Đề kiểm tra Toán 6 Chương 7 (có đáp án) - Đề 2
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
\( - 0,0017.\)
\( - 0,017.\)
\( - 0,17.\)
\( - 1,7.\)
Chọn C
Phân số \(\frac{{ - 17}}{{100}}\) viết được thành số thập phân là \( - 0,17.\)
gia đình đó đóng được tất cả số túi đường là
128 túi.
114 túi.
200 túi.
178 túi.
Chọn C
Hộ gia đình đó đóng được tất cả số túi đường là: \(160:0,8 = 200\) (túi).
Vậy hộ gia đình đó đóng được tất cả 200 túi đường.
\(200,4.\)
\(200,5.\)
\(200,3.\)
\(200,6.\)
Chọn B
Vì \(6 > 5\) nên khi làm tròn số \(200,46\) khi làm tròn đến hàng phần mười ta được số \(200,5.\)
200.
\(2\;\,000.\)
20.
12.
Số đó là: \(2:10\% = 20.\) Vậy số cần tìm là 20.
\(5\% .\)
\(25\% .\)
\(150\% .\)
\(50\% .\)
Tỉ số phần trăm của 2 và 4 là: \(\frac{2}{4} \cdot 100\% = 50\% .\)
12.
16.
20.
24.
Chọn C
Số học sinh nam lớp 6A là: \(32 \cdot 37,5\% = 12\) (học sinh).
Số học sinh nữ lớp 6A là: \(32 - 12 = 20\) (học sinh).
Vậy lớp 6A có 20 học sinh.
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một khu đất hình chữ nhật có chu vi bằng \(142,8\;\,{\rm{m}}\) và chiều dài hơn chiều rộng \(8\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Trên khu đất đó, người ta chia thành bốn phần bằng nhau và lấy một phần để trồng cây ăn quả.
Nửa chu vi khu đất bằng \(71,2\;\,{\rm{m}}.\)
Chiều rộng khu đất là \(31,3\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Diện tích khu đất nhỏ hơn \(1\;270\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
Diện tích đất trồng cây ăn quả nhỏ hơn \(300\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
a) Sai. Nửa chu vi khu đất là: \(142,8:2 = 71,4\;\,\left( {\rm{m}} \right).\) Vậy nửa chu vi khu đất bằng \(71,4\;\,{\rm{m}}.\)
b) Sai. Chiều rộng của khu đất là: \(\left( {71,4 - 8} \right):2 = 31,7\;\,\left( {\rm{m}} \right).\) Vậy chiều rộng khu đất là \(31,7\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
c) Đúng. Chiều dài của khu đất là: \(71,4 - 31,7 = 39,7\;\,\left( {\rm{m}} \right).\)
Diện tích khu đất là: \(31,7 \cdot 39,7 = 1\;\,258,49\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Vì \(1\;\,258,49 < 1\;\,270\) nên diện tích khu đất nhỏ hơn \(1\;270\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
d) Sai. Diện tích đất trồng cây ăn quả là: \(1\;\,258,49:4 = 314,6225\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Vì \(314,6225 > 300\) nên diện tích đất trồng cây ăn quả lớn hơn \(300\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
Khối 6 có 400 học sinh.
Khối 7 có 540 học sinh.
Khối 8 có 450 học sinh.
Số học sinh khối 9 bằng \(\frac{4}{5}\) số học sinh khối 6.
a) Sai. Số học sinh khối \[6\] là: \[1\,\,800 \cdot 25\% = 450\] (học sinh).
b) Đúng. Số học sinh khối \[7\] là: \(1\,\,800 \cdot \frac{3}{{10}} = 540\) (học sinh).
c) Đúng. Số học sinh khối \[8\] là: \(540:120\% = 450\) (học sinh).
d) Đúng. Số học sinh khối \[9\] là: \(1\,\,800 - \left( {450 + 540 + 450} \right) = 360\) (học sinh).
Tỉ số của số học sinh khối 9 và số học sinh khối 6 là: \(\frac{{360}}{{450}} = \frac{4}{5}.\)
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Tính trị của biểu thức \(A = 12,9 \cdot 6,5 + 22,6 \cdot 6,5 - 64,5:\left( {\frac{{ - 2}}{{13}}} \right)\).
Đáp án: 650
\(A = 12,9 \cdot 6,5 + 22,6 \cdot 6,5 - 64,5:\left( {\frac{{ - 2}}{{13}}} \right)\)
\(A = 12,9 \cdot 6,5 + 22,6 \cdot 6,5 + 64,5 \cdot 6,5\)
\(A = \left( {12,9 + 22,6 + 64,5} \right) \cdot 6,5\)
\(A = 100 \cdot 6,5\)
\(A = 650.\)
Đáp án: 25
Khối lượng quá tải của xe là: \(7,5 - 6 = 1,5\) (tấn).
Xe đó chở quá tải số phần trăm so với trọng tải là: \(\frac{{1,5}}{6} \cdot 100\% = 25\% .\)
Vậy xe đó chở quá tải \(25\% \) so với trọng tải.
Đáp án: 3861
15 lần hít thở được: \[0,55 \cdot 15 = 8,25\,\,\left( l \right)\].
Khối lượng không khí một người hít được trong một phút là: \[1,3 \cdot 8,25 = 10,725\,\,\left( {\rm{g}} \right)\].
Khối lượng không khí một người hít thở trong một giờ là: \[10,725 \cdot 60 = 643,5\,\,\left( {\rm{g}} \right)\].
Khối lượng không khí 6 người hít thở trong một giờ là: \[643,5 \cdot 6 = 3\,\,861\,\,\left( {\rm{g}} \right)\].


