Đề kiểm tra Toán 7 Chương 5 (có đáp án) - Đề 1
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Số kg giấy vụn học sinh đóng góp trong ngày hôm qua của các lớp khối 7 trường THCS Đoàn Thị Điểm được thống kê trong bảng sau:
Lớp | 7A | 7B | 7C | 7D | 7E |
Khối lượng (kg) | 10 | 5 | 7 | 5 | 8 |
Có bao nhiêu lớp có khối lượng giấy vụn đóng góp ít nhất?
1.
2.
3.
4.
Chọn b
Quan sát bảng số liệu ta thấy:
Số kg giấy vụn đóng góp được ít nhất trong một lớp là 5 kg.
Lớp có số kg giấy vụn đóng góp ít nhất là lớp 7B, 7D.
Vậy có 2 lớp có số kg giấy vụn đóng góp ít nhất.
Biểu đồ sau cho biết việc chi tiêu hàng tháng của một gia đình.

Yếu tố chiếm 15% chi tiêu hàng tháng của gia đình là
Học hành.
Ăn uống.
Tiết kiệm.
Mua sắm.
Chọn D
Ta có 15% được ghi ở hình quạt tròn màu xám.
Mà hình quạt tròn đó biểu diễn chi tiêu cho việc mua sắm.
Do đó, yếu tố chi tiêu chiếm 15% chi tiêu hàng tháng là mua sắm.
Tỉ lệ tăng dân số Việt Nam trong một số năm gần đây được cho trong bảng sau:
Năm | 1995 | 2000 | 2005 | 2010 | 2015 | 2020 |
Tỉ lệ (%) | 1,6 | 1,5 | 1,1 | 1,2 | 1,3 | 1,1 |
Tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất là năm nào?
1995.
2015.
2000.
2020.
Chọn A
Theo bảng thống kê ta thấy
Năm 1995 là năm có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất với 1,6%.
Cho biểu đồ lượng máy tính bán trong sáu tháng đầu năm 2021 tại một cửa hàng như sau:

Tháng bán máy tính xách tay nhiều nhất và tháng bán máy tính bàn nhiều nhất của cửa hàng là
Tháng 6 và tháng 3.
Tháng 1 và tháng 6.
Tháng 3 và tháng 1.
Tháng 6 và tháng 1.
Chọn D
Tháng bán được nhiều máy tính nhất là tháng có điểm biểu diễn cao nhất trong biểu đồ
Dựa vào biểu đồ, tháng bán được nhiều máy tính xách tay nhất là tháng 6, tháng bán được nhiều máy tính để bàn nhất là tháng 1.
Cho biểu đồ sau

Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam mạnh nhất trong khoảng thời gian từ năm 1990 đến năm 1995 là năm nào và bao nhiêu phần trăm?
Năm 1991 tăng 6,2%.
Năm 1995 tăng 6,5%.
Năm 1994 tăng 6,7%.
Năm 1994 tăng 6,5%.
Chọn C
Theo biểu đồ ta thấy:
Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Năm năm 1991 là 6,2%
Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Năm năm 1994 là 6,5%
Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Năm năm 1995 là 6,3%
Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Năm năm 1994 là 6,5% là điểm cao nhất trên biểu đồ nên tại năm 1994 có tốc độ tăng trưởng GPD Việt Nam lớn nhất.
Cho biểu đồ sau:

Dựa vào biểu đồ hãy cho biết khẳng định nào sau đây là đúng?
Tỉ lệ trẻ dưới 18 tuổi phải lao động ở cả Châu Á và Châu Phi trong giai đoạn từ năm 2000 – 2020 luôn giảm.
Năm 2000 là năm có tỉ lệ trẻ dưới 18 tuổi phải lao động ở Châu Á và Châu Phi cao nhất.
Năm 2020 là năm có tỉ lệ trẻ dưới 18 tuổi phải lao động ở Châu Á và Châu Phi thấp nhất.
Tỉ lệ phần trăm trẻ em dưới 18 tuổi phải lao động ở Châu Phi năm thấp nhất thấp hơn tỉ lệ phần trăm trẻ em dưới 18 tuổi phải lao động ở Châu Á năm cao nhất.
Chọn B
Dựa vào biểu đồ ta có:
Trong giai đoạn từ năm 2000 – 2020 tỉ lệ trẻ dưới 18 tuổi phải lao động ở châu Á luôn giảm theo các năm còn ở Châu Phi thì tỉ lệ trẻ dưới 18 tuổi phải lao động qua các năm lúc tăng lúc giảm nên đáp án A là sai.
Năm 2000 có tỉ lệ trẻ dưới 18 tuổi phải lao động ở Châu Á là 17% và ở Châu Phi là 30%, đây là tỉ lệ cao nhất nên đáp án B là đúng
Năm 2020 có tỉ lệ trẻ dưới 18 tuổi phải lao động ở Châu Á là 6% đây là tỉ lệ thấp nhất và ở Châu Phi là \[24\% > 18\% \] của năm 2010 nên đây không phải là tỉ lệ thấp nhất do đó đáp án C là sai.
Tỉ lệ phần trăm trẻ em dưới 18 tuổi phải lao động ở Châu Phi năm thấp nhất là 18% vào năm 2010.
Tỉ lệ phần trăm trẻ em dưới 18 tuổi phải lao động ở Châu Á năm cao nhất là 17% vào năm 2000
Do đó đáp án D là sai.
Vậy ta chọn đáp án B.
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Kết quả tìm hiểu về lựa chọn các hoạt động thể thao trong hè của các bạn học sinh lớp 7E được cho bởi bảng thống kê sau:
Hoạt động | Bóng đá | Cầu lông | Bơi |
Số bạn nam | 15 | 3 | 12 |
Số bạn nữ | 1 | 8 | 5 |
Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Dữ liệu là số là số bạn nam, số bạn nữ tham gia các hoạt động thể thao.
Dữ liệu không là số là hoạt động đá bóng, cầu lông, bơi.
Lớp 7E có nhiều hơn 40 học sinh.
Môn thể thao được các bạn học sinh lớp 7E lựa chọn nhiều nhất là môn bóng đá.
a) Đúng. Dữ liệu là số là số bạn nam, số bạn nữ tham gia các hoạt động thể thao.
b) Đúng. Dữ liệu không là số là các hoạt động thể thao: bóng đá, cầu lông, bơi.
c) Đúng. Số học sinh của lớp 7E là: \(15 + 3 + 12 + 1 + 8 + 15 = 44\) (học sinh).
d) Sai. Số học sinh lựa chọn môn bóng đá là: \(15 + 1 = 16\) (học sinh).
Số học sinh lựa chọn môn cầu lông là: \(3 + 8 = 11\) (học sinh).
Số học sinh lựa chọn môn bơi là: \(12 + 5 = 17\) (học sinh).
Do đó, môn thể thao có nhiều học sinh lựa chọn nhất là môn bơi.
Người dùng Việt Nam năm 2020 trung bình mỗi ngày sử dụng smartphone lên tới 5,1 giờ do tác động của COVID-19. Tính đến tháng 12/2020, dân số Việt Nam đạt hơn 97,3 triệu người, trong đó có 72 triệu người sử dụng mạng xã hội (tương đương 73% dân số). Biểu đồ dưới đây thể hiện tỉ lệ thời gian người dùng một mạng xã hội phổ biến. Cho biết tỉ lệ phần trăm thời gian sử dụng của mỗi ứng dụng trong nhóm "Các ứng dụng khác" đều không vượt quá 3%.

(Theo https://vietnamnet.on/)
Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Tính đến tháng 12/2020, Việt Nam có hơn 25 triệu người chưa tiếp cận hoặc không sử dụng mạng xã hội.
Trung bình mỗi ngày, tổng thời gian người dùng Việt Nam sử dụng Zalo và Messenger nhiều hơn thời gian sử dụng Facebook.
Tổng tỉ lệ thời gian sử dụng của 3 ứng dụng YouTube, Zalo và Messenger là 48%.
Giả sử thời gian sử dụng smartphone trung bình mỗi ngày được làm tròn thành 5 giờ, thì mỗi ngày một người dùng Việt Nam sẽ dành thời gian lướt Facebook nhiều hơn xem YouTube là đúng 18 phút.
a) Đúng. Tính đến tháng 12/2020, tổng dân số Việt Nam là 97,3 triệu người, trong đó có 72 triệu người sử dụng mạng xã hội.
Số người không sử dụng mạng xã hội tính đến thời điểm đó là: \[97,3 - 72 = 25,3\] (triệu người).
Vì \[25,3 > 25\] nên tính đến tháng 12/2020, Việt Nam có hơn 25 triệu người chưa tiếp cận hoặc không sử dụng mạng xã hội.
b) Sai. Tổng tỉ lệ thời gian người dùng Việt Nam sử dụng Zalo và Messenger là\[15\% + 11\% = 26\% .\]
Ta có \[26\% > 25\% \] suy ra tổng thời gian người dùng Việt Nam sử dụng Zalo và Messenger thực tế vẫn ít hơn Facebook.
c) Đúng. Tổng tỉ lệ thời gian của YouTube, Zalo và Messenger là: \[22\% + 15\% + 11\% = 48\% .\]
d) Sai. Theo đề bài, thời gian sử dụng smartphone mỗi ngày là 5 giờ (hay 300 phút).
Tỉ lệ thời gian dành cho Facebook là 30% và YouTube là 22%.
Mức chênh lệch tỉ lệ thời gian giữa hai ứng dụng này là: \[30\% - 2\% = 8\% .\]
Do đó, thời gian dùng Facebook nhiều hơn YouTube mỗi ngày là: \[300 \cdot 8\% = 24\](phút).
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Cho biểu đồ (hình vẽ) biểu diễn các thành phần dinh dưỡng có trong một loại thực phẩm:

Hỏi tỉ lệ của chất béo trong thực phẩm trên là bao nhiêu phần trăm?
Ta có: \[7x\,\% + 2x\,\% + 3x\,\% + 40\% = 100\% \]
\[12x\,\% + 40\% = 100\% \]
\[12x\,\% = 60\% \]
\[x = 5\].
Do đó tỉ lệ phần trăm của chất béo trong thực phẩm trên là: \[5 \cdot 3\% = 15\% \].
Đáp án: 15.
Thu thập dữ liệu về chiều cao của 40 bạn học sinh lớp 9 (đơn vị: cm) được kết quả như bảng sau:
150 cm | 152 cm | 155 cm | 160 cm | 165 cm | 170 cm |
10% | 15% | 25% | 30% | 15% | 5% |
Số bạn học sinh cao trên 155 cm và thấp hơn 165 cm là bao nhiêu bạn?
Số bạn học sinh cao 155 cm và thấp hơn 165cm là các bạn học sinh cao 160cm, những bạn này chiếm 30% trong tổng số 40 bạn học sinh lớp 9 tham gia khảo sát.
Do đó, số bạn học sinh cao 155 cm là: \[40 \cdot 30\% = 12\] (bạn).
Vậy số bạn học sinh cao 155 cm là 12 bạn.
Đáp án: 12.
Cân nặng tiêu chuẩn của bé trai từ 1 đến 10 tuổi được thể hiện trong biểu đồ sau:

Cân nặng tiêu chuẩn của bé trai năm 9 tuổi tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 4 tuổi? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)
Từ biểu đồ ta thấy:
Cân nặng chuẩn của bé trai năm 4 tuổi là 16,3 kg.
Cân nặng chuẩn của bé trai năm 9 tuổi là 28,1 kg.
Suy ra cân nặng tiêu chuẩn của bé trai năm 9 tuổi so với năm 4 tuổi tăng:
28,1 – 16,3 = 11,8 (kg)
Cân nặng tiêu chuẩn của bé trai năm 9 tuổi tăng số phần trăm so với năm 4 tuổi là:
\(\frac{{11,8}}{{16,3}}.100\% \approx 72,4\% \).
Vậy cân nặng tiêu chuẩn của bé trai năm 9 tuổi tăng khoảng \(72,4\% \) so với năm 4 tuổi.
Đáp án: 72,4.


