Đề kiểm tra Toán 6 Chương 7 (có đáp án) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 6 Chương 7 (có đáp án) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 658 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Phân số \(\frac{{ - 17}}{{100}}\) viết được thành số thập phân là

\( - 0,0017.\)

\( - 0,017.\)

\( - 0,17.\)

\( - 1,7.\)

Xem đáp án

Chọn C

Phân số \(\frac{{ - 17}}{{100}}\) viết được thành số thập phân là \( - 0,17.\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một hộ gia đình đem \(160\;\,{\rm{kg}}\) đường đóng thành các túi, mỗi túi đựng được \(0,8\;\,{\rm{kg}}\) đường. Hộ
gia đình đó đóng được tất cả số túi đường là

128 túi.

114 túi.

200 túi.

178 túi.

Xem đáp án

Chọn C

Hộ gia đình đó đóng được tất cả số túi đường là: \(160:0,8 = 200\) (túi).

Vậy hộ gia đình đó đóng được tất cả 200 túi đường.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số \(200,46\) khi làm tròn đến hàng phần mười ta được số

\(200,4.\)

\(200,5.\)

\(200,3.\)

\(200,6.\)

Xem đáp án

Chọn B

Vì \(6 > 5\) nên khi làm tròn số \(200,46\) khi làm tròn đến hàng phần mười ta được số \(200,5.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết rằng \(10\% \) của một số bằng 2. Vậy số đó bằng

200.

\(2\;\,000.\)

20.

12.

Xem đáp án
Chọn C
Số đó là: \(2:10\% = 20.\) Vậy số cần tìm là 20.
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tỉ số phần trăm của 2 và 4 bằng:

\(5\% .\)

\(25\% .\)

\(150\% .\)

\(50\% .\)

Xem đáp án
Chọn D
Tỉ số phần trăm của 2 và 4 là: \(\frac{2}{4} \cdot 100\% = 50\% .\)
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Lớp 6A có 32 học sinh, số học sinh nam chiếm \(37,5\% \) số học sinh cả lớp. Số học sinh nữ lớp 6A là

12.

16.

20.

24.

Xem đáp án

Chọn C

Số học sinh nam lớp 6A là: \(32 \cdot 37,5\%  = 12\) (học sinh).

Số học sinh nữ lớp 6A là: \(32 - 12 = 20\) (học sinh).

Vậy lớp 6A có 20 học sinh.

7. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một khu đất hình chữ nhật có chu vi bằng \(142,8\;\,{\rm{m}}\) và chiều dài hơn chiều rộng \(8\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Trên khu đất đó, người ta chia thành bốn phần bằng nhau và lấy một phần để trồng cây ăn quả.

a

Nửa chu vi khu đất bằng \(71,2\;\,{\rm{m}}.\)

ĐúngSai
b

Chiều rộng khu đất là \(31,3\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
c

Diện tích khu đất nhỏ hơn \(1\;270\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
d

Diện tích đất trồng cây ăn quả nhỏ hơn \(300\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Nửa chu vi khu đất là: \(142,8:2 = 71,4\;\,\left( {\rm{m}} \right).\) Vậy nửa chu vi khu đất bằng \(71,4\;\,{\rm{m}}.\)

b) Sai. Chiều rộng của khu đất là: \(\left( {71,4 - 8} \right):2 = 31,7\;\,\left( {\rm{m}} \right).\) Vậy chiều rộng khu đất là \(31,7\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

c) Đúng. Chiều dài của khu đất là: \(71,4 - 31,7 = 39,7\;\,\left( {\rm{m}} \right).\)

Diện tích khu đất là: \(31,7 \cdot 39,7 = 1\;\,258,49\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vì \(1\;\,258,49 < 1\;\,270\) nên diện tích khu đất nhỏ hơn \(1\;270\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

d) Sai. Diện tích đất trồng cây ăn quả là: \(1\;\,258,49:4 = 314,6225\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vì \(314,6225 > 300\) nên diện tích đất trồng cây ăn quả lớn hơn \(300\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

8. Đúng sai
• 1 điểm
Một trường THCS có \[1\,\,800\] học sinh gồm khối \[6,\] khối \[7,\] khối \[8\] và khối \[9.\] Số học sinh khối \[6\] bằng \(25\% \) số học sinh toàn trường. Số học sinh khối \[7\] bằng \(\frac{3}{{10}}\) số học sinh toàn trường và bằng \(120\% \) số học sinh khối \[8.\] Khi đó:
a

Khối 6 có 400 học sinh.

ĐúngSai
b

Khối 7 có 540 học sinh.

ĐúngSai
c

Khối 8 có 450 học sinh.

ĐúngSai
d

Số học sinh khối 9 bằng \(\frac{4}{5}\) số học sinh khối 6.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.  Số học sinh khối \[6\] là: \[1\,\,800 \cdot 25\%  = 450\] (học sinh).

b) Đúng. Số học sinh khối \[7\] là: \(1\,\,800 \cdot \frac{3}{{10}} = 540\) (học sinh).

c) Đúng. Số học sinh khối \[8\] là: \(540:120\%  = 450\) (học sinh).

d) Đúng. Số học sinh khối \[9\] là: \(1\,\,800 - \left( {450 + 540 + 450} \right) = 360\) (học sinh).

Tỉ số của số học sinh khối 9 và số học sinh khối 6 là: \(\frac{{360}}{{450}} = \frac{4}{5}.\)

9. Tự luận
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Tính trị của biểu thức \(A = 12,9 \cdot 6,5 + 22,6 \cdot 6,5 - 64,5:\left( {\frac{{ - 2}}{{13}}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án: 650

\(A = 12,9 \cdot 6,5 + 22,6 \cdot 6,5 - 64,5:\left( {\frac{{ - 2}}{{13}}} \right)\)

\(A = 12,9 \cdot 6,5 + 22,6 \cdot 6,5 + 64,5 \cdot 6,5\)

\(A = \left( {12,9 + 22,6 + 64,5} \right) \cdot 6,5\)

\(A = 100 \cdot 6,5\)

\(A = 650.\)

10. Tự luận
• 1 điểm
Khi tham gia giao thông, các xe chở hàng quá trọng tải cho phép sẽ bị xử phạt. Mức phạt tùy thuộc vào xe chở quá tải bao nhiêu phần trăm. Một chiếc xe tải có tải trọng 6 tấn nhưng lại chở\(7,5\) tấn hàng hóa. Hỏi xe đó chở quá tải bao nhiêu phần trăm so với trọng tải?
Xem đáp án

Đáp án: 25

Khối lượng quá tải của xe là: \(7,5 - 6 = 1,5\) (tấn).

Xe đó chở quá tải số phần trăm so với trọng tải là: \(\frac{{1,5}}{6} \cdot 100\%  = 25\% .\)

Vậy xe đó chở quá tải \(25\% \) so với trọng tải.

11. Tự luận
• 1 điểm
Một người trung bình mỗi phút hít thở 15 lần, mỗi lần hít thở \[0,55\] lít không khí, biết 1 lít không khí nặng \[1,3\,\,{\rm{g}}\]. Khối lượng không khí 6 người hít thở trong một giờ là bao nhiêu gam?
Xem đáp án

Đáp án: 3861

15 lần hít thở được: \[0,55 \cdot 15 = 8,25\,\,\left( l \right)\].

Khối lượng không khí một người hít được trong một phút là: \[1,3 \cdot 8,25 = 10,725\,\,\left( {\rm{g}} \right)\].

Khối lượng không khí một người hít thở trong một giờ là: \[10,725 \cdot 60 = 643,5\,\,\left( {\rm{g}} \right)\].

Khối lượng không khí 6 người hít thở trong một giờ là: \[643,5 \cdot 6 = 3\,\,861\,\,\left( {\rm{g}} \right)\].