Đề kiểm tra Toán 6 Chương 7 (có đáp án) - Đề 1
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
\(\frac{{ - 4}}{{10}}.\)
\(\frac{{ - 2}}{5}.\)
\(\frac{{ - 5}}{2}.\)
\(\frac{{ - 10}}{4}.\)
Chọn B
Ta có: \( - 0,4 = \frac{{ - 4}}{{10}} = \frac{{ - 2}}{5}.\) Vậy số thập phân \( - 0,4\) được viết dưới dạng phân số tối giản là \(\frac{{ - 2}}{5}.\)
gia đình đó đóng được tất cả số túi muối là
500 túi.
50 túi.
450 túi.
45 túi.
Chọn A
Hộ gia đình đó đóng được tất cả số túi muối là: \(150:0,3 = 500\) (túi).
Vậy hộ gia đình đó đóng được tất cả 500 túi muối.
\(225,23.\)
\(225,24.\)
\(225,2.\)
\(230.\)
Chọn A
Vì \(4 < 5\) nên số \(225,234\) làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai ta được số \(225,23.\)
\(20\% .\)
\(25\% .\)
\(35\% .\)
\(30\% .\)
Chọn B
Ta có: \(\frac{1}{{12}}\) giờ \( = 5\) phút. Do đó: \(\frac{5}{{20}} \cdot 100\% = 25\% .\)
Vậy tỉ số phần trăm của \(\frac{1}{{12}}\) giờ và 20 phút bằng \(25\% .\)
\(\frac{2}{3}.\)
\(\frac{3}{2}.\)
\(\frac{4}{3}.\)
\(\frac{3}{4}.\)
Chọn A
Tỉ số của 4 và 6 là: \(\frac{4}{6} = \frac{2}{3}.\)
30.
36.
40.
35.
Chọn B
Số học sinh nam lớp 6A là: \(45 \cdot 20\% = 9\) (học sinh).
Số học sinh nữ lớp 6A là: \(45 - 9 = 36\) (học sinh).
Vậy lớp 6A có 36 học sinh.
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Diện tích xung quanh của bể bơi bằng \(45\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
Diện tích mỗi viên gạch bằng \(0,625\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
Diện tích phần bể bơi được lát gạch bằng \(160\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
Để lát bể bơi đó thì cần nhiều hơn \(2\;\,000\) viên gạch có kích thước như trên.
a) Đúng. Diện tích xung quanh của bể bơi là: \(\left( {12,5 + 10} \right) \cdot 2 \cdot 1 = 45\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Vậy diện tích xung quanh của bể bơi bằng \(45\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
b) Sai. Diện tích mỗi viên gạch là: \(25 \cdot 25 = 625\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right) = 0,0625\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
Vậy diện tích mỗi viên gạch bằng \(0,0625\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
c) Sai. Diện tích đáy bể bơi là: \(12,5 \cdot 10 = 125\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Diện tích phần bể bơi được lát gạch là: \(45 + 125 = 170\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Vậy diện tích phần bể bơi được lát gạch bằng \(170\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
d) Đúng. Số viên gạch cần để lát bể bơi là: \(170:0,0625 = 2\;\,720\) (viên).
Vậy để lát bể bơi đó, cần nhiều hơn \(2\;\,000\) viên gạch có kích thước như trên.
Ngày thứ nhất cửa hàng bán được 100 mét vải.
Ngày thứ hai cửa hàng bán được 120 mét vải.
Ngày thứ ba cửa hàng bán được 20 mét vải.
Số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ ba bằng \(25\% \) ngày thứ hai.
a) Sai. Số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ nhất là: \[240 \cdot 37,5\% = 90\] (m).
b) Đúng. Số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ hai là: \[\frac{4}{3} \cdot 90 = 120\] (m).
c) Sai. Số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ ba là: \(240 - 90 - 120 = 30\) (m).
d) Đúng. Tỉ số phần trăm giữa số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ ba và ngày thứ hai là: \(\frac{{30}}{{120}} \cdot 100\% = 25\% .\)
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Giá trị của biểu thức \(A = 4,78 \cdot \left( {299 - 37} \right) - 4,78 \cdot \left( {199 - 37} \right)\) bằng bao nhiêu?
Đáp án: 478
\(A = 4,78 \cdot \left( {299 - 37} \right) - 4,78 \cdot \left( {199 - 37} \right)\)
\(A = 4,78 \cdot \left( {299 - 37 - 199 + 37} \right)\)
\(A = 4,78 \cdot \left[ {\left( {299 - 199} \right) - \left( {37 - 37} \right)} \right]\)
\(A = 4,78 \cdot 100\)
\(A = 478.\)
Vậy \(A = 478.\)
Đáp án: 20
Giá vốn của chiếc ti vi đó là: \(4:20\% = 20\) (triệu đồng).
Vậy giá vốn của chiếc vi ti đó là 20 triệu đồng.
Nồng độ phần trăm của nước muối là tỉ số phần trăm của số gam muối ăn và số gam nước muối.
Nếu thêm \(100\;\,{\rm{g}}\) muối ăn vào \(400\;\,{\rm{g}}\) nước muối có nồng độ \(15\% \) thì thu được nước muối có nồng độ là bao nhiêu phần trăm?
Đáp án: 32
Số gam muối ăn có trong \(400\;\,{\rm{g}}\) nước muối ban đầu là: \(400 \cdot 15\% = 60\;\,\left( {\rm{g}} \right).\)
Khi thêm \(100\;\,{\rm{g}}\) muối ăn vào \(400\;\,{\rm{g}}\) nước muối ban đầu thì:
Khối lượng muối ăn thu được là: \(100 + 60 = 160\;\,\left( {\rm{g}} \right).\)
Khối lượng nước muối thu được là: \(100 + 400 = 500\;\,\left( {\rm{g}} \right).\)
Nồng độ phần trăm nước muối thu được là: \(\frac{{160}}{{500}} \cdot 100\% = 32\% .\)
Vậy nồng độ phần trăm nước muối thu được là \(32\% .\)


