Bài tập ôn tập Toán 7 Chương 5 (có đáp án)
50 câu hỏi
A. Trắc nghiệm
Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Dữ liệu nào sau đây là số liệu?
Các tuyến xe bus ở Hà nội: 28, 26, 60A,...
Vật nuôi bạn yêu thích: chó, mèo, chim,...
Các môn học : Toán, Ngữ văn, Lịch sử,...
Giá tiền của các loại bút trong hiệu sách là: \[2\,\,000\] đồng, \[5\,\,000\] đồng, \[10\,\,000\] đồng,...
Chọn D
Dữ liệu là số liệu là giá tiền của các loại bút trong hiệu sách là: \[2\,\,000\] đồng, \[5\,\,000\] đồng, \[10\,\,000\] đồng,...
Thu thập số liệu về 6 màu sắc yêu thích của học sinh lớp 1A được kết quả sau:
Màu đỏ | Màu vàng | Màu tím | Màu đen | Màu nâu | Màu trắng |
15% | 30% | 20% | 8% | 12% | 15% |
Học sinh lớp 1A thích màu nào nhất?
Màu vàng.
Màu tím.
Màu đỏ, màu trắng.
Màu nâu.
Chọn A
Màu vàng được 30% học sinh yêu thích chiếm tỉ lệ phần trăm số học sinh yêu thích nhiều nhất (vì \[30\% > 20\% > 150\% > 12\% > 8\% \]).
Sử dụng dữ kiện bài toán dưới đây để trả lời Câu 3, 4.
Kết quả điểm kiểm tra cuối kỳ môn Toán của trường THCS được biểu thị trong biểu đồ hình quạt tròn dưới đây:

Tỉ lệ phần trăm học sinh đạt điểm trung bình so với toàn trường là
\(10\% \).
\(20\% \).
\(30\% \).
\(40\% \).
Chọn B
Tỉ lệ phần trăm học sinh đạt điểm trung bình so với toàn trường là: \(100\% - 35\% - 45\% = 20\% \).
Biết trường có 400 học sinh. Số học sinh được điểm khá là
140.
180.
240.
280.
Chọn B
Số học sinh đạt điểm khá là \(45\% \cdot 400 = 180\) (học sinh).
Sử dụng dữ kiện bài toán dưới đây để trả lời Câu 5, 6, 7.
Một cửa hàng bán nước hoa quả đã khảo sát về các loại nước mà khách hàng ưa chuộng và thu được bảng dữ liệu sau:
Loại nước uống | Nước cam | Nước dứa | Nước chanh | Nước ổi |
Số người chọn | 12 | 8 | 17 | 10 |
Từ bảng thống kê trên, hãy cho biết
Có bao nhiêu người tham gia cuộc khảo sát?
12 người.
20 người.
37 người.
47 người.
Chọn D
Số người tham gia cuộc khảo sát là: \(12 + 8 + 17 + 10 = 47\) (người).
Loại nước nào ít người ưa chuộng nhất?
Nước cam.
Nước dứa.
Nước chanh.
Nước ổi.
Chọn B
Loại nước uống ít người ưa chuộng nhất là nước dứa (8 người).
Loại nước nào được nhiều người ưa chuộng nhất?
Nước cam.
Nước dứa.
Nước chanh.
Nước ổi.
Chọn C
Loại nước uống nhiều người ưa chuộng nhất là nước chanh (17 người).
Khảo sát về địa điểm du lịch yêu thích của một nhóm học sinh lớp 7A tại một trường THCS thu được dữ liệu được cho trong bảng sau:
Địa điểm | SaPa | Đà Nẵng | Đà Lạt | Vũng Tàu |
Số học sinh | 3 | 4 | 5 | 3 |
Địa điểm du lịch có nhiều học sinh yêu thích nhất là
Sa Pa.
Đà Nẵng.
Đà Lạt.
Vũng Tàu.
Chọn C
Từ bảng số liệu trên, nhận thấy địa điểm mà nhiều học sinh yêu thích nhất là Đà Lạt.
Cho biểu đồ sau:

Tỉ lệ phần trăm sách tham khảo là
20%.
30%.
40%.
60%.
Chọn B
Tỉ lệ phần trăm sách giáo khoa là 40%.
Tỉ lệ phần trăm sách truyện là 20%.
Tỉ lệ phần trăm sách khác là 10%.
Vậy tỉ lệ phần trăm sách tham khảo là: \(100\% - 40\% - 20\% - 10\% = 30\% \).
Chọn câu trả lời sai:
Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn sự thay đổi của một đối tượng theo thời gian thì:
Trục đứng biểu diễn đại lượng ta đang quan tâm.
Trục ngang biểu diễn thời gian.
Trục đứng biểu diễn các tiêu chí thống kê.
Các đoạn thẳng nối nhau tạo thành một đường gấp khúc.
Chọn C
Biểu đồ đoạn thẳng có trục nằm ngang biểu diễn thời gian, trục đứng biểu diễn đại lượng ta đang quan tâm.
Các đoạn thẳng nối nhau tạo thành một đường gấp khúc cho ta thấy được sự thay đổi của dữ liệu theo các mốc thời gian
Nên các khẳng định A, B, D là đúng và khẳng định C là sai.
Vậy ta chọn phương án C.
Cho biểu đồ đoạn thẳng (hình vẽ)

Theo em, sau thời gian luyện tập, kết quả thời gian chạy của vận động viên ở tuần 7 so với tuần 1 thay đổi như thế nào?
tăng 2 phút.
giảm 2 phút.
tăng 1 phút.
giảm 1 phút.
Chọn B
Thành tích chạy tốt nhất khi vận động viên chạy nhanh. Tức là thời gian chạy càng thấp thì thành tích càng tốt.
Từ biểu đồ, ta thấy điểm của tuần 7 ở vị trí thấp hơn so với điểm của tuần 1. Do đó, vận động viên có thành tích chạy ở tuần 7 tốt hơn ở tuần 1 là \[8--6 = 2\] (phút).
Khẳng định nào sau đây là sai?
Biểu đồ hình quạt tròn dùng để so sánh các phần trong toàn bộ dữ liệu.
Tổng các tỉ số phần trăm của các số liệu thành phần phải bằng 100% (của tổng thể thống kê).
Trong biểu đồ hình quạt tròn, tổng thể thống kê được biểu diễn bằng các hình quạt tròn.
Số liệu thống kê theo tiêu chí thống kê của mỗi đối tượng được ghi ở hình quạt tròn tương ứng.
Chọn C
Trong biểu đồ hình quạt tròn, đối tượng thống kê (không phải tổng thể thống kê) được biểu diễn bằng các hình quạt tròn nên khẳng định C là sai.
Cho biểu đồ quạt tròn dưới đây:

Biểu đồ sau biểu diễn thông tin về vấn đề gì?
Tỉ lệ phần trăm cam bán được.
Tỉ lệ phần trăm táo bán được.
Tỉ lệ phần trăm nhãn bán được.
Tỉ lệ phần trăm các loại trái cây bán được trong cửa hàng.
Chọn D
Biểu đồ biểu diễn các thông tin về tỉ lệ phần trăm các loại trái cây bán được trong một ngày tại cửa hàng hoa quả A.
Khẳng định nào sau đây là sai?
Biểu đồ hình quạt tròn dùng để so sánh các phần trong toàn bộ dữ liệu.
Tổng các tỉ số phần trăm của các số liệu thành phần phải bằng 100% (của tổng thể thống kê).
Trong biểu đồ hình quạt tròn, tổng thể thống kê được biểu diễn bằng các hình quạt tròn.
Số liệu thống kê theo tiêu chí thống kê của mỗi đối tượng được ghi ở hình quạt tròn tương ứng.
Chọn C
Trong biểu đồ hình quạt tròn, đối tượng thống kê (không phải tổng thể thống kê) được biểu diễn bằng các hình quạt tròn nên khẳng định C là sai.
Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ lệ phần trăm môn thể thao yêu thích các bạn lớp 7A:

Tỉ lệ phần trăm của số bạn yêu thích môn cờ vua là bao nhiêu?
30%.
35%
15%.
20%.
Chọn B
Dựa vào biểu đồ ta thấy tỉ lệ phần trăm số bạn yêu thích môn cờ vua là 35%.
Trong các dãy dữ liệu sau, dữ liệu nào không phải là số?
Các môn thể thao yêu thích của lớp 7A: bóng đá, cầu lông, bơi.
Nhiệt độ \(\left( {^\circ C} \right)\) tại Nha Trang trong 5 ngày đầu tháng 6 là: \(23,2;{\rm{ }}25,7;{\rm{ }}31,1;{\rm{ }}27,3;{\rm{ }}28,6.\)
Cân nặng (đơn vị kilogam) của 5 bạn trong lớp: \(43;{\rm{ }}42;{\rm{ }}45;{\rm{ }}48;{\rm{ }}50.\)
Số học sinh đeo kính trong một số lớp học (đơn vị tính là học sinh): \(20;{\rm{ }}10;{\rm{ }}15;....\)
Chọn A
Dữ liệu không phải là số liệu là các môn thể thao yêu thích của lớp 7A: bóng đá, cầu lông, bơi.
Cho biểu đồ sau:

Môn học được yêu thích nhất là
Toán.
Ngữ Văn.
Ngoại ngữ.
Thể dục.
Chọn A
Ta thấy \[15\% < 20\% < 30\% < 35\% .\]
Do đó 35% là lớn nhất.
Vậy môn học được yêu thích nhất là Toán (35%).
Điểm | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Học sinh | 0 | 0 | 3 | 1 | 6 | 8 | 12 | 5 | 6 | 2 |
Lớp 7A có bao nhiêu học sinh?
40 học sinh.
42 học sinh.
43 học sinh.
44 học sinh.
Chọn C
Số học sinh lớp 7A là: \(3 + 1 + 6 + 8 + 12 + 5 + 6 + 2 = 43\) (học sinh).
Số học sinh đạt điểm 6 là bao nhiêu?
5 học sinh.
12 học sinh.
8 học sinh.
6 học sinh.
Chọn A
Số học sinh đạt điểm 6 là 8 học sinh.
Điểm nào nhiều học sinh đạt nhất?
Điểm 5.
Điểm 6.
Điểm 7.
Điểm 9.
Chọn C
Điểm 7 nhiều học sinh đạt nhất (12 học sinh).
Biểu đồ sau biểu diễn thu nhập bình quân đầu người/năm của Biệt Nam (tính theo đô la Mỹ) ở một số năm trong giai đoạn từ 1986 đến 2020.

Khẳng định nào sau đây là sai?
Năm 1991 Việt Nam có mức thu nhập bình quân đầu người thấp nhất là \(138\) đô la/năm.
Năm 2020 Việt Nam có mức thu nhập bình quân đầu người cao nhất là \(2715\) đô la/năm.
Thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam từ 1991 đến năm 2020 tăng \(2648\) đô la.
Thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam giảm từ năm 1986 đến năm 1991.
Chọn B
• Năm 1991 Việt Nam có mức thu nhập bình quân đầu người thấp nhất là \(138\) đô la/năm.
Do đó, khẳng định A là đúng.
• Năm 2020 Việt Nam có mức thu nhập bình quân đầu người cao nhất là \(2786\) đô la/năm.
Do đó, khẳng định B là sai.
• Thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam từ 1991 đến năm 2020 tăng \(2786 - 138 = 2648\) (đô la Mỹ).
Do đó, khẳng định C là đúng.
• Thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam giảm từ năm 1986 đến năm 1991 (giảm từ \(432\) đô la Mỹ xuống \(138\) đô la Mỹ).
Do đó, khẳng định D là đúng.
Vậy chọn đáp án B.
Quan sát biểu đồ hình bên:

Nếu quy ước rằng: Trong mùa mưa thì lượng mưa của mỗi tháng đều cao hơn \(100{\rm{ mm}}\). Hãy cho biết mùa mưa tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2019 bắt đầu từ tháng nào?
Tháng 1.
Tháng 3.
Tháng 12.
Tháng 5.
Chọn D
Quan sát biểu đồ, nếu quy ước “Trong mùa mưa thì lượng mưa của mỗi tháng đều cao hơn thì mùa mưa ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2019 bắt đầu từ tháng 5.
Cho biểu đồ đoạn thẳng (hình vẽ):

Tiêu chí thống kê trong biểu đồ trên là
Các ngày: 1; 2; 3; 4; 5 tiến hành quan sát.
Mầm cây non thay đổi như thế nào trong thời gian qua.
Màu sắc của mầm cây non trong thời gian 5 ngày.
Chiều cao của mầm cây non (tính theo cm) trong thời gian 5 ngày.
Chọn D
Tiêu chí thống kê trong biểu đồ trên được biểu diễn trên trục thẳng đứng là chiều cao của mầm cây non (tính theo cm) trong 5 ngày.
Cho biểu đồ biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ số phần trăm) chọn loài hoa yêu thích nhất của 100 học sinh lớp 3. Mỗi học sinh chỉ được chọn một loại hoa khi hỏi ý kiến.

Số học sinh chọn hoa cúc là
35.
20.
22.
15.
Chọn C
Từ biểu đồ ta thấy, tỷ lệ phần trăm số học sinh chọn hoa cúc là 22%.
Số học sinh chọn hoa cúc là: \(\frac{{100 \cdot 22}}{{100}} = 22\) (học sinh).
Khối lớp 7 có kết quả phân loại học tập của học sinh theo tỉ lệ phần trăm như sau: Học sinh ở mức tốt: 30%, học sinh ở mức khá: 50%, học sinh ở mức đạt: 20%.

Biểu đồ quạt tròn nào trong các biểu đồ trên có thể biểu diễn các số liệu đã cho?
Biểu đồ (1).
Biểu đồ (2).
Biểu đồ (3).
Biểu đồ (4).
Chọn C
Vì 50% + 30% + 20% = 100% nên phân loại học sinh khối 7 chỉ có 3 mức giỏi, khá và đạt tương ứng với 3 hình quạt tròn.
Trong đó học sinh ở mức khá chiếm 50% (hình quạt tròn bằng nửa hình tròn) nên chỉ có biểu đồ (3) phù hợp để biểu diễn các dữ liệu trên.
Biểu đồ hình quạt tròn ở hình bên biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ lệ phần trăm) chọn môn thể thao ưa thích nhất trong bốn môn: bóng đá, bóng bàn, cầu lông, bóng chuyền của học sinh khối 7 trường THCS Hòa Bình.

Biết rằng số học sinh khối 7 của trường là 300 học sinh. Số học sinh yêu thích bóng chuyền là
60 học sinh.
120 học sinh.
75 học sinh.
45 học sinh.
Chọn A
Số học sinh yêu thích môn bóng chuyền là: \[300 \cdot 20\% = 60\] (học sinh).
Cho biểu đồ sau:

Tháng nào cửa hàng có doanh thu cao nhất?
Tháng 5.
Tháng 4.
Tháng 12.
Tháng 10.
Chọn C
Quan sát biểu đồ đoạn thẳng, nhận thấy tháng 12 cửa hàng có doanh thu cao nhất (đạt 85 triệu đồng).
Khẳng định nào sau đây là sai?
Các loại xe ô tô được sản xuất \(\left( {A;\,\,B;\,\,C;\,\,D;....} \right)\) là dữ liệu định lượng.
Chiều cao (tính theo cm: \(142;\,\,148;\,\,152;....\)) là dữ liệu định lượng.
Danh sách các môn thể thao (bóng đá; cầu lông; bóng chuyền;…) là dữ liệu đính tính.
Điểm trung bình môn Toán \(\left( {5,5;{\rm{ }}6,0;{\rm{ }}7,9;{\rm{ }}8,5;......} \right)\) là dữ liệu định lượng.
Chọn A
Ta có dữ liệu không là số còn được gọi là dữ liệu định tính nên các loại xe ô tô được sản xuất \(\left( {A;\,\,B;\,\,C;\,\,D;....} \right)\) là dữ liệu định tính.
Do đó, khẳng định A là sai.
Cho biểu đồ đoạn thẳng (hình vẽ)

Biểu đồ trên có 6 điểm và mỗi điểm được xác định bởi
năm thống kê.
số trận động đất trên toàn cầu.
năm thống kế và số trận động đất trên toàn cầu vào năm đó.
Cả A, B và C đều sai.
Chọn C
Biểu đồ trên có 6 điểm và mỗi điểm được xác định bởi năm thống kê và số trận động đất trên toàn cầu vào năm đó.
Lượng bánh ngọt bán ra của một cửa hàng được biểu diễn qua biểu đồ hình quạt tròn sau:

Cho các khẳng định sau:
(I) Cửa hàng bán được lượng bánh mì tương đương với tổng lượng bánh kem và bánh chuối.
(II) Cửa hàng bán được ít bánh donut nhất.
(III) Cửa hàng bán được lượng bánh kem gấp 2 lần lượng bánh quy.
(IV) Tổng lượng bánh mì và bánh donut bằng tổng lượng các loại bánh còn lại.
Có bao nhiêu khẳng định đúng?
0.
1.
2.
3.
Chọn C
• Quan sát biểu đồ quạt tròn ta thấy:
− Lượng bánh mì cửa hàng bán được chiếm 42%;
− Lượng bánh donut cửa hàng bán được chiếm 8%;
− Lượng bánh kem cửa hàng bán được chiếm 20%;
− Lượng bánh chuối cửa hàng bán được chiếm 16%;
− Lượng bánh quy cửa hàng bán được chiếm 14%.
Ta có: tổng lượng bánh kem và bánh chuối chiếm \[16\% + 14\% = 30\% < 42\% \].
Suy ra lượng bánh mì bán được lớn hơn so với tổng lượng bánh kem và bánh chuối.
Do đó (I) sai.
• Vì \[8\% < 14\% < 16\% < 20\% < 42\% \].
Nên cửa hàng bán được ít bánh donut nhất. Do đó (II) đúng.
• Cửa hàng bán được lượng bánh kem gấp lượng bánh quy là:
\[20\% :14\% \approx 1,4\] (lần).
Do đó (III) sai.
• Ta có: tổng lượng bánh mì và bánh donut chiếm 42% + 8% = 50% .
Các loại bánh còn lại là bánh kem, bánh quy, bánh chuối chiếm \[20\% + 16\% + 14\% = 50\% \].
Do đó (IV) đúng.
Vậy ta chọn phương án C.
Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho biểu đồ thể hiện tỉ lệ các nguyên tố trong cơ thể của con người như sau:

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Nguyên tố Carbon chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ thể.
Nguyên tố Nitrogen chiếm tỉ lệ thấp nhất trong cơ thể.
Nguyên tố Carbon và Hydrogen chiếm hơn \(28\% \) trong cơ thể.
Có \(12,6{\rm{ kg}}\) khối lượng Carbon và Hydrogen trong cơ thể của một bạn học sinh nặng \(45{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)
a) Sai. Nguyên tố Oxygen chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ thể (chiếm \(65\% \)).
b) Đúng. Nguyên tố Nitrogen chiếm tỉ lệ thấp nhất trong cơ thể (chiếm \(3\% \)).
c) Sai. Tỉ lệ của nguyên tố Carbon và Hydrogen trong cơ thể là: \(18,5\% + 9,5\% = 28\% \).
d) Đúng. Khối lượng Carbon và Hydrogen trong cơ thể của một học sinh nặng \(45{\rm{ kg}}\) là: \(45.28\% = 12,6\) (kg).
Kết quả tìm hiểu về lựa chọn các hoạt động thể thao trong hè của các bạn học sinh lớp 7E được cho bởi bảng thống kê sau:
Hoạt động | Bóng đá | Cầu lông | Bơi |
Số bạn nam | 15 | 3 | 12 |
Số bạn nữ | 1 | 8 | 5 |
Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Dữ liệu là số là số bạn nam, số bạn nữ tham gia các hoạt động thể thao.
Dữ liệu không là số là hoạt động đá bóng, cầu lông, bơi.
Lớp 7E có nhiều hơn 40 học sinh.
Môn thể thao được các bạn học sinh lớp 7E lựa chọn nhiều nhất là môn bóng đá.
a) Đúng. Dữ liệu là số là số bạn nam, số bạn nữ tham gia các hoạt động thể thao.
b) Đúng. Dữ liệu không là số là các hoạt động thể thao: bóng đá, cầu lông, bơi.
c) Đúng. Số học sinh của lớp 7E là: \(15 + 3 + 12 + 1 + 8 + 15 = 44\) (học sinh).
d) Sai. Số học sinh lựa chọn môn bóng đá là: \(15 + 1 = 16\) (học sinh).
Số học sinh lựa chọn môn cầu lông là: \(3 + 8 = 11\) (học sinh).
Số học sinh lựa chọn môn bơi là: \(12 + 5 = 17\) (học sinh).
Do đó, môn thể thao có nhiều học sinh lựa chọn nhất là môn bơi.
Tìm hiểu về sở thích bơi lội của 5 bạn học sinh trường Trung học cơ sở được cho bởi bảng thống kê sau:
STT | Tuổi | Giới tính | Sở thích |
1 | 14 | Nam | Không thích |
2 | 13 | Nam | Rất thích |
3 | 15 | Nữ | Không thích |
4 | 15 | Nữ | Thích |
5 | 13 | Nam | Rất thích |
Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Các mức độ thể hiện sự yêu thích đối với bơi lội của 5 học sinh trên là: Không thích, Thích, Rất thích.
Dữ liệu định tính ở bảng thống kê trên là giới tính và sở thích; dữ liệu định lượng ở bảng thống kê trên là tuổi.
Độ tuổi tham gia khảo sát nhiều nhất là 14 tuổi.
Chỉ có \(20\% \) học sinh được khảo sát rất thích bơi lội.
a) Đúng. Các mức độ thể hiện sự yêu thích đối với bơi lội của 5 học sinh trên là: Không thích, Thích, Rất thích.
b) Đúng. Dữ kiện định tính là giới tính và sở thích, dữ liệu định lượng là tuổi.
c) Sai. Độ tuổi tham gia khảo sát nhiều nhất là 13 và 15 tuổi.
d) Sai. Có hai học sinh chọn rất thích bơi lội.
Do đó, tỉ lệ học sinh tham gia khảo sát rất thích bơi lội là: \(\frac{2}{5} \cdot 100\% = 40\% \).
Biểu đồ bên biểu diễn số trận đấu của cầu thủ Quang Hải trong giải Vô địch bóng đá Quốc gia Việt Nam.

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Mùa giải năm 2017, Quang Hải thi đấu 26 trận.
Số trận Quang Hải tham gia cho giải Vô địch bóng đá Quốc gia Việt Nam trong 7 mùa giải là hơn 130 trận.
Số trận Quang Hải tham gia năm 2022 giảm so với năm 2021 là 7 trận.
Tỉ lệ phần trăm số trận đấu Quang Hải tham gia năm 2022 giảm so với năm 2021 là hơn 77%.
a) Đúng. Quan sát biểu đồ, nhận thấy năm 2017 Quang Hải đã thi đấu 26 trận.
b) Sai. Số trận Quang Hải tham gia cho giải Vô địch bóng đá Quốc gia Việt Nam trong 7 mùa giải là: \(25 + 26 + 24 + 24 + 17 + 9 + 2 = 127 < 130\) (trận)
c) Đúng. Năm 2021, Quang Hải đá 9 trận.
Năm 2022, Quang Hải đá 2 trận.
Do đó, năm 2022 số trận Quang Hải đá giảm so với năm 2021 là: \(9 - 2 = 7\) (trận).
d) Đúng. Tỉ lệ phần trăm số trận đấu Quang Hải tham gia năm 2022 giảm so với năm 2021 là:
\(\frac{7}{9} \cdot 100\% \approx 77,78\% \)
Cho bảng thống kê về xếp loại học lực học kì I của lớp 7A như sau:
Xếp loại | Tốt | Khá | Đạt | Chưa đạt |
Số học sinh | 13 | 15 | 12 | 0 |
Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Dữ liệu định lượng là số học sinh và dữ liệu định tính là xếp loại học lực của học sinh.
Lớp 7A có 40 học sinh.
Lớp 7A có nhiều bạn xếp loại học lực khá nhất.
Số học sinh xếp loại học lực tốt chiếm \(30\% \) tổng số học sinh lớp 7A.
a) Đúng. Số liệu định lượng là số học sinh và dữ liệu định tính là xếp loại học lực của học sinh.
b) Đúng. Số học sinh của lớp 7A là: \(13 + 15 + 12 = 40\) (học sinh).
c) Đúng. Từ bảng trên, nhận thấy lớp 7A có nhiều bạn xếp loại học lực khá nhất.
d) Sai. Tỉ lệ phần trăm số học sinh xếp loại học lực tốt là: \(\frac{{13}}{{40}} \cdot 100\% = 32,5\% \).
Nhà trường vận động mỗi bạn tặng một món quà cho các bạn học sinh vùng lũ lụt. Biểu đồ sau đây biểu diễn tỉ lệ các món quà khác nhau mà học sinh lớp 7A chuẩn bị. Biết rằng lớp 7A có \(40\) học sinh.

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Đồ dùng học tập là món quà được các bạn học sinh tặng nhiều nhất.
Đồ chơi là món quà được các bạn học sinh tặng ít nhất.
Tỉ lệ học sinh tặng đồ dùng học tập bằng tổng tỉ lệ số học sinh tặng quần áo và đồ chơi.
Số học sinh tặng đồ dùng học tập, đồ chơi và quần áo lần lượt là \(20\) học sinh, \(8\) học sinh; \(12\) học sinh.
a) Đúng. Quan sát biểu đồ, ta thấy Đồ dùng học tập là mòn quà được các bạn học sinh tặng nhiều nhất (chiếm \(50\% \)).
b) Sai. Quần áo là món quà được các bạn học sinh tặng ít nhất (chiếm 20%).
c) Đúng. Tỉ lệ học sinh tặng quần áo và đồ chơi là: \(20\% + 30\% = 50\% \).
Do đó, tỉ lệ học sinh tặng đồ dùng học tập bằng tổng tỉ lệ số học sinh tặng quần áo và đồ chơi.
d) Sai. Vì lớp có \(40\) học sinh, nên:
Số học sinh tặng đồ dùng học tập là: \(40 \cdot 50\% = 20\) (học sinh).
Số học sinh tặng đồ chơi là: \(40 \cdot 30\% = 12\) (học sinh).
Số học sinh tặng quần áo là: \(40 \cdot 20\% = 8\) (học sinh).
Vậy, số học sinh tặng đồ dùng học tập, đồ chơi và quần áo lần lượt là \(20\) học sinh, \(12\) học sinh; \(8\) học sinh.
Quan sát biều đồ sau:

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Biểu đồ biểu diễn thông tin về lượng mưa trung bình trong 12 tháng năm 2021 tại Việt Nam.
Lương mưa trung bình cao nhất vào tháng 8.
Lượng mưa trung bình tăng từ tháng 1 đến tháng 9.
Lượng mưa trung bình giảm từ tháng 9 đến tháng 12.
a) Sai. Biểu đồ biểu diễn thông tin về lượng mưa trung bình trong 12 tháng năm 2021 tại Hà Nội.
b) Đúng. Quan sát biểu đồ, nhận thấy lượng mưa trung bình cao nhất vào tháng 8 (đạt 318 mm).
c) Sai. Quan sát biểu đồ, lượng mưa tăng từ tháng 1 đến tháng 8.
d) Đúng. Từ biểu đồ, nhận thấy lượng mưa giảm từ tháng 9 đến tháng 12.
Quan sát biểu đồ dưới đây biểu diễn doanh thu trung bình trong 12 tháng năm 2021 của cửa hàng quần áo thời trang.

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Tháng cửa hàng có doanh thu trung bình cao nhất là tháng 9.
Tháng cửa hàng có doanh thu trung bình thấp nhất là tháng 6.
Tổng doanh thu trung bình trong 12 tháng của cửa hàng là hơn 700 triệu đồng.
Doanh thu trung bình tháng cao nhất chiếm hơn 10% tổng doanh thu trung bình của cửa hàng trong 12 tháng.
a) Sai. Quan sát biểu đồ, nhận thấy tháng mà cửa hàng có doanh thu trung bình cao nhất là tháng 12.
b) Đúng. Tháng mà cửa hàng có doanh thu trung bình thấp nhất là tháng 6.
c) Đúng. Tổng doanh thu trung bình trong 12 tháng của cửa hàng là:
\(50 + 49 + 53 + 55 + 53 + 46 + 60 + 64 + 70 + 65 + 70 + 74 = 709\) (triệu đồng).
d) Đúng. Doanh thu trung bình tháng cao nhất so với tổng doanh thu trung bình trong 12 tháng của cửa hàng là: \(\frac{{74}}{{709}} \cdot 100\% \approx 10,44\% \).
Một cửa hàng bán nước hoa quả đã khảo sát về các loại nước mà khách hàng ưa chuộng và thu được bảng dữ liệu sau:
Loại nước uống | Nước cam | Nước dứa | Nước chanh | Nước ổi |
Số người chọn | 12 | 8 | 17 | 10 |
Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Nước uống được ưa chuộng nhất là nước cam.
Nước uống được ít người ưa chuộng nhất là nước dứa.
Có \(37\) người tham gia khảo sát.
Số người ưa chuộng nước cam và nước dứa chiếm hơn \(50\% \) trên tổng số người tham gia khảo sát.
a) Sai. Từ bảng thống kê, nhận thấy: Nước uống được nhiều người ưa chuộng nhất là nước chanh.
b) Đúng. Nước uống được ít người ưa chuộng nhất là nước dứa.
c) Sai. Số người tham gia khảo sát là: \(12 + 8 + 17 + 10 = 47\) (người).
d) Sai. Số người ưa chuộng nước cam và nước dứa là: \(12 + 8 = 20\) (người).
Vậy số người ưa chuộng nước cam và nước dứa chiếm tỉ lệ so với tổng số người tham gia khảo sát là: \(\frac{{20}}{{47}} \cdot 100 \approx 42,55\% \) \(\left( { < 50\% } \right)\).

Phương tiện được học sinh sử dụng nhiều nhất là xe điện.
Học sinh đi bộ đến trường chiếm \(18%\).
Có \(108\) học sinh đi xe đạp đến trường.
Số học sinh đi xe điện, đi xe buýt và đi bộ đến trường lần lượt là \(270\) học sinh; \(150\) học sinh và \(90\) học sinh.
a) Đúng. Quan sát biểu đồ quạt tròn, nhận thấy:
Phương tiện được học sinh sử dụng nhiều nhất là xe điện (chiếm \(45\% \)).
b) Sai. Học sinh đi bộ đến trường chiếm \(12\% \).
c) Đúng. Học sinh đi xe đạp đến trường chiếm \(18\% \), tức là có \(600.18\% = 108\) (học sinh).
d) Sai. Học sinh đi xe buýt chiếm \(25\% \) nên số học sinh đi xe buýt đến trường là:
\(600.25\% = 150\) (học sinh).
Số học sinh đi xe điện chiếm \(45\% \) nên số học sinh đi xe điện đến trường là:
\(600.45\% = 270\) (học sinh).
Số học sinh đi bộ đến trường là: \(600 - \left( {150 + 270 + 108} \right) = 72\) (học sinh).
Do đó, số học sinh đi xe điện, đi xe buýt và đi bộ đến trường lần lượt là \(270\) học sinh; \(150\) học sinh và \(72\) học sinh.
Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Chiều cao chuẩn của bé gái từ 1 – 10 tuổi được cho trong bảng sau:
Tuổi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Chiều cao (cm) | 74 | 86,4 | 95 | 102,7 | 109,4 | x | 120,8 | 126,6 | 132,5 | 138,6 |
Dựa vào biểu đồ biểu diễn bảng số liệu trên, tìm giá trị của x trong bảng.

Giá trị \[x\] là chiều cao chuẩn của bé gái 6 tuổi, dựa vào biểu đồ ta biết được \[x = 115.\]
Đáp án: 115.
Kết quả khảo sát về mục đích vào mạng để sử dụng internet của các học sinh trường A được cho trong biểu đồ dưới đây.

Biết số học sinh trường A vào mạng là \(500\) bạn, tính số bạn học sinh vào mạng với mục đích học tập và giải trí.
Nhận thấy, số học sinh vào mạng với mục đích học tập và giải trí chiếm tỉ lệ là: \(25\% + 30\% = 55\% \).
Vậy số học sinh vào mạng với mục địch học tập và giải trí là: \(500 \cdot 55\% = 275\) (học sinh).
Đáp án: 275.
Cho biểu đồ đoạn thẳng về sản lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2010 – 2018 như sau:

Hỏi tổng sản lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2015 – 2018 là bao nhiêu nghìn tấn?
Tổng sản lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2015 – 2018 là:
\(1\,\,341 + 1\,\,780 + 1\,\,442 + 1\,\,882 = 6\,\,445\) (nghìn tấn).
Vậy tổng sản lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2015 – 2018 là 6445 nghìn tấn.
Đáp án: 6445.
Thống kê về các loại lồng đèn mà các bạn học sinh lớp 7B làm được để trao tặng cho các trẻ em vùng cao nhân dịp tết Trung thu được cho trong bảng dữ liệu sau:
STT | Loại lồng đèn | Số lượng | Màu sắc |
1 | Con cá | 4 | Vàng |
2 | Thiên nga | 2 | Xanh |
3 | Con thỏ | 8 | Nâu |
4 | Ngôi sao | 5 | Đỏ |
5 | Đèn xếp | 21 | Cam |
Hỏi tổng số lồng đèn mà lớp 7B làm được là bao nhiêu chiếc?
Tổng số lồng đèn mà lớp 7B đã làm được là: \(4 + 2 + 8 + 5 + 21 = 40\) (chiếc).
Đáp án: 40.
Sử dụng dữ kiện dưới đây để trả lời Câu 45, Câu 46.
Cho bảng thống kê trên về số lượng loại xe gửi trong nhà xe chung cư A:
Loại xe | Xe đạp | Xe máy | Ô tô | Xe điện |
Tỉ lệ (%) | 12 | 40 | 20 | 28 |
Biết rằng số lượng chỗ gửi xe của Chung cư là 200 ca cho tất cả các loại.
Hỏi có bao nhiêu chiếc xe máy được gửi trong chưng cư A?
Số xe máy gửi trong chung cư A chiếm \(40\% \).
Do đó, số xe máy được gửi trong chung cư A là: \(200 \cdot 40\% = 80\) (chiếc).
Đáp án: 80
Hỏi số xe điện được gửi trong chung cư nhiều hơn ô tô bao nhiêu chiếc?
Số xe điện được gửi trong chung cư nhiều hơn ô tô số chiếc là:
\(200 \cdot \left( {28\% - 20\% } \right) = 16\) (chiếc).
Vậy số xe điện được gửi trong chung cư nhiều hơn ô tô 16 chiếc.
Đáp án: 16
Cho bảng thống kê về các loại quả yêu thích của các học sinh trong lớp 7A như sau:
Loại quả | Tỉ số phần trăm |
Mít | 20% |
Mận | 30% |
Nhãn | 15% |
Ổi | 18% |
Chôm chôm | 17% |
Cho các phát biểu sau:
(I) Dữ liệu định lượng là các quả: mít, mận, nhãn, ổi, chôm chôm;
(II) Dữ liệu định lượng là tỉ số phần trăm: 20%, 30%, 15%, 18%, 17%;
(III) Dữ liệu chưa hợp lí là tỉ số phần trăm.
Hỏi trong các phát biểu trên có bao nhiêu phát biểu là sai?
Dữ liệu định lượng là tỉ số phần trăm: 20%, 30%, 15%, 18%, 17%;
Dữ liệu định tính là các loại quả: mít, mận, nhãn, ổi, chôm chôm;
Do đó phát biểu (I) sai và phát biểu (II) đúng.
Ta có tổng tỉ số phần trăm là:
\[20\% + 30\% + 15\% + 18\% + 17\% = 100\% .\]
Do đó dữ liệu tỉ số phần trăm là hợp lí. Nên phát biểu (III) sai.
Vậy có 2 phát biểu sai.
Đáp án: 2.
Cho biểu đồ dưới đây biểu diễn lượng mưa trung bình các tháng (mm) tại Thủ đô Hà Nội.

Hỏi lượng mưa trung bình của tháng 6 chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng lượng mưa trung bình của 12 tháng ở Thủ đô Hà Nội? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)
Tổng lượng mưa trung bình của 12 tháng ở Thủ đô Hà Nội là:
\(6 + 29 + 45 + 161 + 335 + 229 + 366 + 247 + 107 + 8 + 24 + 0 = 1{\rm{ }}557{\rm{ }}\left( {{\rm{mm}}} \right)\).
Lượng mưa trung bình của tháng 6 so với tổng lượng mưa trung bình của 12 tháng ở Thủ đô Hà Nội chiếm số phần trăm là: \(\frac{{229}}{{1{\rm{ }}557}} \cdot 100\% \approx 14,7\% \).
Đáp án: 14,7
Cho biểu đồ biểu diễn môn thể thao yêu thích của các bạn nam và nữ của khối 7:


Trong 250 học sinh của khối 7, gồm 100 bạn nam và 150 bạn nữ có bao nhiêu bạn yêu thích môn bơi lội?
Số học sinh nam yêu thích môn bơi lội là: \(\frac{{100 \cdot 15}}{{100}} = 15\) (học sinh).
Số học sinh nữ yêu thích môn bơi lội là: \(\frac{{150 \cdot 10}}{{100}} = 15\) (học sinh)
Tổng số học sinh yêu thích môn bơi lội là: \[15 + 15 = 30\] (học sinh).
Vậy trong 250 học sinh, có 30 bạn học sinh yêu thích môn bơi lội.
Đáp án: 30.
Cho biểu đồ:

Hỏ tổng sản lượng khai thác dầu từ năm 1991 đến năm 2000 là bao nhiêu triệu tấn?
Từ biểu đồ ta có:
Sản lượng khai thác dầu năm 1991 là 4 triệu tấn;
Sản lượng khai thác dầu năm 1993 là 6 triệu tấn;
Sản lượng khai thác dầu năm 1995 là 8 triệu tấn;
Sản lượng khai thác dầu năm 1997 là 10 triệu tấn;
Sản lượng khai thác dầu năm 2000 là 17 triệu tấn.
Tổng sản lượng khai thác dầu từ năm 1991 đến năm 2000 là:
\[4 + 6 + 8 + 10 + 17 = 45\] (triệu tấn).
Vậy tổng sản ượng khai thác dầu từ năm 1991 đến năm 2000 là 45 triệu tấn.
Đáp án: 45.


