Đề kiểm tra Toán 7 Chương 5 (có đáp án) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 7 Chương 5 (có đáp án) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 744 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Hàng ngày thời gian bạn Dung đi từ nhà đến trường trong bảy ngày được ghi lại trong bảng sau:

Số thứ tự của ngày

1

2

3

4

5

6

7

Thời gian (phút)

10

15

10

12

10

15

9

Bạn Dung đã thu thập dữ liệu trên bằng cách nào?

Ghi chép số liệu thống kê hàng ngày.

Hỏi bạn bè trong lớp.

Thu thập từ nguồn có sẵn trên website.

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Chọn A

Bạn Dung xem đồng hồ lúc ở nhà và xem lại đồng hồ sau khi đã đến trường, sau đó ghi chép số liệu thống kê theo từng ngày.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Biểu đồ hình quạt tròn dùng để so sánh các phần trong toàn bộ dữ liệu.

Tổng các tỉ số phần trăm của các số liệu thành phần phải bằng 100% (của tổng thể thống kê).

Trong biểu đồ hình quạt tròn, tổng thể thống kê được biểu diễn bằng các hình quạt tròn.

Số liệu thống kê theo tiêu chí thống kê của mỗi đối tượng được ghi ở hình quạt tròn tương ứng.

Xem đáp án

Chọn C

Trong biểu đồ hình quạt tròn, đối tượng thống kê (không phải tổng thể thống kê) được biểu diễn bằng các hình quạt tròn nên khẳng định C là sai.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng thống kê về mức độ ảnh hưởng (đơn vị %) của các yếu tố đến chiều cao của trẻ:

Yếu tố

Di truyền

Dinh dưỡng

Vận động

Yếu tố khác

Mức độ ảnh hưởng

27%

35%

23%

15%

Muốn chiều cao phát triển tốt nên quan tâm đến chế độ nào nhất?

Chế độ thể dục thể thao.

Chế độ giải trí.

Gen di truyền từ bố mẹ.

Chế độ ăn uống.

Xem đáp án

Chọn D

Theo bảng thống kê ta thấy mức độ ảnh hưởng của dinh dưỡng là lớn nhất, chiếm 35%.

Do đó để phát triển chiều cao thì nên quan tâm đến chế độ ăn uống nhất.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn tổng doanh thu của ngành công nghiệp ICT ở Việt Nam.

Em hãy cho biết tổng doanh thu của ngành công nghiệp ICT ở Việt Nam vào năm 2019 đạt bao nhiêu triệu USD?

\(3,038.\)

\(3,779.\)

\(4,447.\)

\(4,932.\)

Xem đáp án

Chọn D

Quan sát biểu đồ, nhận thấy tổng doanh thu của ngành công nghiệp ICT ở Việt Nam vào năm 2019 đạt \(4,932\) triệu USD.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả tìm hiểu về sở thích ăn uống của 45 bạn học sinh lớp 7C cho bởi bảng thống kê sau:

Món ăn

Bánh ngọt

Socola

Pizza

Kem

Thạch

Số bạn

7

4

18

10

6

Số bạn thích ăn pizza chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số học sinh của lớp 7C?

15%.

20%.

25%.

40%.

Xem đáp án

Chọn D

Theo bảng thống kê ta có:

Số bạn thích ăn pizza là 10;

Khi đó số bạn thích ăn pizza chiếm tỉ lệ phần trăm là: \(\frac{{18}}{{45}}.100\% = 40\% .\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lượng bánh ngọt bán ra của một cửa hàng được biểu diễn qua biểu đồ hình quạt tròn sau:

Tổng tỉ lệ phần trăm của các loại bánh bán ra bằng 50% là

Bánh chuối, bánh quy và bánh donut.

Bánh mì và bánh donut.

Bánh kem và bánh quy.

Bánh mì, bánh chuối và bánh kem.

Xem đáp án

Chọn B

Tổng tỉ lệ phần trăm của các loại bánh chuối, bánh quy và bánh donut là:

\[16\% + 14\% + 8\% = 38\% \].

Tổng tỉ lệ phần trăm của bánh mì và bánh donut là: \[42\% + 8\% = 50\% \].

Tổng tỉ lệ phần trăm của bánh kem và bánh quy là: \[20\% + 14\% = 34\% \].

Tổng tỉ lệ phần trăm của các loại bánh mì, bánh chuối và bánh kem là:

\[42\% + 16\% + 20\% = 78\% \]

7. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

An đã hỏi một số bạn trong trường về hoạt động chiếm nhiều thời gian nhất trong tuần đầu tháng 6 vừa qua và thu được dữ liệu sau (D: Đi du lịch, C: Chơi thể thao, H: Học thêm, L: Làm việc nhà).

H

D

H

D

D

C

D

D

H

D

C

D

C

C

D

H

D

H

D

C

D

D

C

L

D

C

L

D

L

D

L

D

D

L

C

C

D

D

C

D

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

An đã thu thập dữ liệu bằng phương pháp phỏng vấn.

ĐúngSai
b

Dữ liệu An thu được là dữ liệu định lượng.

ĐúngSai
c

An đã phỏng vấn 40 bạn.

ĐúngSai
d

Dữ liệu cho thấy hoạt động chiếm nhiều thời gian nhất trong tuần đầu tháng 6 vừa qua của các bạn học sinh là chơi thể thao.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. An đã thu thập dữ liệu bằng cách hỏi các bạn trong trường (phỏng vấn).

b) Đúng. Dữ liệu An thu được là: D: Đi du lịch, C: Chơi thể thao, H: Học thêm, L: Làm việc nhà. Đó là các dữ liệu định tính.

c) Đúng. Từ bảng trên, nhận thấy có 40 câu trả lời.

Do đó, An đã phỏng vấn 40 bạn.

d) Sai. Ta có bảng thống kê như sau:

Hoạt động

Đi du lịch (D)

Chơi thể thao (C)

Học thêm (H)

Làm việc nhà (L)

Tần suất

20

10

5

5

Từ đó, nhận thấy dữ liệu cho thấy hoạt động chiếm nhiều thời gian nhất trong tuần đầu tháng 6 vừa qua của các bạn học sinh là đi du lịch.

8. Đúng sai
• 1 điểm

Sử dụng biểu đồ tỉ lệ phần trăm loại quả được bán ra trong ngày của một cửa hàng. Biết rằng cửa hàng bán được 189 kg cam trong một ngày.

Sử dụng biểu đồ tỉ lệ phần trăm loại quả được bán ra trong ngày của một cửa hàng. Biết rằng cửa hàng bán được 189 kg cam trong một ngày.  Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

Lượng cam tiêu thụ chiếm \[28\% .\]

ĐúngSai
b

Hai loại quả có lượng tiêu thụ nhiều nhất là quýt và bưởi.

ĐúngSai
c

Tổng lượng cam và bưởi bán được chiếm ít hơn \[60\% \].

ĐúngSai
d

Tổng khối lượng hoa quả bán được của cửa hàng trong ngày hôm đó là \[675\] kg.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Lượng cam tiêu thụ chiếm số phần trăm là: \[100\% - \left( {35\% + 20\% + 17\% } \right) = 28\% \].

b) Sai. Hai loại quả có lượng tiêu thụ nhiều nhất là quýt (35%) và cam (28%).

c) Sai. Tổng tỉ lệ lượng cam và lượng bưởi bán được là: \[35\% + 28\% = 63\% \].

d) Đúng. Tổng khối lượng hoa quả bán được của cửa hàng trong ngày hôm đó là: \[189:28\% = 675\] (kg).

9. Tự luận
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Khối lượng của quả táo (đơn vị tính: gam) trong cửa hàng hoa quả được ghi lại trong bảng sau:

Khối lượng

200

250

300

350

400

500

Số quả táo

8

20

50

25

15

10

Số quả táo có cân nặng dưới 300g chiếm bao nhiêu phần trăm so với số lượng quả táo được đem đi cân để khảo sát? (làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Số quả táo có cân nặng dưới 300g là: \[8 + 20 = 28\] (quả).

Tổng số táo khảo sát là: \[8 + 20 + 50 + 25 + 15 + 10 = 128\] (quả).

Tỷ lệ phần trăm của số quả táo có cân nặng dưới 300g so với số lượng táo được khảo sát là:

\[\frac{{28}}{{128}} \cdot 100\% \approx 22\% .\]

Vậy số quả táo có cân nặng dưới 300g chiếm khoảng 22% so với số lượng quả táo được đem đi cân để khảo sát.

Đáp án: 22.

10. Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ sau cho biết lượng khí thải nhà kính đến từ các lĩnh vực như sau:

Biểu đồ sau cho biết lượng khí thải nhà kính đến từ các lĩnh vực như sau:  Lượng khí thải nhà kính đến từ lĩnh vực nông nghiệp chiếm bao nhiêu phần trăm? (ảnh 1)

Lượng khí thải nhà kính đến từ lĩnh vực nông nghiệp chiếm bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Quan sát biểu đồ hình quạt tròn ta thấy hình quạt tròn biểu diễn tỉ số phần trăm lượng khí thải đến từ công nghiệp chiếm \(\frac{1}{2}\) hình tròn nên lượng khí thải đến từ công nghiệp chiếm 50%;

Lượng khí thải đến từ lĩnh vực năng lượng là 25%;

Lượng khí thải đến từ các lĩnh vực khác là 13%

Lượng khí thải đến từ lĩnh vực nông nghiệp là:

\[100\% - 50\% - 25\% - 13\% = 12\% .\]

Vậy lượng khí thải đến từ lĩnh vực nông nghiệp là \[12\% .\]

Đáp án: 12.

11. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số Việt Nam từ năm 1991 đến năm 2019 như dưới đây:

Cho biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số Việt Nam từ năm 1991 đến năm 2019 như dưới đây: (ảnh 1)
Tỉ lệ gia tăng dân số giai đoạn 1991 – 2007 tăng (hay giảm) bao nhiêu phần trăm?
Xem đáp án

Tỉ lệ gia tăng dân số Việt Nam năm 1991, 1995, 1999, 2003, 2007 lần lượt là: \[1,86\% \,;\,\,1,65\% \,;\]\[1,51\% \,;\,\,1,17\% \,;\,\,1,09\% \].

Ta có \[1,86\%  < 1,65\%  < 1,51\%  < 1,17\%  < 1,09\% \]

Do đó tỉ lệ gia tăng dân số Việt Nam giai đoạn 1991 – 2007 giảm:

\[1,86\% -1,09\%  = 0,77\% \].

Đáp án: 0,77.