị trấn điển hình cấm sử dụng túi ni lông.

C. Một chiến dịch khuyến khích sử dụng túi thân thiện với môi trường.

D. Một chuyên gia đưa ra lời khuyên về túi ni lông.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to paragraph 1, why did the shopkeepers change their minds?

They received a large amount of money from the residents.

They saw how plastic bags cause harm to animals in the sea.

They wanted to become famous across the world for their shops.

They were told to change by the local government's new law.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: The idea came from Rebecca Hosking, a filmmaker who showed local shopkeepers how plastic harms sea animals. After watching her film, all 43 shops in the town decided to stop giving out plastic bags to customers.

Hướng dẫn dịch: Ý tưởng này đến từ Rebecca Hosking, một nhà làm phim, người đã cho các chủ cửa hàng địa phương xem cách mà nhựa gây hại cho động vật biển. Sau khi xem bộ phim của cô, tất cả 43 cửa hàng trong thị trấn đã quyết định ngừng phát túi nhựa cho khách hàng.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word "it" in paragraph 2 refers to ______.

walking down the street

a small town in England

using a plastic bag

antisocial behavior

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Nếu bạn đi bộ trên đường với một túi nhựa, mọi người có thể nhìn bạn một cách lạ lẫm vì nó được coi là “hành vi phản xã hội”.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as a way people shop in Modbury now?

Using wicker baskets or cloth bags.

Carrying backpacks instead of plastic bags.

Getting free plastic bags from the government.

Buying special bags that break down naturally.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin đáp án A, B, D: Instead of plastic, shoppers use wicker baskets, cloth bags, or backpacks. The shops also sell special bags made from recycled cotton or cornstarch, which can break down naturally without hurting the environment. (Thay vì nhựa, người mua sắm sử dụng giỏ đan bằng liễu gai, túi vải hoặc balo. Các cửa hàng cũng bán những chiếc túi đặc biệt làm từ bông tái chế hoặc bột ngô, có thể phân hủy tự nhiên mà không gây hại cho môi trường.)

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to paragraph 3, what does the success of Modbury prove?

Many other towns across the world want to give advice to England.

Small towns need help from the government to make a big change.

People can protect the planet when they work together.

Local residents should film an experiment for the future.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: This experiment proves that when people work together, they can protect the planet for the future.

Hướng dẫn dịch: Thí nghiệm này chứng minh rằng khi mọi người cùng nhau làm việc, họ có thể bảo vệ hành tinh cho tương lai.

Dịch bài đọc:

Modbury, một thị trấn nhỏ ở Anh, đã trở nên nổi tiếng vì là nơi đầu tiên ở châu Âu cấm túi nhựa. Ý tưởng này đến từ Rebecca Hosking, một nhà làm phim, người đã cho các chủ cửa hàng địa phương xem cách mà nhựa gây hại cho động vật biển. Sau khi xem bộ phim của cô, tất cả 43 cửa hàng trong thị trấn đã quyết định ngừng phát túi nhựa cho khách hàng.

Ngày nay, cuộc sống ở Modbury rất khác. Nếu bạn đi bộ trên đường với một túi nhựa, mọi người có thể nhìn bạn một cách lạ lẫm vì nó được coi là “hành vi phản xã hội”. Thay vì nhựa, người mua sắm sử dụng giỏ đan bằng liễu gai, túi vải hoặc ba lô. Các cửa hàng cũng bán những chiếc túi đặc biệt làm từ bông tái chế hoặc bột ngô, có thể phân hủy tự nhiên mà không gây hại cho môi trường.

Sự thành công của Modbury cho thấy rằng một cộng đồng nhỏ có thể tạo ra một thay đổi lớn mà không cần sự giúp đỡ của chính phủ. Nhiều thị trấn khác trên khắp thế giới hiện đang gọi đến Modbury để xin lời khuyên. Như một cư dân địa phương đã nói: “Càng sớm loại bỏ túi nhựa thì càng tốt”. Thí nghiệm này chứng minh rằng khi mọi người cùng nhau làm việc, họ có thể bảo vệ hành tinh cho tương lai.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the sentence in each of the following questions from 37 to 38.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The manager asked Alice, “Will you be attending the meeting tomorrow?”

The manager asked Alice if she would attend the meeting the next day.

The manager asked Alice if she will attend the meeting the next day.

The manager asked Alice if would she attend the meeting the next day.

The manager asked Alice if will she attend the meeting the next day.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc câu tường thuật dạng câu hỏi YES/NO: S + asked + if/whether + S (đổi ngôi) + V (lùi thì)

đổi trạng ngữ chỉ thời gian: tomorrow => the next day, the following day

Hướng dẫn dịch: Người quản lý hỏi Alice liệu cô ấy có tham dự cuộc họp ngày mai không.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It's a pity that she can't come to the party.

She wishes she could come to the party.

She wishes she couldn't come to the party.

She wishes she didn't come to the party.

She wishes she would come to the party.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc câu mong ước ở hiện tại: S + wish(es) + S + Ved/2 => dùng để diễn tả những giả định, mong ước một điều trái ngược với thực tế đang diễn ra.

Hướng dẫn dịch: Cô ấy ước là cô ấy có thể đến bữa tiệc.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best clause to complete each of the following sentences from 39 to 40.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If you study hard and review your lessons every day, ______.

you passed the exam with good results

you will pass the exam with good results

you would pass the exam with good results

you were passing the exam with good results

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If  + S + V(s/es), S + will + O

Hướng dẫn dịch: Nếu bạn học hành chăm chỉ và xem lại bài mỗi ngày, bạn có thể vượt qua bài kiểm tra với kết quả tốt.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

______, I saw my teacher, so I stopped at once and I felt very shy.

While I was walking to school and singing a song yesterday

Until I walked to school and sang a song yesterday

When I am walking to school and singing a song yesterday

During I was walking to school and singing a song yesterday

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Kết hợp thì giữa thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn, diễn tả hành động đang diễn ra thì có một hành động khác xen vào trong quá khứ, hành động đang diễn ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.

While + S + was/were + Ving, S + Ved/2

Hướng dẫn dịch: Trong khi tôi đang đi bộ đến trường và hát một bài hát ngày hô, qua, tôi đã thấy giáo viên của tôi, nên tôi đã dừng lại ngay lập tức và cảm thấy rất ngại ngùng.