Đề kiểm tra Toán 7 Chương 10 (có đáp án) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 7 Chương 10 (có đáp án) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 746 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Một lăng trụ đứng có đáy là tam giác thì lăng trụ đó có:

6 mặt, 5 đỉnh, 9 cạnh.

5 mặt, 6 đỉnh, 9 cạnh.

5 mặt, 9 đỉnh, 6 cạnh.

9 mặt, 6 đỉnh, 5 cạnh.

Xem đáp án

Chọn B

Một hình lăng trụ đứng tam giác thì có 5 mặt, 6 đỉnh và 9 cạnh.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài đáy là \(a,\) chiều rộng đáy là \(b,\) chiều cao \(h\) (\(a,\,\,b,\,\,h\) cùng đơn vị đo) là

\(V = 2\, \cdot \left( {a + b} \right) \cdot \,h\).

\(V = 2\, \cdot a \cdot b \cdot \,h\).

\(V = \,a \cdot b \cdot \,h\).

\(V = \,\frac{1}{3} \cdot a \cdot b \cdot \,h\).

Xem đáp án

Chọn C

Thể tích của hình hộp chữ nhật là: \(V = \,a \cdot b \cdot \,h\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng tam giác có diện tích xung quanh bằng \(336\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\), chiều cao 14 cm. Khi đó, chu vi đáy của hình lăng trụ đứng là

12 cm.

24 cm.

\(24\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\)

24 dm.

Xem đáp án

Chọn B

Chu vi đáy của hình lăng trụ đứng tam giác đó là \(336:14 = 24\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình lập phương A có cạnh bằng 10 cm. Hình lập phương B có cạnh gấp hai lần cạnh hình lập phương A. Khi đó, khẳng định đúng là

Thể tích hình lập phương B gấp 2 lần thể tích hình lập phương A.

Thể tích hình lập phương B gấp 4 lần thể tích hình lập phương A.

Thể tích hình lập phương B gấp 8 lần thể tích hình lập phương A.

Thể tích hình lập phương A gấp 8 lần thể tích hình lập phương B.

Xem đáp án

Chọn C

Cạnh của hình lập phương B là: \(2 \cdot 10 = 20\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Thể tích hình lập phương B là: \({20^3} = \,\,8\,\,000\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Thể tích hình lập phương A là: \({10^3} = \,\,1\,\,000\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Nhận thấy \(8\,\,000:\,\,1\,\,000 = 8\) nên thể tích hình lập phương B gấp 8 lần thể tích hình lập phương A.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp đèn trang trí có dạng hình trụ đứng tam giác, biết chu vi đáy là 45 cm, chiều cao là \(15\,\,{\rm{cm}}\). Người ta dán giấy màu xung quanh hộp. Số giấy để dán xung quanh chiếc đèn là

\(675\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\)

\(225\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\)

\(225\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{.}}\)

\(675\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Chọn A

Số giấy cần để dán xung quanh chiếc đèn là: \(45 \cdot 15 = 675\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tứ giác, biết chu vi đáy là 46 cm và chiều cao là \(25\,\,{\rm{cm}}\) là

\(1\,\,150\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

\(1\,\,150\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(575\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(575\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

Xem đáp án

Chọn B

Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tứ giác là: \(46 \cdot 25 = 1\,\,150\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

7. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có kích thước như hình vẽ dưới đây.

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có kích thước như hình vẽ dưới đây. (ảnh 1)

a

Mặt đáy của hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) là \(BCC'B'.\)

ĐúngSai
b

\(AC = A'C' = 15{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
c

Chu vi đáy của hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) là \(40{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
d

Diện tích xung quanh của hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) lớn hơn \(450{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Mặt đáy của hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) là tam giác \(ABC\) và tam giác \(A'B'C'\).

b) Đúng. Có \(AC = A'C' = 15{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

c) Sai. Chu vi đáy của lăng trụ là: \(15 + 15 + 8 = 38\) (cm).

d) Đúng. Diện tích xung quanh của hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) là: \(38 \cdot 12 = 456{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

8. Đúng sai
• 1 điểm

Một cái thùng hình lập phương cạnh 17 dm có chứa nước, độ sâu của nước là 14 dm. Người ta thả 35 viên gạch dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 2 dm, chiều rộng 1 dm và chiều cao \(0,5\,\,{\rm{dm}}\) vào thùng. Biết rằng toàn bộ gạch ngập trong nước và chúng hút nước không đáng kể. Khi đó:

a

Thể tích cái thùng là \(4\,\,913{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\).

ĐúngSai
b

Thể tích của 35 viên gạch là \(35{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\).

ĐúngSai
c

Thể tích phần nước có trong thùng là \(4\,\,046{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\).

ĐúngSai
d

Chiều cao phần chưa có nước trong thùng nhỏ hơn \(2,5{\rm{ dm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Thể tích của cái thùng hình lập phương đó là: \(17 \cdot 17 \cdot 17 = 4\,\,913\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

b) Đúng. Thể tích của 35 viên gạch là: \(35 \cdot 2 \cdot 1 \cdot 0,5 = 35\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

c) Đúng. Thể tích phần nước có trong thùng là: \(17 \cdot 17 \cdot 14 = \,4\,\,046\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

d) Sai. Thể tích phần nước trong thùng khi thả 35 viên gạch là: \(4\,\,046 + 35 = 4\,\,081\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Thể tích phần chưa có nước trong thùng là: \(4\,\,913 - 4\,\,081 = 832\,\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Diện tích đáy của thùng là: \(17 \cdot 17 = 289\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Chiều cao phần chưa có nước trong thùng là: \(832\,\,:\,\,289 \approx 2,88\,\,\left( {{\rm{dm}}} \right)\).

9. Tự luận
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Một hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông và thể tích là \(150{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\). Chiều cao của hình hộp bằng \(6{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Hỏi chu vi đáy của hình hộp chữ nhật đó bằng bao nhiêu centimet?

Xem đáp án

Đáp án: 20

Diện tích đáy của hình hộp chữ nhật là: \(150:6 = 25\) (cm2).

Vì đáy hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông nên ta có độ dài cạnh đáy là: \(\sqrt {25} = \sqrt {{5^2}} = 5\) (cm)

Chu vi đáy của hình hộp chữ nhật là: \(4 \cdot 5 = 20\) (cm).

10. Tự luận
• 1 điểm

Một bể cá hình lập phương có cạnh 10 dm, mực nước trong bể là 8 dm. Khi thả vào bể một cây san hô thì mực nước trong bể là 9 dm. Tính thể tích của cây san hô. (Đơn vị: dm3)

Xem đáp án

Đáp án: 100

Thể tích của mực nước ban đầu trong bể là: \(8 \cdot {10^2} = 800\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Thể tích mực nước khi thả san hô vào bể là: \(9 \cdot {10^2} = 900\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Thể tích của cây san hô đó là: \(900 - 800 = 100\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

11. Tự luận
• 1 điểm

Một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 m, chiều rộng 6 m, chiều cao 10 m. Người ta muốn lăn sơn tường và trần nhà. Hỏi diện tích cần lăn sơn là bao nhiêu mét vuông, biết rằng tổng diện tích các cửa bằng \(8\,\,{{\rm{m}}^2}\)?

Xem đáp án

Đáp án: 520

Diện tích xung quanh của căn phòng đó là: \(8 \cdot 6 \cdot 10 = 480\,\,\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Diện tích trần nhà là: \(8 \cdot 6 = 48\,\,\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Diện tích cần lăn sơn cho căn phòng đó là: \(480 + 48 - 8 = 520\,\,\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).