Bài tập ôn tập Toán 7 Chương 5 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 7 Chương 5 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 747 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. Trắc nghiệm

Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Dữ liệu nào sau đây là số liệu?

Các tuyến xe bus ở Hà nội: 28, 26, 60A,...

Vật nuôi bạn yêu thích: chó, mèo, chim,...

Các môn học : Toán, Ngữ văn, Lịch sử,...

Giá tiền của các loại bút trong hiệu sách là: \[2\,\,000\] đồng, \[5\,\,000\] đồng, \[10\,\,000\] đồng,...

Xem đáp án

Chọn D

Dữ liệu là số liệu là giá tiền của các loại bút trong hiệu sách là: \[2\,\,000\] đồng, \[5\,\,000\] đồng, \[10\,\,000\] đồng,...

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thu thập số liệu về 6 màu sắc yêu thích của học sinh lớp 1A được kết quả sau:

Màu đỏ

Màu vàng

Màu tím

Màu đen

Màu nâu

Màu trắng

15%

30%

20%

8%

12%

15%

Học sinh lớp 1A thích màu nào nhất?

Màu vàng.

Màu tím.

Màu đỏ, màu trắng.

Màu nâu.

Xem đáp án

Chọn A

Màu vàng được 30% học sinh yêu thích chiếm tỉ lệ phần trăm số học sinh yêu thích nhiều nhất (vì \[30\% > 20\% > 150\% > 12\% > 8\% \]).

Đoạn văn

Sử dụng dữ kiện bài toán dưới đây để trả lời Câu 3, 4.

Kết quả điểm kiểm tra cuối kỳ môn Toán của trường THCS được biểu thị trong biểu đồ hình quạt tròn dưới đây:

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỉ lệ phần trăm học sinh đạt điểm trung bình so với toàn trường là

\(10\% \).

\(20\% \).

\(30\% \).

\(40\% \).

Xem đáp án

Chọn B

Tỉ lệ phần trăm học sinh đạt điểm trung bình so với toàn trường là: \(100\% - 35\% - 45\% = 20\% \).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết trường có 400 học sinh. Số học sinh được điểm khá là

140.

180.

240.

280.

Xem đáp án

Chọn B

Số học sinh đạt điểm khá là \(45\% \cdot 400 = 180\) (học sinh).

Đoạn văn

Sử dụng dữ kiện bài toán dưới đây để trả lời Câu 5, 6, 7.

Một cửa hàng bán nước hoa quả đã khảo sát về các loại nước mà khách hàng ưa chuộng và thu được bảng dữ liệu sau:

Loại nước uống

Nước cam

Nước dứa

Nước chanh

Nước ổi

Số người chọn

12

8

17

10

Từ bảng thống kê trên, hãy cho biết

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu người tham gia cuộc khảo sát?

12 người.

20 người.

37 người.

47 người.

Xem đáp án

Chọn D

Số người tham gia cuộc khảo sát là: \(12 + 8 + 17 + 10 = 47\) (người).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại nước nào ít người ưa chuộng nhất?

Nước cam.

Nước dứa.

Nước chanh.

Nước ổi.

Xem đáp án

Chọn B

Loại nước uống ít người ưa chuộng nhất là nước dứa (8 người).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại nước nào được nhiều người ưa chuộng nhất?

Nước cam.

Nước dứa.

Nước chanh.

Nước ổi.

Xem đáp án

Chọn C

Loại nước uống nhiều người ưa chuộng nhất là nước chanh (17 người).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khảo sát về địa điểm du lịch yêu thích của một nhóm học sinh lớp 7A tại một trường THCS thu được dữ liệu được cho trong bảng sau:

Địa điểm

SaPa

Đà Nẵng

Đà Lạt

Vũng Tàu

Số học sinh

3

4

5

3

Địa điểm du lịch có nhiều học sinh yêu thích nhất là

Sa Pa.

Đà Nẵng.

Đà Lạt.

Vũng Tàu.

Xem đáp án

Chọn C

Từ bảng số liệu trên, nhận thấy địa điểm mà nhiều học sinh yêu thích nhất là Đà Lạt.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Tỉ lệ phần trăm sách tham khảo là

20%.

30%.

40%.

60%.

Xem đáp án

Chọn B

Tỉ lệ phần trăm sách giáo khoa là 40%.

Tỉ lệ phần trăm sách truyện là 20%.

Tỉ lệ phần trăm sách khác là 10%.

Vậy tỉ lệ phần trăm sách tham khảo là: \(100\% - 40\% - 20\% - 10\% = 30\% \).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu trả lời sai:

Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn sự thay đổi của một đối tượng theo thời gian thì:

Trục đứng biểu diễn đại lượng ta đang quan tâm.

Trục ngang biểu diễn thời gian.

Trục đứng biểu diễn các tiêu chí thống kê.

Các đoạn thẳng nối nhau tạo thành một đường gấp khúc.

Xem đáp án

Chọn C

Biểu đồ đoạn thẳng có trục nằm ngang biểu diễn thời gian, trục đứng biểu diễn đại lượng ta đang quan tâm.

Các đoạn thẳng nối nhau tạo thành một đường gấp khúc cho ta thấy được sự thay đổi của dữ liệu theo các mốc thời gian

Nên các khẳng định A, B, D là đúng và khẳng định C là sai.

Vậy ta chọn phương án C.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ đoạn thẳng (hình vẽ)

Theo em, sau thời gian luyện tập, kết quả thời gian chạy của vận động viên ở tuần 7 so với tuần 1 thay đổi như thế nào?

tăng 2 phút.

giảm 2 phút.

tăng 1 phút.

giảm 1 phút.

Xem đáp án

Chọn B

Thành tích chạy tốt nhất khi vận động viên chạy nhanh. Tức là thời gian chạy càng thấp thì thành tích càng tốt.

Từ biểu đồ, ta thấy điểm của tuần 7 ở vị trí thấp hơn so với điểm của tuần 1. Do đó, vận động viên có thành tích chạy ở tuần 7 tốt hơn ở tuần 1 là \[8--6 = 2\] (phút).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Biểu đồ hình quạt tròn dùng để so sánh các phần trong toàn bộ dữ liệu.

Tổng các tỉ số phần trăm của các số liệu thành phần phải bằng 100% (của tổng thể thống kê).

Trong biểu đồ hình quạt tròn, tổng thể thống kê được biểu diễn bằng các hình quạt tròn.

Số liệu thống kê theo tiêu chí thống kê của mỗi đối tượng được ghi ở hình quạt tròn tương ứng.

Xem đáp án

Chọn C

Trong biểu đồ hình quạt tròn, đối tượng thống kê (không phải tổng thể thống kê) được biểu diễn bằng các hình quạt tròn nên khẳng định C là sai.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ quạt tròn dưới đây:

Biểu đồ sau biểu diễn thông tin về vấn đề gì?

Tỉ lệ phần trăm cam bán được.

Tỉ lệ phần trăm táo bán được.

Tỉ lệ phần trăm nhãn bán được.

Tỉ lệ phần trăm các loại trái cây bán được trong cửa hàng.

Xem đáp án

Chọn D

Biểu đồ biểu diễn các thông tin về tỉ lệ phần trăm các loại trái cây bán được trong một ngày tại cửa hàng hoa quả A.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Biểu đồ hình quạt tròn dùng để so sánh các phần trong toàn bộ dữ liệu.

Tổng các tỉ số phần trăm của các số liệu thành phần phải bằng 100% (của tổng thể thống kê).

Trong biểu đồ hình quạt tròn, tổng thể thống kê được biểu diễn bằng các hình quạt tròn.

Số liệu thống kê theo tiêu chí thống kê của mỗi đối tượng được ghi ở hình quạt tròn tương ứng.

Xem đáp án

Chọn C

Trong biểu đồ hình quạt tròn, đối tượng thống kê (không phải tổng thể thống kê) được biểu diễn bằng các hình quạt tròn nên khẳng định C là sai.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ lệ phần trăm môn thể thao yêu thích các bạn lớp 7A:

Tỉ lệ phần trăm của số bạn yêu thích môn cờ vua là bao nhiêu?

30%.

35%

15%.

20%.

Xem đáp án

Chọn B

Dựa vào biểu đồ ta thấy tỉ lệ phần trăm số bạn yêu thích môn cờ vua là 35%.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các dãy dữ liệu sau, dữ liệu nào không phải là số?

Các môn thể thao yêu thích của lớp 7A: bóng đá, cầu lông, bơi.

Nhiệt độ \(\left( {^\circ C} \right)\) tại Nha Trang trong 5 ngày đầu tháng 6 là: \(23,2;{\rm{ }}25,7;{\rm{ }}31,1;{\rm{ }}27,3;{\rm{ }}28,6.\)

Cân nặng (đơn vị kilogam) của 5 bạn trong lớp: \(43;{\rm{ }}42;{\rm{ }}45;{\rm{ }}48;{\rm{ }}50.\)

Số học sinh đeo kính trong một số lớp học (đơn vị tính là học sinh): \(20;{\rm{ }}10;{\rm{ }}15;....\)

Xem đáp án

Chọn A

Dữ liệu không phải là số liệu là các môn thể thao yêu thích của lớp 7A: bóng đá, cầu lông, bơi.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Môn học được yêu thích nhất là

Toán.

Ngữ Văn.

Ngoại ngữ.

Thể dục.

Xem đáp án

Chọn A

Ta thấy \[15\% < 20\% < 30\% < 35\% .\]

Do đó 35% là lớn nhất.

Vậy môn học được yêu thích nhất là Toán (35%).

Đoạn văn
Sử dụng dữ kiện bài toán dưới đây để trả lời Câu 18, 19, 20.
Kết quả kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 7A được cho trong bảng sau:

Điểm

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Học sinh

0

0

3

1

6

8

12

5

6

2

Từ bảng thống kê trên hãy cho biết:
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lớp 7A có bao nhiêu học sinh?

40 học sinh.

42 học sinh.

43 học sinh.

44 học sinh.

Xem đáp án

Chọn C

Số học sinh lớp 7A là: \(3 + 1 + 6 + 8 + 12 + 5 + 6 + 2 = 43\) (học sinh).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số học sinh đạt điểm 6 là bao nhiêu?

5 học sinh.

12 học sinh.

8 học sinh.

6 học sinh.

Xem đáp án

Chọn A

Số học sinh đạt điểm 6 là 8 học sinh.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm nào nhiều học sinh đạt nhất?

Điểm 5.

Điểm 6.

Điểm 7.

Điểm 9.

Xem đáp án

Chọn C

Điểm 7 nhiều học sinh đạt nhất (12 học sinh).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ sau biểu diễn thu nhập bình quân đầu người/năm của Biệt Nam (tính theo đô la Mỹ) ở một số năm trong giai đoạn từ 1986 đến 2020.

Khẳng định nào sau đây là sai?

Năm 1991 Việt Nam có mức thu nhập bình quân đầu người thấp nhất là \(138\) đô la/năm.

Năm 2020 Việt Nam có mức thu nhập bình quân đầu người cao nhất là \(2715\) đô la/năm.

Thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam từ 1991 đến năm 2020 tăng \(2648\) đô la.

Thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam giảm từ năm 1986 đến năm 1991.

Xem đáp án

Chọn B

• Năm 1991 Việt Nam có mức thu nhập bình quân đầu người thấp nhất là \(138\) đô la/năm.

Do đó, khẳng định A là đúng.

• Năm 2020 Việt Nam có mức thu nhập bình quân đầu người cao nhất là \(2786\) đô la/năm.

Do đó, khẳng định B là sai.

• Thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam từ 1991 đến năm 2020 tăng \(2786 - 138 = 2648\) (đô la Mỹ).

Do đó, khẳng định C là đúng.

• Thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam giảm từ năm 1986 đến năm 1991 (giảm từ \(432\) đô la Mỹ xuống \(138\) đô la Mỹ).

Do đó, khẳng định D là đúng.

Vậy chọn đáp án B.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát biểu đồ hình bên:

Nếu quy ước rằng: Trong mùa mưa thì lượng mưa của mỗi tháng đều cao hơn \(100{\rm{ mm}}\). Hãy cho biết mùa mưa tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2019 bắt đầu từ tháng nào?

Tháng 1.

Tháng 3.

Tháng 12.

Tháng 5.

Xem đáp án

Chọn D

Quan sát biểu đồ, nếu quy ước “Trong mùa mưa thì lượng mưa của mỗi tháng đều cao hơn thì mùa mưa ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2019 bắt đầu từ tháng 5.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ đoạn thẳng (hình vẽ):

Tiêu chí thống kê trong biểu đồ trên là

Các ngày: 1; 2; 3; 4; 5 tiến hành quan sát.

Mầm cây non thay đổi như thế nào trong thời gian qua.

Màu sắc của mầm cây non trong thời gian 5 ngày.

Chiều cao của mầm cây non (tính theo cm) trong thời gian 5 ngày.

Xem đáp án

Chọn D

Tiêu chí thống kê trong biểu đồ trên được biểu diễn trên trục thẳng đứng là chiều cao của mầm cây non (tính theo cm) trong 5 ngày.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ số phần trăm) chọn loài hoa yêu thích nhất của 100 học sinh lớp 3. Mỗi học sinh chỉ được chọn một loại hoa khi hỏi ý kiến.

Số học sinh chọn hoa cúc là

35.

20.

22.

15.

Xem đáp án

Chọn C

Từ biểu đồ ta thấy, tỷ lệ phần trăm số học sinh chọn hoa cúc là 22%.

Số học sinh chọn hoa cúc là: \(\frac{{100 \cdot 22}}{{100}} = 22\) (học sinh).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lớp 7 có kết quả phân loại học tập của học sinh theo tỉ lệ phần trăm như sau: Học sinh ở mức tốt: 30%, học sinh ở mức khá: 50%, học sinh ở mức đạt: 20%.

Biểu đồ quạt tròn nào trong các biểu đồ trên có thể biểu diễn các số liệu đã cho?

Biểu đồ (1).

Biểu đồ (2).

Biểu đồ (3).

Biểu đồ (4).

Xem đáp án

Chọn C

Vì 50% + 30% + 20% = 100% nên phân loại học sinh khối 7 chỉ có 3 mức giỏi, khá và đạt tương ứng với 3 hình quạt tròn.

Trong đó học sinh ở mức khá chiếm 50% (hình quạt tròn bằng nửa hình tròn) nên chỉ có biểu đồ (3) phù hợp để biểu diễn các dữ liệu trên.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ hình quạt tròn ở hình bên biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ lệ phần trăm) chọn môn thể thao ưa thích nhất trong bốn môn: bóng đá, bóng bàn, cầu lông, bóng chuyền của học sinh khối 7 trường THCS Hòa Bình.

Biết rằng số học sinh khối 7 của trường là 300 học sinh. Số học sinh yêu thích bóng chuyền là

60 học sinh.

120 học sinh.

75 học sinh.

45 học sinh.

Xem đáp án

Chọn A

Số học sinh yêu thích môn bóng chuyền là: \[300 \cdot 20\% = 60\] (học sinh).

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Tháng nào cửa hàng có doanh thu cao nhất?

Tháng 5.

Tháng 4.

Tháng 12.

Tháng 10.

Xem đáp án

Chọn C

Quan sát biểu đồ đoạn thẳng, nhận thấy tháng 12 cửa hàng có doanh thu cao nhất (đạt 85 triệu đồng).

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Các loại xe ô tô được sản xuất \(\left( {A;\,\,B;\,\,C;\,\,D;....} \right)\) là dữ liệu định lượng.

Chiều cao (tính theo cm: \(142;\,\,148;\,\,152;....\)) là dữ liệu định lượng.

Danh sách các môn thể thao (bóng đá; cầu lông; bóng chuyền;…) là dữ liệu đính tính.

Điểm trung bình môn Toán \(\left( {5,5;{\rm{ }}6,0;{\rm{ }}7,9;{\rm{ }}8,5;......} \right)\) là dữ liệu định lượng.

Xem đáp án

Chọn A

Ta có dữ liệu không là số còn được gọi là dữ liệu định tính nên các loại xe ô tô được sản xuất \(\left( {A;\,\,B;\,\,C;\,\,D;....} \right)\) là dữ liệu định tính.

Do đó, khẳng định A là sai.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ đoạn thẳng (hình vẽ)

Biểu đồ trên có 6 điểm và mỗi điểm được xác định bởi

năm thống kê.

số trận động đất trên toàn cầu.

năm thống kế và số trận động đất trên toàn cầu vào năm đó.

Cả A, B và C đều sai.

Xem đáp án

Chọn C

Biểu đồ trên có 6 điểm và mỗi điểm được xác định bởi năm thống kê và số trận động đất trên toàn cầu vào năm đó.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lượng bánh ngọt bán ra của một cửa hàng được biểu diễn qua biểu đồ hình quạt tròn sau:

Cho các khẳng định sau:

(I) Cửa hàng bán được lượng bánh mì tương đương với tổng lượng bánh kem và bánh chuối.

(II) Cửa hàng bán được ít bánh donut nhất.

(III) Cửa hàng bán được lượng bánh kem gấp 2 lần lượng bánh quy.

(IV) Tổng lượng bánh mì và bánh donut bằng tổng lượng các loại bánh còn lại.

Có bao nhiêu khẳng định đúng?

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Chọn C

• Quan sát biểu đồ quạt tròn ta thấy:

− Lượng bánh mì cửa hàng bán được chiếm 42%;

− Lượng bánh donut cửa hàng bán được chiếm 8%;

− Lượng bánh kem cửa hàng bán được chiếm 20%;

− Lượng bánh chuối cửa hàng bán được chiếm 16%;

− Lượng bánh quy cửa hàng bán được chiếm 14%.

Ta có: tổng lượng bánh kem và bánh chuối chiếm \[16\% + 14\% = 30\% < 42\% \].

Suy ra lượng bánh mì bán được lớn hơn so với tổng lượng bánh kem và bánh chuối.

Do đó (I) sai.

• Vì \[8\% < 14\% < 16\% < 20\% < 42\% \].

Nên cửa hàng bán được ít bánh donut nhất. Do đó (II) đúng.

• Cửa hàng bán được lượng bánh kem gấp lượng bánh quy là:

\[20\% :14\% \approx 1,4\] (lần).

Do đó (III) sai.

• Ta có: tổng lượng bánh mì và bánh donut chiếm 42% + 8% = 50% .

Các loại bánh còn lại là bánh kem, bánh quy, bánh chuối chiếm \[20\% + 16\% + 14\% = 50\% \].

Do đó (IV) đúng.

Vậy ta chọn phương án C.

31. Đúng sai
• 1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho biểu đồ thể hiện tỉ lệ các nguyên tố trong cơ thể của con người như sau:

Cho biểu đồ thể hiện tỉ lệ các nguyên tố trong cơ thể của con người như sau:  Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

Nguyên tố Carbon chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ thể.

ĐúngSai
b

Nguyên tố Nitrogen chiếm tỉ lệ thấp nhất trong cơ thể.

ĐúngSai
c

Nguyên tố Carbon và Hydrogen chiếm hơn \(28\% \) trong cơ thể.

ĐúngSai
d

Có \(12,6{\rm{ kg}}\) khối lượng Carbon và Hydrogen trong cơ thể của một bạn học sinh nặng \(45{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Nguyên tố Oxygen chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ thể (chiếm \(65\% \)).

b) Đúng. Nguyên tố Nitrogen chiếm tỉ lệ thấp nhất trong cơ thể (chiếm \(3\% \)).

c) Sai. Tỉ lệ của nguyên tố Carbon và Hydrogen trong cơ thể là: \(18,5\% + 9,5\% = 28\% \).

d) Đúng. Khối lượng Carbon và Hydrogen trong cơ thể của một học sinh nặng \(45{\rm{ kg}}\) là: \(45.28\% = 12,6\) (kg).

32. Đúng sai
• 1 điểm

Kết quả tìm hiểu về lựa chọn các hoạt động thể thao trong hè của các bạn học sinh lớp 7E được cho bởi bảng thống kê sau:

Hoạt động

Bóng đá

Cầu lông

Bơi

Số bạn nam

15

3

12

Số bạn nữ

1

8

5

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

Dữ liệu là số là số bạn nam, số bạn nữ tham gia các hoạt động thể thao.

ĐúngSai
b

Dữ liệu không là số là hoạt động đá bóng, cầu lông, bơi.

ĐúngSai
c

Lớp 7E có nhiều hơn 40 học sinh.

ĐúngSai
d

Môn thể thao được các bạn học sinh lớp 7E lựa chọn nhiều nhất là môn bóng đá.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Dữ liệu là số là số bạn nam, số bạn nữ tham gia các hoạt động thể thao.

b) Đúng. Dữ liệu không là số là các hoạt động thể thao: bóng đá, cầu lông, bơi.

c) Đúng. Số học sinh của lớp 7E là: \(15 + 3 + 12 + 1 + 8 + 15 = 44\) (học sinh).

d) Sai. Số học sinh lựa chọn môn bóng đá là: \(15 + 1 = 16\) (học sinh).

Số học sinh lựa chọn môn cầu lông là: \(3 + 8 = 11\) (học sinh).

Số học sinh lựa chọn môn bơi là: \(12 + 5 = 17\) (học sinh).

Do đó, môn thể thao có nhiều học sinh lựa chọn nhất là môn bơi.

33. Đúng sai
• 1 điểm

Tìm hiểu về sở thích bơi lội của 5 bạn học sinh trường Trung học cơ sở được cho bởi bảng thống kê sau:

STT

Tuổi

Giới tính

Sở thích

1

14

Nam

Không thích

2

13

Nam

Rất thích

3

15

Nữ

Không thích

4

15

Nữ

Thích

5

13

Nam

Rất thích

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

Các mức độ thể hiện sự yêu thích đối với bơi lội của 5 học sinh trên là: Không thích, Thích, Rất thích.

ĐúngSai
b

Dữ liệu định tính ở bảng thống kê trên là giới tính và sở thích; dữ liệu định lượng ở bảng thống kê trên là tuổi.

ĐúngSai
c

Độ tuổi tham gia khảo sát nhiều nhất là 14 tuổi.

ĐúngSai
d

Chỉ có \(20\% \) học sinh được khảo sát rất thích bơi lội.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Các mức độ thể hiện sự yêu thích đối với bơi lội của 5 học sinh trên là: Không thích, Thích, Rất thích.

b) Đúng. Dữ kiện định tính là giới tính và sở thích, dữ liệu định lượng là tuổi.

c) Sai. Độ tuổi tham gia khảo sát nhiều nhất là 13 và 15 tuổi.

d) Sai. Có hai học sinh chọn rất thích bơi lội.

Do đó, tỉ lệ học sinh tham gia khảo sát rất thích bơi lội là: \(\frac{2}{5} \cdot 100\% = 40\% \).

34. Đúng sai
• 1 điểm

Biểu đồ bên biểu diễn số trận đấu của cầu thủ Quang Hải trong giải Vô địch bóng đá Quốc gia Việt Nam.

Biểu đồ bên biểu diễn số trận đấu của cầu thủ Quang Hải trong giải Vô địch bóng đá Quốc gia Việt Nam.  Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

Mùa giải năm 2017, Quang Hải thi đấu 26 trận.

ĐúngSai
b

Số trận Quang Hải tham gia cho giải Vô địch bóng đá Quốc gia Việt Nam trong 7 mùa giải là hơn 130 trận.

ĐúngSai
c

Số trận Quang Hải tham gia năm 2022 giảm so với năm 2021 là 7 trận.

ĐúngSai
d

Tỉ lệ phần trăm số trận đấu Quang Hải tham gia năm 2022 giảm so với năm 2021 là hơn 77%.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Quan sát biểu đồ, nhận thấy năm 2017 Quang Hải đã thi đấu 26 trận.

b) Sai. Số trận Quang Hải tham gia cho giải Vô địch bóng đá Quốc gia Việt Nam trong 7 mùa giải là: \(25 + 26 + 24 + 24 + 17 + 9 + 2 = 127 < 130\) (trận)

c) Đúng. Năm 2021, Quang Hải đá 9 trận.

Năm 2022, Quang Hải đá 2 trận.

Do đó, năm 2022 số trận Quang Hải đá giảm so với năm 2021 là: \(9 - 2 = 7\) (trận).

d) Đúng. Tỉ lệ phần trăm số trận đấu Quang Hải tham gia năm 2022 giảm so với năm 2021 là:

\(\frac{7}{9} \cdot 100\% \approx 77,78\% \)

35. Đúng sai
• 1 điểm

Cho bảng thống kê về xếp loại học lực học kì I của lớp 7A như sau:

Xếp loại

Tốt

Khá

Đạt

Chưa đạt

Số học sinh

13

15

12

0

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

Dữ liệu định lượng là số học sinh và dữ liệu định tính là xếp loại học lực của học sinh.

ĐúngSai
b

Lớp 7A có 40 học sinh.

ĐúngSai
c

Lớp 7A có nhiều bạn xếp loại học lực khá nhất.

ĐúngSai
d

Số học sinh xếp loại học lực tốt chiếm \(30\% \) tổng số học sinh lớp 7A.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Số liệu định lượng là số học sinh và dữ liệu định tính là xếp loại học lực của học sinh.

b) Đúng. Số học sinh của lớp 7A là: \(13 + 15 + 12 = 40\) (học sinh).

c) Đúng. Từ bảng trên, nhận thấy lớp 7A có nhiều bạn xếp loại học lực khá nhất.

d) Sai. Tỉ lệ phần trăm số học sinh xếp loại học lực tốt là: \(\frac{{13}}{{40}} \cdot 100\% = 32,5\% \).

36. Đúng sai
• 1 điểm

Nhà trường vận động mỗi bạn tặng một món quà cho các bạn học sinh vùng lũ lụt. Biểu đồ sau đây biểu diễn tỉ lệ các món quà khác nhau mà học sinh lớp 7A chuẩn bị. Biết rằng lớp 7A có \(40\) học sinh.

Nhà trường vận động mỗi bạn tặng một món quà cho các bạn học sinh vùng lũ lụt. Biểu đồ sau đây biểu diễn tỉ lệ các món quà khác nhau mà học sinh lớp 7A chuẩn bị. Biết rằng lớp 7A có \(40\) họ (ảnh 1)

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

Đồ dùng học tập là món quà được các bạn học sinh tặng nhiều nhất.

ĐúngSai
b

Đồ chơi là món quà được các bạn học sinh tặng ít nhất.

ĐúngSai
c

Tỉ lệ học sinh tặng đồ dùng học tập bằng tổng tỉ lệ số học sinh tặng quần áo và đồ chơi.

ĐúngSai
d

Số học sinh tặng đồ dùng học tập, đồ chơi và quần áo lần lượt là \(20\) học sinh, \(8\) học sinh; \(12\) học sinh.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Quan sát biểu đồ, ta thấy Đồ dùng học tập là mòn quà được các bạn học sinh tặng nhiều nhất (chiếm \(50\% \)).

b) Sai. Quần áo là món quà được các bạn học sinh tặng ít nhất (chiếm 20%).

c) Đúng. Tỉ lệ học sinh tặng quần áo và đồ chơi là: \(20\% + 30\% = 50\% \).

Do đó, tỉ lệ học sinh tặng đồ dùng học tập bằng tổng tỉ lệ số học sinh tặng quần áo và đồ chơi.

d) Sai. Vì lớp có \(40\) học sinh, nên:

Số học sinh tặng đồ dùng học tập là: \(40 \cdot 50\% = 20\) (học sinh).

Số học sinh tặng đồ chơi là: \(40 \cdot 30\% = 12\) (học sinh).

Số học sinh tặng quần áo là: \(40 \cdot 20\% = 8\) (học sinh).

Vậy, số học sinh tặng đồ dùng học tập, đồ chơi và quần áo lần lượt là \(20\) học sinh, \(12\) học sinh; \(8\) học sinh.

37. Đúng sai
• 1 điểm

Quan sát biều đồ sau:

Quan sát biều đồ sau:  Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

Biểu đồ biểu diễn thông tin về lượng mưa trung bình trong 12 tháng năm 2021 tại Việt Nam.

ĐúngSai
b

Lương mưa trung bình cao nhất vào tháng 8.

ĐúngSai
c

Lượng mưa trung bình tăng từ tháng 1 đến tháng 9.

ĐúngSai
d

Lượng mưa trung bình giảm từ tháng 9 đến tháng 12.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Biểu đồ biểu diễn thông tin về lượng mưa trung bình trong 12 tháng năm 2021 tại Hà Nội.

b) Đúng. Quan sát biểu đồ, nhận thấy lượng mưa trung bình cao nhất vào tháng 8 (đạt 318 mm).

c) Sai. Quan sát biểu đồ, lượng mưa tăng từ tháng 1 đến tháng 8.

d) Đúng. Từ biểu đồ, nhận thấy lượng mưa giảm từ tháng 9 đến tháng 12.

38. Đúng sai
• 1 điểm

Quan sát biểu đồ dưới đây biểu diễn doanh thu trung bình trong 12 tháng năm 2021 của cửa hàng quần áo thời trang.

Quan sát biểu đồ dưới đây biểu diễn doanh thu trung bình trong 12 tháng năm 2021 của cửa hàng quần áo thời trang.  Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

Tháng cửa hàng có doanh thu trung bình cao nhất là tháng 9.

ĐúngSai
b

Tháng cửa hàng có doanh thu trung bình thấp nhất là tháng 6.

ĐúngSai
c

Tổng doanh thu trung bình trong 12 tháng của cửa hàng là hơn 700 triệu đồng.

ĐúngSai
d

Doanh thu trung bình tháng cao nhất chiếm hơn 10% tổng doanh thu trung bình của cửa hàng trong 12 tháng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Quan sát biểu đồ, nhận thấy tháng mà cửa hàng có doanh thu trung bình cao nhất là tháng 12.

b) Đúng. Tháng mà cửa hàng có doanh thu trung bình thấp nhất là tháng 6.

c) Đúng. Tổng doanh thu trung bình trong 12 tháng của cửa hàng là:

\(50 + 49 + 53 + 55 + 53 + 46 + 60 + 64 + 70 + 65 + 70 + 74 = 709\) (triệu đồng).

d) Đúng. Doanh thu trung bình tháng cao nhất so với tổng doanh thu trung bình trong 12 tháng của cửa hàng là: \(\frac{{74}}{{709}} \cdot 100\% \approx 10,44\% \).

39. Đúng sai
• 1 điểm

Một cửa hàng bán nước hoa quả đã khảo sát về các loại nước mà khách hàng ưa chuộng và thu được bảng dữ liệu sau:

Loại nước uống

Nước cam

Nước dứa

Nước chanh

Nước ổi

Số người chọn

12

8

17

10

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

Nước uống được ưa chuộng nhất là nước cam.

ĐúngSai
b

Nước uống được ít người ưa chuộng nhất là nước dứa.

ĐúngSai
c

Có \(37\) người tham gia khảo sát.

ĐúngSai
d

Số người ưa chuộng nước cam và nước dứa chiếm hơn \(50\% \) trên tổng số người tham gia khảo sát.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Từ bảng thống kê, nhận thấy: Nước uống được nhiều người ưa chuộng nhất là nước chanh.

b) Đúng. Nước uống được ít người ưa chuộng nhất là nước dứa.

c) Sai. Số người tham gia khảo sát là: \(12 + 8 + 17 + 10 = 47\) (người).

d) Sai. Số người ưa chuộng nước cam và nước dứa là: \(12 + 8 = 20\) (người).

Vậy số người ưa chuộng nước cam và nước dứa chiếm tỉ lệ so với tổng số người tham gia khảo sát là: \(\frac{{20}}{{47}} \cdot 100 \approx 42,55\% \) \(\left( { < 50\% } \right)\).

40. Đúng sai
• 1 điểm
Biểu đồ dưới đây thể hiện các loại phương tiện di chuyển của  học sinh tại một trường THCS như sau:
Biểu đồ dưới đây thể hiện các loại phương tiện di chuyển của   học sinh tại một trường THCS như sau: (ảnh 1)
Hãy xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
a

Phương tiện được học sinh sử dụng nhiều nhất là xe điện.

ĐúngSai
b

Học sinh đi bộ đến trường chiếm \(18%\).

ĐúngSai
c

Có \(108\) học sinh đi xe đạp đến trường.

ĐúngSai
d

Số học sinh đi xe điện, đi xe buýt và đi bộ đến trường lần lượt là \(270\) học sinh; \(150\) học sinh và \(90\) học sinh.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Quan sát biểu đồ quạt tròn, nhận thấy:

Phương tiện được học sinh sử dụng nhiều nhất là xe điện (chiếm \(45\% \)).

b) Sai. Học sinh đi bộ đến trường chiếm \(12\% \).

c) Đúng. Học sinh đi xe đạp đến trường chiếm \(18\% \), tức là có \(600.18\%  = 108\) (học sinh).

d) Sai. Học sinh đi xe buýt chiếm \(25\% \) nên số học sinh đi xe buýt đến trường là:

\(600.25\%  = 150\) (học sinh).

Số học sinh đi xe điện chiếm \(45\% \) nên số học sinh đi xe điện đến trường là:

\(600.45\%  = 270\) (học sinh).

Số học sinh đi bộ đến trường là: \(600 - \left( {150 + 270 + 108} \right) = 72\) (học sinh).

Do đó, số học sinh đi xe điện, đi xe buýt và đi bộ đến trường lần lượt là \(270\) học sinh; \(150\) học sinh và \(72\) học sinh.

41. Tự luận
• 1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Chiều cao chuẩn của bé gái từ 1 – 10 tuổi được cho trong bảng sau:

Tuổi

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Chiều cao (cm)

74

86,4

95

102,7

109,4

x

120,8

126,6

132,5

138,6

Dựa vào biểu đồ biểu diễn bảng số liệu trên, tìm giá trị của x trong bảng.

Chiều cao chuẩn của bé gái từ 1 – 10 tuổi được cho trong bảng sau: Dựa vào biểu đồ biểu diễn bảng số liệu trên, tìm giá trị của x trong bảng.  (ảnh 1)

Xem đáp án

Giá trị \[x\] là chiều cao chuẩn của bé gái 6 tuổi, dựa vào biểu đồ ta biết được \[x = 115.\]

Đáp án: 115.

42. Tự luận
• 1 điểm

Kết quả khảo sát về mục đích vào mạng để sử dụng internet của các học sinh trường A được cho trong biểu đồ dưới đây.

Biết số học sinh trường A vào mạng là \(500\) bạn, tính số bạn học sinh vào mạng với mục đích học tập và giải trí.

Xem đáp án

Nhận thấy, số học sinh vào mạng với mục đích học tập và giải trí chiếm tỉ lệ là: \(25\% + 30\% = 55\% \).

Vậy số học sinh vào mạng với mục địch học tập và giải trí là: \(500 \cdot 55\% = 275\) (học sinh).

Đáp án: 275.

43. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu đồ đoạn thẳng về sản lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2010 – 2018 như sau:

Hỏi tổng sản lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2015 – 2018 là bao nhiêu nghìn tấn?

Xem đáp án

Tổng sản lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2015 – 2018 là:

\(1\,\,341 + 1\,\,780 + 1\,\,442 + 1\,\,882 = 6\,\,445\) (nghìn tấn).

Vậy tổng sản lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2015 – 2018 là 6445 nghìn tấn.

Đáp án: 6445.

44. Tự luận
• 1 điểm

Thống kê về các loại lồng đèn mà các bạn học sinh lớp 7B làm được để trao tặng cho các trẻ em vùng cao nhân dịp tết Trung thu được cho trong bảng dữ liệu sau:

STT

Loại lồng đèn

Số lượng

Màu sắc

1

Con cá

4

Vàng

2

Thiên nga

2

Xanh

3

Con thỏ

8

Nâu

4

Ngôi sao

5

Đỏ

5

Đèn xếp

21

Cam

Hỏi tổng số lồng đèn mà lớp 7B làm được là bao nhiêu chiếc?

Xem đáp án

Tổng số lồng đèn mà lớp 7B đã làm được là: \(4 + 2 + 8 + 5 + 21 = 40\) (chiếc).

Đáp án: 40.

Đoạn văn

Sử dụng dữ kiện dưới đây để trả lời Câu 45, Câu 46.

Cho bảng thống kê trên về số lượng loại xe gửi trong nhà xe chung cư A:

Loại xe

Xe đạp

Xe máy

Ô tô

Xe điện

Tỉ lệ (%)

12

40

20

28

Biết rằng số lượng chỗ gửi xe của Chung cư là 200 ca cho tất cả các loại.

45. Tự luận
• 1 điểm

Hỏi có bao nhiêu chiếc xe máy được gửi trong chưng cư A?

Xem đáp án

Số xe máy gửi trong chung cư A chiếm \(40\% \).

Do đó, số xe máy được gửi trong chung cư A là: \(200 \cdot 40\% = 80\) (chiếc).

Đáp án: 80

46. Tự luận
• 1 điểm

Hỏi số xe điện được gửi trong chung cư nhiều hơn ô tô bao nhiêu chiếc?

Xem đáp án

Số xe điện được gửi trong chung cư nhiều hơn ô tô số chiếc là:

\(200 \cdot \left( {28\% - 20\% } \right) = 16\) (chiếc).

Vậy số xe điện được gửi trong chung cư nhiều hơn ô tô 16 chiếc.

Đáp án: 16

47. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng thống kê về các loại quả yêu thích của các học sinh trong lớp 7A như sau:

Loại quả

Tỉ số phần trăm

Mít

20%

Mận

30%

Nhãn

15%

Ổi

18%

Chôm chôm

17%

Cho các phát biểu sau:

(I) Dữ liệu định lượng là các quả: mít, mận, nhãn, ổi, chôm chôm;

(II) Dữ liệu định lượng là tỉ số phần trăm: 20%, 30%, 15%, 18%, 17%;

(III) Dữ liệu chưa hợp lí là tỉ số phần trăm.

Hỏi trong các phát biểu trên có bao nhiêu phát biểu là sai?

Xem đáp án

Dữ liệu định lượng là tỉ số phần trăm: 20%, 30%, 15%, 18%, 17%;

Dữ liệu định tính là các loại quả: mít, mận, nhãn, ổi, chôm chôm;

Do đó phát biểu (I) sai và phát biểu (II) đúng.

Ta có tổng tỉ số phần trăm là:

\[20\% + 30\% + 15\% + 18\% + 17\% = 100\% .\]

Do đó dữ liệu tỉ số phần trăm là hợp lí. Nên phát biểu (III) sai.

Vậy có 2 phát biểu sai.

Đáp án: 2.

48. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu đồ dưới đây biểu diễn lượng mưa trung bình các tháng (mm) tại Thủ đô Hà Nội.

Hỏi lượng mưa trung bình của tháng 6 chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng lượng mưa trung bình của 12 tháng ở Thủ đô Hà Nội? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

Xem đáp án

Tổng lượng mưa trung bình của 12 tháng ở Thủ đô Hà Nội là:

\(6 + 29 + 45 + 161 + 335 + 229 + 366 + 247 + 107 + 8 + 24 + 0 = 1{\rm{ }}557{\rm{ }}\left( {{\rm{mm}}} \right)\).

Lượng mưa trung bình của tháng 6 so với tổng lượng mưa trung bình của 12 tháng ở Thủ đô Hà Nội chiếm số phần trăm là: \(\frac{{229}}{{1{\rm{ }}557}} \cdot 100\% \approx 14,7\% \).

Đáp án: 14,7

49. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu đồ biểu diễn môn thể thao yêu thích của các bạn nam và nữ của khối 7:

Trong 250 học sinh của khối 7, gồm 100 bạn nam và 150 bạn nữ có bao nhiêu bạn yêu thích môn bơi lội?

Xem đáp án

Số học sinh nam yêu thích môn bơi lội là: \(\frac{{100 \cdot 15}}{{100}} = 15\) (học sinh).

Số học sinh nữ yêu thích môn bơi lội là: \(\frac{{150 \cdot 10}}{{100}} = 15\) (học sinh)

Tổng số học sinh yêu thích môn bơi lội là: \[15 + 15 = 30\] (học sinh).

Vậy trong 250 học sinh, có 30 bạn học sinh yêu thích môn bơi lội.

Đáp án: 30.

50. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu đồ:

Hỏ tổng sản lượng khai thác dầu từ năm 1991 đến năm 2000 là bao nhiêu triệu tấn?

Xem đáp án

Từ biểu đồ ta có:

Sản lượng khai thác dầu năm 1991 là 4 triệu tấn;

Sản lượng khai thác dầu năm 1993 là 6 triệu tấn;

Sản lượng khai thác dầu năm 1995 là 8 triệu tấn;

Sản lượng khai thác dầu năm 1997 là 10 triệu tấn;

Sản lượng khai thác dầu năm 2000 là 17 triệu tấn.

Tổng sản lượng khai thác dầu từ năm 1991 đến năm 2000 là:

\[4 + 6 + 8 + 10 + 17 = 45\] (triệu tấn).

Vậy tổng sản ượng khai thác dầu từ năm 1991 đến năm 2000 là 45 triệu tấn.

Đáp án: 45.