Đề kiểm tra Toán 6 Chương 7 (có đáp án) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 6 Chương 7 (có đáp án) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 654 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Số thập phân \( - 0,4\) được viết dưới dạng phân số tối giản là

\(\frac{{ - 4}}{{10}}.\)

\(\frac{{ - 2}}{5}.\)

\(\frac{{ - 5}}{2}.\)

\(\frac{{ - 10}}{4}.\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \( - 0,4 = \frac{{ - 4}}{{10}} = \frac{{ - 2}}{5}.\) Vậy số thập phân \( - 0,4\) được viết dưới dạng phân số tối giản là \(\frac{{ - 2}}{5}.\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một hộ gia đình đem \(150\;\,{\rm{kg}}\) muối đóng thành các túi, mỗi túi đựng được \(0,3\;\,{\rm{kg}}\) muối. Hộ
gia đình đó đóng được tất cả số túi muối là

500 túi.

50 túi.

450 túi.

45 túi.

Xem đáp án

Chọn A

Hộ gia đình đó đóng được tất cả số túi muối là: \(150:0,3 = 500\) (túi).

Vậy hộ gia đình đó đóng được tất cả 500 túi muối.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số \(225,234\) làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai ta được số

\(225,23.\)

\(225,24.\)

\(225,2.\)

\(230.\)

Xem đáp án

Chọn A

Vì \(4 < 5\) nên số \(225,234\) làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai ta được số \(225,23.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tỉ số phần trăm của \(\frac{1}{{12}}\) giờ và 20 phút bằng

\(20\% .\)

\(25\% .\)

\(35\% .\)

\(30\% .\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \(\frac{1}{{12}}\) giờ \( = 5\) phút. Do đó: \(\frac{5}{{20}} \cdot 100\%  = 25\% .\)

Vậy tỉ số phần trăm của \(\frac{1}{{12}}\) giờ và 20 phút bằng \(25\% .\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tỉ số của 4 và 6 bằng:

\(\frac{2}{3}.\)

\(\frac{3}{2}.\)

\(\frac{4}{3}.\)

\(\frac{3}{4}.\)

Xem đáp án

Chọn A

Tỉ số của 4 và 6 là: \(\frac{4}{6} = \frac{2}{3}.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Lớp 6A có 45 học sinh, số học sinh nam chiếm \(20\% \) số học sinh cả lớp. Số học sinh nữ lớp 6A là

30.

36.

40.

35.

Xem đáp án

Chọn B

Số học sinh nam lớp 6A là: \(45 \cdot 20\%  = 9\) (học sinh).

Số học sinh nữ lớp 6A là: \(45 - 9 = 36\) (học sinh).

Vậy lớp 6A có 36 học sinh.

7. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Trường tiểu học A xây một bể bơi trong vườn trường. Bể bơi có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài bằng \(12,5\;\,{\rm{m}}{\rm{,}}\) chiều rộng bằng \(10\;\,{\rm{m}}\) và chiều cao bằng \(1\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Xung quanh bể và đáy bể được lát gạch (coi phần mạch vữa không đáng kể). Để lát bể, người ta sử dụng các viên gạch hình vuông có độ dài mỗi cạnh bằng \(25\;\,{\rm{cm}}.\) Khi đó:
a

Diện tích xung quanh của bể bơi bằng \(45\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
b

Diện tích mỗi viên gạch bằng \(0,625\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
c

Diện tích phần bể bơi được lát gạch bằng \(160\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
d

Để lát bể bơi đó thì cần nhiều hơn \(2\;\,000\) viên gạch có kích thước như trên.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Diện tích xung quanh của bể bơi là: \(\left( {12,5 + 10} \right) \cdot 2 \cdot 1 = 45\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vậy diện tích xung quanh của bể bơi bằng \(45\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

b) Sai. Diện tích mỗi viên gạch là: \(25 \cdot 25 = 625\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right) = 0,0625\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

Vậy diện tích mỗi viên gạch bằng \(0,0625\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

c) Sai. Diện tích đáy bể bơi là: \(12,5 \cdot 10 = 125\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Diện tích phần bể bơi được lát gạch là: \(45 + 125 = 170\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vậy diện tích phần bể bơi được lát gạch bằng \(170\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

d) Đúng. Số viên gạch cần để lát bể bơi là: \(170:0,0625 = 2\;\,720\) (viên).

Vậy để lát bể bơi đó, cần nhiều hơn \(2\;\,000\) viên gạch có kích thước như trên.

8. Đúng sai
• 1 điểm
Một cửa hàng bán trong ba ngày hết \[240\] mét vải. Ngày thứ nhất cửa hàng bán được \[37,5\% \] tổng lượng vải. Ngày thứ hai bán được lượng vải bằng \[\frac{4}{3}\] lượng vải bán ở ngày thứ nhất. Khi đó:
a

Ngày thứ nhất cửa hàng bán được 100 mét vải.

ĐúngSai
b

Ngày thứ hai cửa hàng bán được 120 mét vải.

ĐúngSai
c

Ngày thứ ba cửa hàng bán được 20 mét vải.

ĐúngSai
d

Số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ ba bằng \(25\% \) ngày thứ hai.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ nhất là: \[240 \cdot 37,5\%  = 90\] (m).

b) Đúng. Số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ hai là: \[\frac{4}{3} \cdot 90 = 120\] (m).

c) Sai. Số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ ba là: \(240 - 90 - 120 = 30\) (m).

d) Đúng. Tỉ số phần trăm giữa số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ ba và ngày thứ hai là: \(\frac{{30}}{{120}} \cdot 100\%  = 25\% .\)

9. Tự luận
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Giá trị của biểu thức \(A = 4,78 \cdot \left( {299 - 37} \right) - 4,78 \cdot \left( {199 - 37} \right)\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 478

\(A = 4,78 \cdot \left( {299 - 37} \right) - 4,78 \cdot \left( {199 - 37} \right)\)

\(A = 4,78 \cdot \left( {299 - 37 - 199 + 37} \right)\)

\(A = 4,78 \cdot \left[ {\left( {299 - 199} \right) - \left( {37 - 37} \right)} \right]\)

\(A = 4,78 \cdot 100\)

\(A = 478.\)

Vậy \(A = 478.\)

10. Tự luận
• 1 điểm
Một cửa hàng bán một chiếc ti vi thu được lợi nhuận là 4 triệu đồng. Biết rằng lợi nhuận bằng \(20\% \) giá vốn, hỏi giá vốn của chiếc ti vi đó là bao nhiêu triệu đồng?
Xem đáp án

Đáp án: 20

Giá vốn của chiếc ti vi đó là: \(4:20\%  = 20\) (triệu đồng).

Vậy giá vốn của chiếc vi ti đó là 20 triệu đồng.

11. Tự luận
• 1 điểm

Nồng độ phần trăm của nước muối là tỉ số phần trăm của số gam muối ăn và số gam nước muối.

Nếu thêm \(100\;\,{\rm{g}}\) muối ăn vào \(400\;\,{\rm{g}}\) nước muối có nồng độ \(15\% \) thì thu được nước muối có nồng độ là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Đáp án: 32

Số gam muối ăn có trong \(400\;\,{\rm{g}}\) nước muối ban đầu là: \(400 \cdot 15\%  = 60\;\,\left( {\rm{g}} \right).\)

Khi thêm \(100\;\,{\rm{g}}\) muối ăn vào \(400\;\,{\rm{g}}\) nước muối ban đầu thì:

Khối lượng muối ăn thu được là: \(100 + 60 = 160\;\,\left( {\rm{g}} \right).\)

Khối lượng nước muối thu được là: \(100 + 400 = 500\;\,\left( {\rm{g}} \right).\)

Nồng độ phần trăm nước muối thu được là: \(\frac{{160}}{{500}} \cdot 100\%  = 32\% .\)

Vậy nồng độ phần trăm nước muối thu được là \(32\% .\)